- Saṁyutta Nikāya 22.70
- 7. Arahantavagga
Bản dịch
SN 22.70 — Kinh Trạng Thái Dục Nhiễm
Rajanīyasaṇṭhitasutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
—Lành thay, bạch Thế Tôn, Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con …
Vi-n 4 —Cái gì làm chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục.
—Con đã hiểu, bạch Thế Tôn! Con đã hiểu bạch Thiện Thệ.
Vi-n 5 —Lời Ta nói một cách vắn tắt, này Tỷ-kheo, Ông hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như thế nào?
Vi-n 6 —Sắc làm chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, bạch Thế Tôn, ở đây con cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ … Tưởng … Các hành … Thức làm chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, ở đây, con cần phải đoạn trừ lòng dục. Bạch Thế Tôn, lời nói vắn tắt này của Thế Tôn, con hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.
Vi-n 7 —Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo. Lời Ta nói một cách vắn tắt, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi. Sắc là chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ … Tưởng. Các hành … Thức là chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Lời nói vắn tắt này của Ta, này Tỷ-kheo, Ông cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.
Vi-n 8-9. Rồi Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy … Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa!
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.70
- 7. The Perfected Ones
Definitely Arousing
8. Kinh Trạng Thái Dục Nhiễm
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca: “sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu, yamahaṁ bhagavato dhammaṁ sutvā …pe… vihareyyan”ti.
“Yaṁ kho, bhikkhu, rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra te chando pahātabbo”ti.
“Aññātaṁ, bhagavā, aññātaṁ, sugatā”ti.
At Sāvatthī.
Then a mendicant went up to the Buddha … and asked him, “Sir, may the Buddha please teach me Dhamma in brief. When I’ve heard it, I’ll live alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute.”
“Mendicant, give up desire for whatever is shaped by arousal.”
“Understood, Blessed One! Understood, Holy One!”
70. Nhân duyên ở Sāvatthī. Bấy giờ, một vị tỳ khưu ...đến... Sau khi ngồi xuống một nơi hợp lẽ, vị tỳ khưu ấy bạch với Thế Tôn lời này: – Lành thay, bạch Thế Tôn, mong Thế Tôn hãy thuyết pháp tóm tắt cho con, để sau khi nghe pháp của Thế Tôn, con sẽ sống ... – Này tỳ khưu, pháp nào có trạng thái dục nhiễm, ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ lòng tham muốn. – Con đã hiểu, bạch Thế Tôn; con đã hiểu, bạch Thiện Thệ.
“Yathā kathaṁ pana tvaṁ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ ājānāsī”ti?
“Rūpaṁ kho, bhante, rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra me chando pahātabbo.
Vedanā …
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra me chando pahātabbo.
Imassa khvāhaṁ, bhante, bhagavatā saṅkhittena bhāsitassa evaṁ vitthārena atthaṁ ājānāmī”ti.
“But how do you see the detailed meaning of my brief statement?”
“Sir, form is shaped by arousal; I should give up desire for it.
Feeling …
Perception …
Choices …
Consciousness is shaped by arousal; I should give up desire for it.
That’s how I understand the detailed meaning of the Buddha’s brief statement.”
– Này tỳ khưu, ngươi hiểu ý nghĩa chi tiết của lời ta nói tóm tắt như thế nào? – Bạch Thế Tôn, sắc có trạng thái dục nhiễm; ở nơi đó, con phải từ bỏ lòng tham muốn. Thọ... tưởng... các hành... thức có trạng thái dục nhiễm; ở nơi đó, con phải từ bỏ lòng tham muốn. Bạch Thế Tôn, con hiểu ý nghĩa chi tiết của lời đã được Thế Tôn nói tóm tắt là như vậy.
“Sādhu sādhu, bhikkhu. Sādhu kho tvaṁ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ ājānāsi.
Rūpaṁ kho, bhikkhu, rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra te chando pahātabbo.
Vedanā …
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ rajanīyasaṇṭhitaṁ; tatra te chando pahātabbo.
Imassa kho, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa evaṁ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti …pe…
aññataro ca pana so bhikkhu arahataṁ ahosīti.
Aṭṭhamaṁ.
“Good, good, mendicant! It’s good that you understand the detailed meaning of what I’ve said in brief like this.
Form is shaped by arousal; you should give up desire for it.
Feeling …
Perception …
Choices …
Consciousness is shaped by arousal; you should give up desire for it.
This is how to see the detailed meaning of what I said in brief.” …
And that mendicant became one of the perfected.
“Lành thay, lành thay, này tỳ khưu! Lành thay, này tỳ khưu, ông đã hiểu biết rộng rãi về ý nghĩa của điều đã được ta nói một cách tóm tắt. Này tỳ khưu, sắc được an lập trong sự đáng tham ái; ở đó, ông phải từ bỏ lòng ham muốn. Thọ... tưởng... các hành... thức được an lập trong sự đáng tham ái; ở đó, ông phải từ bỏ lòng ham muốn. Này tỳ khưu, ý nghĩa của điều đã được ta nói một cách tóm tắt này cần phải được thấy một cách rộng rãi như vậy.” ... Và vị tỳ khưu ấy đã trở thành một trong các vị A-la-hán. (Kinh) thứ tám.