- Saṁyutta Nikāya 22.132
- 13. Avijjāvagga
Bản dịch
SN 22.132 — Kinh Sanh Khởi thứ hai
Dutiyasamudayasutta
Vi-n 1-2. Bārānasī, Isipatana, vườn Lộc Uyển …
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Mahà Kotthika thưa với Tôn giả Sāriputta:
: “Minh, minh” thưa Hiền giả Sāriputta, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào được gọi là minh?
Vi-n 4 —Ở đây, thưa Hiền giả, bậc Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sắc.
Vi-n 5-7. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 8 … như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức.
Vi-n 9 Như vậy được gọi là minh, này Hiền giả. Cho đến như vậy được gọi là minh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.132
- 13. Ignorance
Origin (2nd)
7. Kinh Sanh Khởi thứ hai
Bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye …pe… ekamantaṁ nisinno kho āyasmā mahākoṭṭhiko āyasmantaṁ sāriputtaṁ etadavoca:
“‘vijjā, vijjā’ti, āvuso sāriputta, vuccati. Katamā nu kho, āvuso, vijjā; kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti?
At Varanasi. Mahākoṭṭhita said to Sāriputta:
“Reverend Sāriputta, they speak of this thing called ‘knowledge’. What is knowledge? And how is a knowing one defined?”
132. Trú ở Bārāṇasī, tại Isipatana, Migadāya. ...này hiền giả... Tôn giả Mahākoṭṭhika đang ngồi một bên đã nói với Tôn giả Sāriputta điều này: “Này hiền giả Sāriputta, người ta nói: ‘Minh, minh’. Này hiền giả, minh là gì, và với chừng nào thì được xem là đã đạt đến minh?”
“Idhāvuso, sutavā ariyasāvako rūpassa samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti. Vedanāya …pe… saññāya … saṅkhārānaṁ … viññāṇassa samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccatāvuso, vijjā; ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti.
Sattamaṁ.
“Reverend, a learned noble disciple truly understands the origin, the disappearance, the gratification, the drawback, and the escape when it comes to form, feeling, perception, choices, and consciousness.
This is called knowledge. And this is how a knowing one is defined.”
“Này hiền giả, ở đây, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều tuệ tri như thật về sự sanh khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hại, và sự xuất ly của sắc. Của thọ ... này hiền giả ... của tưởng ... của các hành ... tuệ tri như thật về sự sanh khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hại, và sự xuất ly của thức. Này hiền giả, đây được gọi là minh; và với chừng ấy, vị ấy được xem là đã đạt đến minh.” (Kinh thứ bảy).