- Saṁyutta Nikāya 22.29
- 3. Bhāravagga
Bản dịch
SN 22.29 — Kinh Hoan Hỷ
Abhinandanasutta
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, ai hoan hỷ sắc, người ấy hoan hỷ khổ. Ai hoan hỷ khổ, Ta nói, người ấy không giải thoát khỏi khổ.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, ai hoan hỷ thọ …
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, ai hoan hỷ tưởng …
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, ai hoan hỷ các hành …
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, ai hoan hỷ thức, người ấy hoan hỷ khổ. Ai hoan hỷ khổ, Ta nói, người ấy không giải thoát khỏi khổ.
Vi-n 8 Và này các Tỷ-kheo, ai không hoan hỷ sắc, người ấy không hoan hỷ khổ. Ai không hoan hỷ khổ, Ta nói, người ấy giải thoát khỏi khổ.
Vi-n 9 Và này các Tỷ-kheo, ai không hoan hỷ thọ …
Vi-n 10 Và này các Tỷ-kheo, ai không hoan hỷ tưởng …
Vi-n 11 Và này các Tỷ-kheo, ai không hoan hỷ các hành …
Vi-n 12 Và này các Tỷ-kheo, ai không hoan hỷ thức, người ấy không hoan hỷ khổ. Ai không hoan hỷ khổ, Ta nói, người ấy giải thoát khỏi khổ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.29
- 3. The Burden
Taking Pleasure
8. Kinh Hoan Hỷ
Sāvatthinidānaṁ.
“Yo, bhikkhave, rūpaṁ abhinandati, dukkhaṁ so abhinandati. Yo dukkhaṁ abhinandati, ‘aparimutto so dukkhasmā’ti vadāmi.
Yo vedanaṁ abhinandati … yo saññaṁ abhinandati … yo saṅkhāre abhinandati … yo viññāṇaṁ abhinandati, dukkhaṁ so abhinandati. Yo dukkhaṁ abhinandati, ‘aparimutto so dukkhasmā’ti vadāmi.
Yo ca kho, bhikkhave, rūpaṁ nābhinandati, dukkhaṁ so nābhinandati. Yo dukkhaṁ nābhinandati, ‘parimutto so dukkhasmā’ti vadāmi.
Yo vedanaṁ nābhinandati … yo saññaṁ nābhinandati … yo saṅkhāre nābhinandati … yo viññāṇaṁ nābhinandati, dukkhaṁ so nābhinandati. Yo dukkhaṁ nābhinandati, ‘parimutto so dukkhasmā’ti vadāmī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, if you take pleasure in form, you take pleasure in suffering. If you take pleasure in suffering, you’re not free from suffering, I say.
If you take pleasure in feeling … perception … choices … consciousness, you take pleasure in suffering. If you take pleasure in suffering, you’re not free from suffering, I say.
If you don’t take pleasure in form, you don’t take pleasure in suffering. If you don’t take pleasure in suffering, you’re free from suffering, I say.
If you don’t take pleasure in feeling … perception … choices … consciousness, you don’t take pleasure in suffering. If you don’t take pleasure in suffering, you’re free from suffering, I say.”
29. Tại Sāvatthī. “Này các Tỳ khưu, người nào hoan hỷ nơi sắc, người ấy hoan hỷ nơi khổ. Người nào hoan hỷ nơi khổ, Ta nói rằng người ấy không giải thoát khỏi khổ. Người nào hoan hỷ nơi thọ... người nào hoan hỷ nơi tưởng... người nào hoan hỷ nơi các hành... người nào hoan hỷ nơi thức, người ấy hoan hỷ nơi khổ. Người nào hoan hỷ nơi khổ, Ta nói rằng người ấy không giải thoát khỏi khổ. Và này các Tỳ khưu, người nào không hoan hỷ nơi sắc, người ấy không hoan hỷ nơi khổ. Người nào không hoan hỷ nơi khổ, Ta nói rằng người ấy được giải thoát khỏi khổ. Người nào không hoan hỷ nơi thọ... người nào không hoan hỷ nơi tưởng... người nào không hoan hỷ nơi các hành... người nào không hoan hỷ nơi thức, người ấy không hoan hỷ nơi khổ. Người nào không hoan hỷ nơi khổ, Ta nói rằng người ấy được giải thoát khỏi khổ.” Kinh thứ tám.