- Saṁyutta Nikāya 2.28
- 3. Nānātitthiyavagga
Bản dịch
SN 2.28 — Kinh Nandivisāla
Nandivisālasutta
Vi-n 1 Ðứng một bên, Thiên tử Nandivisàla nói lên bài kệ với Thế Tôn:
Bốn bánh xe chín cửa,
Vi-n 2 (Thế Tôn):
Ðầy uế, hệ lụy tham,
Chìm đắm trong bùn nhơ,
Ôi! Thưa bậc Ðại Hùng,
Sanh thú Ngài như vậy,
Tương lai sẽ thế nào?Cắt hỷ và buộc ràng,
Dục tham và tà ác,
Ái căn được đoạn tận,
Sanh thú sẽ như vậy.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 2.28
- 3. Various Sectarians
With Nandivisāla
8. Kinh Nandivisāla
Ekamantaṁ ṭhito kho nandivisālo devaputto bhagavantaṁ gāthāya ajjhabhāsi:
Standing to one side, the godling Nandivisāla addressed the Buddha in verse:
109. Đứng một bên, chư thiên Nandivisāla đã bạch lên Thế Tôn bằng một bài kệ:
“Catucakkaṁ navadvāraṁ, puṇṇaṁ lobhena saṁyutaṁ; Paṅkajātaṁ mahāvīra, kathaṁ yātrā bhavissatī”ti.
“Four are its wheels, and nine its doors; it’s stuffed full, bound with greed, and born from a bog. Great hero, how will I keep going?”
“Hỡi bậc Đại Hùng, có bốn bánh xe, chín cửa, đầy ắp và kết hợp với tham lam, sanh ra từ bùn lầy; làm sao để có thể ra khỏi?”
“Chetvā naddhiṁ varattañca, icchālobhañca pāpakaṁ; Samūlaṁ taṇhamabbuyha, evaṁ yātrā bhavissatī”ti.
“Having cut the strap and harness—wicked desire and greed—and having plucked out craving, root and all: that’s how you will keep going.”
“Sau khi cắt đứt dây da và dây chão, cùng với ước muốn và tham lam xấu xa; sau khi nhổ tận gốc rễ ái dục, như vậy sẽ có sự ra khỏi.”