- Saṁyutta Nikāya 22.11
- 1. Nakulapituvagga
Bản dịch
SN 22.11 — Kinh Vô Ngã Trong Ba Thời
Kālattayaanattasutta
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 2 —Sắc, này các Tỷ-kheo, là vô ngã, quá khứ, vị lai, còn nói gì đến hiện tại. Vị Ða văn Thánh đệ tử đối với sắc quá khứ không tiếc nuối, đối với sắc vị lai không hoan hỷ, đối với sắc hiện tại hướng đến yếm ly, ly tham, đoạn diệt.
Vi-n 3 Thọ, này các Tỷ-kheo, là vô ngã …
Vi-n 4 Tưởng, này các Tỷ-kheo, là vô ngã …
Vi-n 5 Các hành, này các Tỷ-kheo, là vô ngã …
Vi-n 6 Thức, này các Tỷ-kheo, là vô ngã, quá khứ, vị lai, còn nói gì đến hiện tại. Vị Ða văn Thánh đệ tử đối với thức quá khứ không tiếc nuối, đối với thức vị lai không hoan hỷ, đối với thức hiện tại hướng đến yếm ly, ly tham, đoạn diệt.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 22.11
- 1. Nakula’s Father
Not-Self in the Three Times
11. Kinh Vô Ngã Trong Ba Thời
Sāvatthinidānaṁ.
“Rūpaṁ, bhikkhave, anattā atītānāgataṁ; ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ rūpasmiṁ anapekkho hoti; anāgataṁ rūpaṁ nābhinandati; paccuppannassa rūpassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Vedanā anattā …
saññā anattā …
saṅkhārā anattā …
viññāṇaṁ anattā atītānāgataṁ; ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ viññāṇasmiṁ anapekkho hoti; anāgataṁ viññāṇaṁ nābhinandati; paccuppannassa viññāṇassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī”ti.
Ekādasamaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, form of the past and future is not-self, let alone the present.
Seeing this, a learned noble disciple is not concerned with past form, doesn’t look forward to enjoying future form, and they practice for disillusionment, dispassion, and cessation regarding present form.
Feeling …
Perception …
Choices …
Consciousness of the past and future is not-self, let alone the present.
Seeing this, a learned noble disciple is not concerned with past consciousness, doesn’t look forward to enjoying future consciousness, and they practice for the disillusionment, dispassion, and cessation regarding present consciousness.”
11. Nhân duyên ở Sāvatthī. "Này các Tỳ khưu, sắc quá khứ, vị lai là vô ngã; nói gì đến sắc hiện tại! Này các Tỳ khưu, khi thấy như vậy, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều không luyến tiếc đối với sắc trong quá khứ; không hoan hỷ sắc vị lai; vị ấy thực hành để nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với sắc hiện tại. Thọ là vô ngã... tưởng là vô ngã... các hành là vô ngã... thức quá khứ, vị lai là vô ngã; nói gì đến thức hiện tại! Này các Tỳ khưu, khi thấy như vậy, vị Thánh đệ tử có nghe nhiều không luyến tiếc đối với thức trong quá khứ; không hoan hỷ thức vị lai; vị ấy thực hành để nhàm chán, ly tham, đoạn diệt đối với thức hiện tại." Kinh thứ mười một.
Nakulapituvaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Nakulapitu, thứ nhất.
Nakulapitā devadahā, Dvepi hāliddikāni ca; Samādhipaṭisallāṇā, Upādāparitassanā duve; Atītānāgatapaccuppannā, Vaggo tena pavuccati.
Nakulapitu, Devadaha, và cả hai kinh Hāliddikāni; Samādhi, Paṭisallāṇa, hai kinh Upādāparitassanā; Quá khứ, Vị lai, Hiện tại, do đó được gọi là phẩm.