- Saṁyutta Nikāya 19.5
- 1. Paṭhamavagga
Bản dịch
SN 19.5 — Kinh Về Lông Kiếm
Asilomasutta
Vi-n 1 Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một người với lông bằng đao kiếm đang đi giữa hư không. Các đao kiếm ấy tiếp tục đứng dựng lên và rơi xuống trên thân người ấy, và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 2 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một người giết heo ở tại Rājagaha này …
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 19.5
- Chapter One
Sword Hairs
5. Kinh Về Lông Kiếm
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ asilomaṁ purisaṁ vehāsaṁ gacchantaṁ. Tassa te asī uppatitvā uppatitvā tasseva kāye nipatanti. So sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
eso, bhikkhave, satto imasmiṁyeva rājagahe sūkariko ahosi …pe….
Pañcamaṁ.
“Just now, reverend, as I was descending from Vulture’s Peak Mountain I saw a man whose body hairs were swords flying through the air. And those swords kept rising up and falling on his body as he screamed in pain. …” …
“That being used to be a pig butcher right here in Rājagaha. …”
206. Này hiền giả, ở đây, trong khi đi xuống từ núi Gijjhakūṭa, tôi đã thấy một người đàn ông có lông là kiếm đang bay đi trong không trung. Những lưỡi kiếm ấy của y bay lên rồi lại rơi xuống chính thân thể của y. Người ấy kêu lên một tiếng thống khổ... ... Này các Tỳ khưu, chúng sanh này đã từng là một người đồ tể giết heo ngay tại thành Rājagaha này... ... Kinh thứ năm.