- Saṁyutta Nikāya 19.8
- 1. Paṭhamavagga
Bản dịch
SN 19.8 — Kinh Lông Kim
Sūcilomasutta
Vi-n 1 Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một người với lông bằng mũi kim đang đi giữa hư không …
Vi-n 2 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một người điều phục các loài thú (xin đọc Sùto thế cho Sùcako của nguyên bản).
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 19.8
- Chapter One
Needle Hairs
8. Kinh Lông Kim
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ sūcilomaṁ purisaṁ vehāsaṁ gacchantaṁ. Tassa tā sūciyo uppatitvā uppatitvā tasseva kāye nipatanti. So sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
“Just now, reverend, as I was descending from Vulture’s Peak Mountain I saw a man whose body hairs were needles flying through the air. And those needles kept rising up and falling on his body as he screamed in pain. …” …
209. “Này hiền hữu, ở đây, trong khi đang đi xuống từ núi Gijjhakūṭa, tôi đã nhìn thấy một người đàn ông có lông là kim đang đi trên hư không. Những cây kim ấy của người ấy bay lên bay lên rồi rơi xuống ngay trên thân của người ấy. Người ấy đã cất lên tiếng kêu đau đớn... Này các tỳ khưu, chúng sanh ấy đã từng là người đánh xe ở ngay tại thành Rājagaha này... Kinh thứ tám.”
eso, bhikkhave, satto imasmiṁyeva rājagahe sūto ahosi …pe….
Aṭṭhamaṁ.
“That being used to be an equerry right here in Rājagaha. …”
208. Này hiền giả, ở đây, trong khi đi xuống từ núi Gijjhakūṭa, tôi đã thấy một người đàn ông có lông là tên đang bay đi trong không trung. Những mũi tên ấy của y bay lên rồi lại rơi xuống chính thân thể của y. Người ấy kêu lên một tiếng thống khổ... ... Này các Tỳ khưu, chúng sanh này đã từng là một người đao phủ ngay tại thành Rājagaha này... ... Kinh thứ bảy.