- Saṁyutta Nikāya 23.10
- 1. Paṭhamamāravagga
Bản dịch
SN 23.10 — Kinh Dục Tham thứ hai
Dutiyachandarāgasutta
(Như kinh trên, chỉ thêm vào: “Phàm có những chấp thủ phương tiện, tâm kiên trú, thiên chấp tùy miên” ).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 23.10
- 1. About Māra
Desire and Greed (2nd)
10. Kinh Dục Tham thứ hai
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ nisinnaṁ kho āyasmantaṁ rādhaṁ bhagavā etadavoca:
“rūpe kho, rādha, yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā, te pajahatha. Evaṁ taṁ rūpaṁ pahīnaṁ bhavissati ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhammaṁ.
Vedanāya yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā, te pajahatha. Evaṁ sā vedanā pahīnā bhavissati ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā. Saññāya … saṅkhāresu yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā, te pajahatha. Evaṁ te saṅkhārā pahīnā bhavissanti ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā. Viññāṇe yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā, te pajahatha. Evaṁ taṁ viññāṇaṁ pahīnaṁ bhavissati ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhamman”ti.
Dasamaṁ.
At Sāvatthī.
When Venerable Rādha was seated to one side, the Buddha said to him:
“Rādha, you should give up any desire, greed, relishing, and craving for form; and any attraction, grasping, mental fixation, insistence, and underlying tendencies. Thus that form will be given up, cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.
You should give up any desire, greed, relishing, and craving for feeling … perception … choices … consciousness; and any attraction, grasping, mental fixation, insistence, and underlying tendencies. Thus that consciousness will be given up, cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.”
169. Nhân duyên ở Sāvatthī. Bấy giờ, Thế Tôn nói với Tôn giả Rādha đang ngồi một bên: – Này Rādha, đối với sắc, dục nào, tham nào, hỷ nào, ái nào, những thiên chấp, cố chấp, và tùy miên nào của tâm, các ngươi hãy từ bỏ chúng. Như vậy, sắc ấy sẽ được đoạn tận, bị cắt đứt tận gốc, làm cho như thân cây ta-la không ngọn, làm cho không thể tái sanh, có pháp không sanh khởi trong tương lai. Đối với thọ, dục nào, tham nào, hỷ nào, ái nào, những thiên chấp, cố chấp, và tùy miên nào của tâm, các ngươi hãy từ bỏ chúng. Như vậy, thọ ấy sẽ được đoạn tận, bị cắt đứt tận gốc, làm cho như thân cây ta-la không ngọn, làm cho không thể tái sanh, có pháp không sanh khởi trong tương lai. Đối với tưởng... Đối với các hành, dục nào, tham nào, hỷ nào, ái nào, những thiên chấp, cố chấp, và tùy miên nào của tâm, các ngươi hãy từ bỏ chúng. Như vậy, các hành ấy sẽ được đoạn tận, bị cắt đứt tận gốc, làm cho như thân cây ta-la không ngọn, làm cho không thể tái sanh, có pháp không sanh khởi trong tương lai. Đối với thức, dục nào, tham nào, hỷ nào, ái nào, những thiên chấp, cố chấp, và tùy miên nào của tâm, các ngươi hãy từ bỏ chúng. Như vậy, thức ấy sẽ được đoạn tận, bị cắt đứt tận gốc, làm cho như thân cây ta-la không ngọn, làm cho không thể tái sanh, có pháp không sanh khởi trong tương lai. Kinh thứ mười.
Rādhasaṁyuttassa paṭhamamāravaggo.
Tassuddānaṁ
Phẩm thứ nhất của Tương Ưng Rādha.
Māro satto bhavanetti, pariññeyyā samaṇā duve; Sotāpanno arahā ca, chandarāgāpare duveti.
Ma, chúng sanh, dẫn đến hữu, Cần phải liễu tri, hai kinh Sa-môn; Dự lưu và A-la-hán, Và hai kinh khác về Dục tham.