- Saṁyutta Nikāya 19.7
- 1. Paṭhamavagga
Bản dịch
SN 19.7 — Kinh Về Lông Tên
Usulomasutta
Vi-n 1 Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gujjhakùta bước xuống, tôi thấy một người với lông bằng các mũi tên, đang đi giữa hư không. Những mũi tên ấy tiếp tục đứng dựng lên và rơi xuống trên thân người ấy, và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 2 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một người tra tấn ở tại Rājagaha này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 19.7
- Chapter One
Arrow Hairs
7. Kinh Về Lông Tên
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ usulomaṁ purisaṁ vehāsaṁ gacchantaṁ. Tassa te usū uppatitvā uppatitvā tasseva kāye nipatanti. So sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
eso, bhikkhave, satto imasmiṁyeva rājagahe kāraṇiko ahosi …pe….
Sattamaṁ.
“Just now, reverend, as I was descending from Vulture’s Peak Mountain I saw a man whose body hairs were arrows flying through the air. And those arrows kept rising up and falling on his body as he screamed in pain. …” …
“That being used to be a punisher right here in Rājagaha. …”
208. Này hiền giả, ở đây, trong khi đi xuống từ núi Gijjhakūṭa, tôi đã thấy một người đàn ông có lông là tên đang bay đi trong không trung. Những mũi tên ấy của y bay lên rồi lại rơi xuống chính thân thể của y. Người ấy kêu lên một tiếng thống khổ... ... Này các Tỳ khưu, chúng sanh này đã từng là một người đao phủ ngay tại thành Rājagaha này... ... Kinh thứ bảy.