- Saṁyutta Nikāya 22.64
- 7. Arahantavagga
Bản dịch
SN 22.64 — Kinh Tưởng Tượng (Maññamāna)
Maññamānasutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 Rồi một Tỷ-kheo … bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, lành thay, Thế Tôn hãy thuyết pháp tóm tắt cho con … nhiệt tâm, tinh cần.
Vi-n 4 —Ai suy tưởng, này Tỷ-kheo, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không suy tưởng, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma.
—Bạch Thế Tôn, con đã hiểu. Bạch Thiện Thệ, con đã hiểu.
Vi-n 5 —Như thế nào, này Tỷ-kheo, Ông hiểu một cách rộng rãi ý nghĩa lời Ta nói một cách vắn tắt:
Vi-n 6 —Ai suy tưởng sắc, bạch Thế Tôn, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không suy tưởng, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Ai suy tưởng thọ … tưởng … hành … thức, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không suy tưởng, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Bạch Thế Tôn, lời nói vắn tắt này của Thế Tôn, con hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.
Vi-n 7 —Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo! Như vậy Ông hiểu một cách rộng rãi ý nghĩa lời nói vắn tắt này của Ta. Này Tỷ-kheo, ai suy tưởng sắc, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không suy tưởng, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Ai suy tưởng thọ … tưởng … các hành … Ai suy tưởng thức, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không suy tưởng, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Này Tỷ-kheo, lời nói vắn tắt này của Ta cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy.
Vi-n 8-9. Rồi Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy … Vị Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.64
- 7. The Perfected Ones
Conceiving
2. Kinh Tưởng Tượng (Maññamāna)
Sāvatthinidānaṁ.
Atha kho aññataro bhikkhu …pe… ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca: “sādhu me, bhante, bhagavā saṅkhittena dhammaṁ desetu …pe… ātāpī pahitatto vihareyyan”ti.
“Maññamāno kho, bhikkhu, baddho mārassa; amaññamāno mutto pāpimato”ti.
“Aññātaṁ, bhagavā, aññātaṁ, sugatā”ti.
At Sāvatthī.
Then a mendicant went up to the Buddha … and asked him, “Sir, may the Buddha please teach me Dhamma in brief. When I’ve heard it, I’ll live alone, withdrawn, diligent, keen, and resolute.”
“When you conceive, mendicant, you’re bound by Māra. Not conceiving, you’re free from the Wicked One.”
“Understood, Blessed One! Understood, Holy One!”
64. Nhân duyên ở Sāvatthī. Bấy giờ, một vị tỳ khưu ... ngồi xuống một bên, vị tỳ khưu ấy bạch với đức Thế Tôn: ‘Bạch ngài, lành thay nếu đức Thế Tôn thuyết pháp tóm tắt cho con ... con sẽ nhiệt tâm, tinh cần, an trú’. – ‘Này tỳ khưu, khi có tưởng tượng thì bị Ma vương trói buộc; khi không có tưởng tượng thì được giải thoát khỏi Ác ma’. – ‘Bạch đức Thế Tôn, con đã hiểu; bạch đức Thiện Thệ, con đã hiểu’.
“Yathā kathaṁ pana tvaṁ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ ājānāsī”ti?
“Rūpaṁ kho, bhante, maññamāno baddho mārassa; amaññamāno mutto pāpimato. Vedanaṁ … saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ maññamāno baddho mārassa; amaññamāno mutto pāpimato.
Imassa khvāhaṁ, bhante, bhagavatā saṅkhittena bhāsitassa evaṁ vitthārena atthaṁ ājānāmī”ti.
“But how do you see the detailed meaning of my brief statement?”
“Sir, when you conceive form you’re bound by Māra. Not conceiving, you’re free from the Wicked One. When you conceive feeling … perception … choices … consciousness, you’re bound by Māra. Not conceiving, you’re free from the Wicked One.
That’s how I understand the detailed meaning of the Buddha’s brief statement.”
– ‘Này tỳ khưu, ngươi đã hiểu ý nghĩa chi tiết về lời ta nói tóm tắt như thế nào?’ – ‘Bạch ngài, khi có tưởng tượng về sắc thì bị Ma vương trói buộc; khi không có tưởng tượng thì được giải thoát khỏi Ác ma. Khi có tưởng tượng về thọ ... tưởng ... các hành ... thức thì bị Ma vương trói buộc; khi không có tưởng tượng thì được giải thoát khỏi Ác ma. Bạch ngài, con đã hiểu ý nghĩa chi tiết về lời đức Thế Tôn nói tóm tắt là như vậy’.
“Sādhu sādhu, bhikkhu. Sādhu kho tvaṁ, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṁ ājānāsi.
Rūpaṁ kho, bhikkhu, maññamāno baddho mārassa; amaññamāno mutto pāpimato. Vedanaṁ … saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ maññamāno baddho mārassa; amaññamāno mutto pāpimato.
Imassa kho, bhikkhu, mayā saṅkhittena bhāsitassa evaṁ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti …pe…
aññataro ca pana so bhikkhu arahataṁ ahosīti.
Dutiyaṁ.
“Good, good, mendicant! It’s good that you understand the detailed meaning of what I’ve said in brief like this.
When you conceive form you’re bound by Māra. Not conceiving, you’re free from the Wicked One. When you conceive feeling … perception … choices … consciousness, you’re bound by Māra. Not conceiving, you’re free from the Wicked One.
This is how to see the detailed meaning of what I said in brief.” …
And that mendicant became one of the perfected.
– ‘Lành thay, lành thay, này tỳ khưu! Lành thay, này tỳ khưu, ngươi đã hiểu ý nghĩa chi tiết về lời ta nói tóm tắt. Này tỳ khưu, khi có tưởng tượng về sắc thì bị Ma vương trói buộc; khi không có tưởng tượng thì được giải thoát khỏi Ác ma. Khi có tưởng tượng về thọ ... tưởng ... các hành ... thức thì bị Ma vương trói buộc; khi không có tưởng tượng thì được giải thoát khỏi Ác ma. Này tỳ khưu, ý nghĩa chi tiết về lời ta nói tóm tắt này nên được hiểu là như vậy’. ... Và vị tỳ khưu ấy đã trở thành một vị A-la-hán. (Kinh) thứ hai.