- Saṁyutta Nikāya 22.133
- 13. Avijjāvagga
Bản dịch
SN 22.133 — Kinh Koṭṭhika
Koṭṭhikasutta
Vi-n 1 Bārānasī, Isipatana, Migadàya.
Vi-n 2 Tôn giả Sāriputta vào buổi chiều …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Kotthika:
: “Vô minh, vô minh”, này Hiền giả Kotthika, được nói đến như vậy. Thế nào là vô minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào được gọi là vô minh?
Vi-n 4 —Ở đây, này Hiền giả, kẻ vô văn phàm phu không như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sắc.
Vi-n 5-7. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 8 … không như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức.
Vi-n 9 Như vậy gọi là vô minh, thưa Hiền giả. Cho đến như vậy được gọi là vô minh.
Vi-n 10 Khi được nói vậy, Tôn giả Sāriputta và nói với Tôn giả Kotthika:
: “Minh, minh”, thưa Hiền giả Kotthika, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào được gọi là minh?
Vi-n 11 —Ở đây, thưa Hiền giả, vị Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm, và sự xuất ly của sắc.
Vi-n 12-14. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 15 … như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức.
Vi-n 16 Như vậy, này Hiền giả, được gọi là minh. Cho đến như vậy được gọi là minh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.133
- 13. Ignorance
With Koṭṭhita
8. Kinh Koṭṭhika
Bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye. Atha kho āyasmā sāriputto sāyanhasamayaṁ …pe… ekamantaṁ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākoṭṭhikaṁ etadavoca:
“‘avijjā, avijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati. Katamā nu kho, āvuso, avijjā; kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti?
At Varanasi. Sāriputta said to Mahākoṭṭhita:
“Reverend Koṭṭhita, they speak of this thing called ‘ignorance’. What is ignorance? And how is an ignoramus defined?”
133. Trú ở Bārāṇasī, tại Isipatana, Migadāya. Rồi Tôn giả Sāriputta, vào buổi chiều ...này hiền giả... Tôn giả Sāriputta đang ngồi một bên đã nói với Tôn giả Mahākoṭṭhika điều này: “Này hiền giả Koṭṭhika, người ta nói: ‘Vô minh, vô minh’. Này hiền giả, vô minh là gì, và với chừng nào thì được xem là đã rơi vào vô minh?”
“Idhāvuso, assutavā puthujjano rūpassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti. Vedanāya …pe… saññāya … saṅkhārānaṁ … viññāṇassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
Ayaṁ vuccatāvuso, avijjā; ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti.
“Reverend, an unlearned ordinary person doesn’t truly understand the gratification, the drawback, and the escape when it comes to form, feeling, perception, choices, and consciousness.
This is called ignorance. And this is how an ignoramus is defined.”
“Này hiền hữu, ở đây, kẻ phàm phu ít nghe không tuệ tri như thật vị ngọt, sự nguy hại, và sự xuất ly của sắc. Của thọ… của tưởng… của các hành… không tuệ tri như thật vị ngọt, sự nguy hại, và sự xuất ly của thức. Này hiền hữu, đây được gọi là vô minh; và với chừng ấy, người ấy được xem là đã đạt đến vô minh.”
Evaṁ vutte, āyasmā sāriputto āyasmantaṁ mahākoṭṭhikaṁ etadavoca:
“‘vijjā, vijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati. Katamā nu kho, āvuso, vijjā; kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti?
When he said this, Venerable Sāriputta said to him:
“Reverend Koṭṭhita, they speak of this thing called ‘knowledge’. What is knowledge? And how is a knowing one defined?”
Khi được nói như vậy, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Mahākoṭṭhika rằng: “Thưa hiền hữu Koṭṭhika, người ta nói: ‘minh, minh’. Thưa hiền hữu, minh là gì, và với chừng nào thì một người được xem là đã đạt đến minh?”
“Idhāvuso, sutavā ariyasāvako rūpassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti. Vedanāya …pe… saññāya … saṅkhārānaṁ … viññāṇassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccatāvuso, vijjā; ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Reverend, a learned noble disciple truly understands the gratification, the drawback, and the escape when it comes to form, feeling, perception, choices, and consciousness.
This is called knowledge. And this is how a knowing one is defined.”
“Này hiền hữu, ở đây, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều tuệ tri như thật vị ngọt, sự nguy hại, và sự xuất ly của sắc. Của thọ… của tưởng… của các hành… tuệ tri như thật vị ngọt, sự nguy hại, và sự xuất ly của thức. Này hiền hữu, đây được gọi là minh; và với chừng ấy, người ấy được xem là đã đạt đến minh.” (Kinh) thứ tám.