- Saṁyutta Nikāya 19.10
- 1. Paṭhamavagga
Bản dịch
SN 19.10 — Kinh Kumbhaṇḍa (Âm Nang)
Kumbhaṇḍasutta
Vi-n 1 Ở đây, này các Tỷ-kheo, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một người với hòn dái đang đi giữa hư không.
Vi-n 2 Khi đang đi, người ấy mang hòn dái trên vai mà đi. Khi ngồi, người ấy ngồi trên những hòn dái ấy.
Vi-n 3 Và các con chim kên kên, chim quạ, chim ưng đuổi theo người ấy để cắn mổ, cắn xé, và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 4 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một phán quan ở Rājagaha này.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 19.10
- Chapter One
Pot Balls
10. Kinh Kumbhaṇḍa (Âm Nang)
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ kumbhaṇḍaṁ purisaṁ vehāsaṁ gacchantaṁ. So gacchantopi teva aṇḍe khandhe āropetvā gacchati. Nisīdantopi tesveva aṇḍesu nisīdati. Tamenaṁ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti. So sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
eso, bhikkhave, satto imasmiṁyeva rājagahe gāmakūṭako ahosi …pe….
Dasamaṁ.
“Just now, reverend, as I was descending from Vulture’s Peak Mountain I saw a man with testicles big as pots flying through the air. When he was walking he had to lift his testicles on to his shoulder. And when he sat down, he sat right on them. Vultures, crows, and hawks kept chasing him, pecking and clawing as he screamed in pain. …” …
“That being used to be a corrupt village head right here in Rājagaha. …”
211. “Này hiền hữu, ở đây, trong khi đang đi xuống từ núi Gijjhakūṭa, tôi đã nhìn thấy một người đàn ông có âm nang to như cái hũ đang đi trên hư không. Trong khi đi, người ấy đặt chính hai hòn dái ấy lên vai rồi đi. Trong khi ngồi, người ấy cũng ngồi trên chính hai hòn dái ấy. Các con diều hâu, các con quạ, và các con ó theo sau, theo sau mổ xẻ, rỉa rói người ấy. Người ấy đã cất lên tiếng kêu đau đớn... Này các tỳ khưu, chúng sanh ấy đã từng là vị quan tòa lừa đảo dân làng ở ngay tại thành Rājagaha này... Kinh thứ mười.”
Paṭhamo vaggo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Thứ Nhất.
Aṭṭhi pesi ubho gāvaghātakā, Piṇḍo sākuṇiyo nicchavorabbhi; Asi sūkariko sattimāgavi, Usu kāraṇiko sūci sārathi; Yo ca sibbiyati sūcako hi so, Aṇḍabhāri ahu gāmakūṭakoti.
Ngạ quỷ xương, ngạ quỷ thịt, cả hai là kẻ giết bò; Ngạ quỷ cục thịt là người bẫy chim, ngạ quỷ không da là kẻ giết cừu; Ngạ quỷ lông kiếm là kẻ giết heo, ngạ quỷ lông giáo là thợ săn nai; Ngạ quỷ lông tên là đao phủ, ngạ quỷ lông kim là người đánh xe; Và người bị khâu vá chính là kẻ chỉ điểm, Kẻ mang gánh nặng âm nang đã là quan tòa lừa đảo dân làng.