Như Vầy Tôi NgheEvaṃ me sutaṃ
SN 19.10

Bản dịch

SN 19.10Kinh Kumbhaṇḍa (Âm Nang)

Kumbhaṇḍasutta

Vi-n 1 Ở đây, này các Tỷ-kheo, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một người với hòn dái đang đi giữa hư không.

Vi-n 2 Khi đang đi, người ấy mang hòn dái trên vai mà đi. Khi ngồi, người ấy ngồi trên những hòn dái ấy.

Vi-n 3 Và các con chim kên kên, chim quạ, chim ưng đuổi theo người ấy để cắn mổ, cắn xé, và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.

Vi-n 4 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một phán quan ở Rājagaha này.