- Saṁyutta Nikāya 2.2
- 1. Paṭhamavagga
Bản dịch
SN 2.2 — Kinh Kassapa Thứ Hai
Dutiyakassapasutta
Vi-n 1 Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 Ðứng một bên, Thiên tử Kassapa nói lên bài kệ này trước Thế Tôn:
Với tâm tư giải thoát,
Vị Tỷ-kheo tu thiền,
Và với lòng ước vọng,
Ðạt được tâm sở nguyện.
Sau khi biết cuộc đời,
Hưng thịnh và phế tàn,
Tâm thuần, không nương tựa,
Hưởng lợi quả như chơn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 2.2
- Chapter One
With Kassapa (2nd)
2. Kinh Kassapa Thứ Hai
Sāvatthinidānaṁ.
Ekamantaṁ ṭhito kho kassapo devaputto bhagavato santike imaṁ gāthaṁ abhāsi:
At Sāvatthī.
Standing to one side, the godling Kassapa spoke this verse in the Buddha’s presence:
83. Nhân duyên ở Sāvatthī. Đứng một bên, thiên tử Kassapa đã nói bài kệ này trước mặt Thế Tôn:
“Bhikkhu siyā jhāyī vimuttacitto, Ākaṅkhe ce hadayassānupattiṁ; Lokassa ñatvā udayabbayañca, Sucetaso anissito tadānisaṁso”ti.
“If a mendicant is a meditator, freed in mind, and if they desire the heart’s fulfillment— having known the arising and passing of the world, good-hearted, independent, that is their reward.”
“Nếu Tỷ-kheo mong muốn chứng đắc A-la-hán quả, vị ấy nên là người có thiền, có tâm giải thoát; biết được sự sanh và diệt của thế gian, với tâm thanh tịnh, không nương tựa, vị ấy sẽ có được quả vị ấy.”