- Saṁyutta Nikāya 22.69
- 7. Arahantavagga
Bản dịch
SN 22.69 — Kinh Không Phải Của Ta
Anattaniyasutta
Vi-n 1-3. Nhân duyên ở Sāvatthi … Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
—Lành thay, bạch Thế Tôn, Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con …
Vi-n 4 —Cái gì không đáng thuộc tự ngã, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục.
—Con đã hiểu, bạch Thế Tôn! Con đã hiểu, bạch Thiện Thệ.
Vi-n 5 —Lời Ta nói một cách vắn tắt, này Tỷ-kheo, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như thế nào?
Vi-n 6 —Sắc không đáng thuộc tự ngã, bạch Thế Tôn, ở đây, con cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ … Tưởng … Các hành … Thức không đáng thuộc tự ngã, ở đây, con cần phải đoạn trừ lòng dục. Bạch Thế Tôn, lời dạy vắn tắt này của Thế Tôn, con hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.
Vi-n 7 —Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo! Lời nói vắn tắt này của Ta, Ông đã hiểu một cách rộng rãi. Sắc không đáng thuộc tự ngã, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ. Tưởng … Các hành … Thức không đáng thuộc tự ngã, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Lời nói vắn tắt này của Ta, này Tỷ-kheo, Ông cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.
Vi-n 8-9. Rồi Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy … Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.69
- 7. The Perfected Ones
Not Belonging to Self
7. Kinh Không Phải Của Ta
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca: “sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu …pe… vihareyyan”ti.
“Yaṁ kho, bhikkhu, anattaniyaṁ; tatra te chando pahātabbo”ti.
“Aññātaṁ, bhagavā, aññātaṁ, sugatā”ti.
At Sāvatthī.
Then a mendicant went up to the Buddha … and asked him, “Sir, may the Buddha please teach me Dhamma in brief. When I’ve heard it, I’ll live alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute.”
“Mendicant, give up desire for whatever doesn’t belong to self.”
“Understood, Blessed One! Understood, Holy One!”
69. Nhân duyên ở Sāvatthī. Bấy giờ, một vị tỳ khưu ...đến... Sau khi ngồi xuống một nơi hợp lẽ, vị tỳ khưu ấy bạch với Thế Tôn lời này: – Lành thay, bạch Thế Tôn, mong Thế Tôn hãy thuyết pháp tóm tắt cho con ...để... con sẽ sống. – Này tỳ khưu, pháp nào không phải của ta, ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ lòng tham muốn. – Con đã hiểu, bạch Thế Tôn; con đã hiểu, bạch Thiện Thệ.
“Yathā kathaṁ pana tvaṁ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ ājānāsī”ti?
“Rūpaṁ kho, bhante, anattaniyaṁ; tatra me chando pahātabbo.
Vedanā …
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ anattaniyaṁ; tatra me chando pahātabbo.
Imassa khvāhaṁ, bhante, bhagavatā saṅkhittena bhāsitassa evaṁ vitthārena atthaṁ ājānāmī”ti.
“But how do you see the detailed meaning of my brief statement?”
“Sir, form doesn’t belong to self; I should give up desire for it.
Feeling …
Perception …
Choices …
Consciousness doesn’t belong to self; I should give up desire for it.
That’s how I understand the detailed meaning of the Buddha’s brief statement.”
– Này tỳ khưu, ngươi hiểu ý nghĩa chi tiết của lời ta nói tóm tắt như thế nào? – Bạch Thế Tôn, sắc không phải của ta; ở nơi đó, con phải từ bỏ lòng tham muốn. Thọ... tưởng... các hành... thức không phải của ta; ở nơi đó, con phải từ bỏ lòng tham muốn. Bạch Thế Tôn, con hiểu ý nghĩa chi tiết của lời đã được Thế Tôn nói tóm tắt là như vậy.
“Sādhu sādhu, bhikkhu. Sādhu kho tvaṁ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ ājānāsi.
Rūpaṁ kho, bhikkhu, anattaniyaṁ; tatra te chando pahātabbo.
Vedanā …
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ anattaniyaṁ; tatra te chando pahātabbo.
Imassa kho, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa evaṁ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti …pe…
aññataro ca pana so bhikkhu arahataṁ ahosīti.
Sattamaṁ.
“Good, good, mendicant! It’s good that you understand the detailed meaning of what I’ve said in brief like this.
Form doesn’t belong to self; you should give up desire for it.
Feeling …
Perception …
Choices …
Consciousness doesn’t belong to self; you should give up desire for it.
This is how to see the detailed meaning of what I said in brief.” …
And that mendicant became one of the perfected.
– Lành thay, lành thay, này tỳ khưu! Này tỳ khưu, ngươi đã hiểu rõ ý nghĩa chi tiết của lời ta nói tóm tắt. Này tỳ khưu, sắc không phải của ta; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ lòng tham muốn. Thọ... tưởng... các hành... thức không phải của ta; ở nơi đó, ngươi phải từ bỏ lòng tham muốn. Này tỳ khưu, ý nghĩa chi tiết của lời ta nói tóm tắt này nên được hiểu là như vậy. ... Và vị tỳ khưu ấy đã trở thành một trong các vị A-la-hán. (Kinh) thứ bảy.