- Saṁyutta Nikāya 19.11
- 2. Dutiyavagga
Sasīsakasutta
Evaṁ me sutaṁ—
Bản dịch
Sasīsakasutta
Vi-n 1 Như vầy tôi nghe.
Một thời, Thế Tôn ở Rājagaha (Vương Xá), Veluvana (Trúc Lâm). …, …
Vi-n 2 —Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một người với đầu chìm trong hố phân.
Vi-n 3 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một người thông dâm ở tại Rājagaha này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Evaṁ me sutaṁ—
So I have heard.
1. Kinh Cùng Với Cái Đầu
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ purisaṁ gūthakūpe sasīsakaṁ nimuggaṁ …pe…
eso, bhikkhave, satto imasmiṁyeva rājagahe pāradāriko ahosi …pe….
Paṭhamaṁ.
“Just now, reverend, as I was descending from Vulture’s Peak Mountain I saw a man sunk over his head in a sewer. …” …
“That being used to be an adulterer right here in Rājagaha. …”
212. Tôi nghe như vầy – một thời ở tại Rājagaha, trong khu rừng Veluvana. “Này hiền hữu, ở đây, trong khi đang đi xuống từ núi Gijjhakūṭa, tôi đã nhìn thấy một người đàn ông bị chìm ngập cùng với cái đầu trong hố phân... Này các tỳ khưu, chúng sanh ấy đã từng là kẻ ngoại tình ở ngay tại thành Rājagaha này... Kinh thứ nhất.”