- Saṁyutta Nikāya 18.10
- 1. Paṭhamavagga
Bản dịch
SN 18.10 — Kinh Uẩn
Khandhasutta
Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này Rāhula, Ông nghĩ thế nào? Sắc là thường hay vô thường?
—Là vô thường, bạch Thế Tôn.
Vi-n 3-6. —Thọ … Tưởng … Hành … Thức là thường hay vô thường?
—Là vô thường, bạch Thế Tôn. …, …
Vi-n 7 —Thấy vậy, này Rāhula, bậc Thánh đệ tử nghe nhiều, nhàm chán sắc, nhàm chán thọ, nhàm chán tưởng, nhàm chán hành, nhàm chán thức.
Vi-n 8 Do nhàm chán, vị ấy ly tham. Do ly tham, vị ấy giải thoát. Trong sự giải thoát, trí khởi lên: “Ta đã giải thoát”. Vị ấy biết rõ: “Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành; những gì nên làm đã làm; không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 18.10
- Chapter One
The Aggregates
10. Kinh Uẩn
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Taṁ kiṁ maññasi, rāhula, rūpaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Aniccaṁ, bhante” …
“vedanā …pe… saññā … saṅkhārā … viññāṇaṁ niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Aniccaṁ, bhante” …
“evaṁ passaṁ, rāhula, sutavā ariyasāvako rūpasmimpi nibbindati …pe… vedanāyapi nibbindati … saññāyapi nibbindati … saṅkhāresupi nibbindati … viññāṇasmimpi nibbindati; nibbindaṁ virajjati; virāgā vimuccati; vimuttasmiṁ vimuttamiti ñāṇaṁ hoti.
‘Khīṇā jāti, vusitaṁ brahmacariyaṁ, kataṁ karaṇīyaṁ, nāparaṁ itthattāyā’ti pajānātī”ti.
Dasamaṁ.
At Sāvatthī.
“What do you think, Rāhula? Is form permanent or impermanent?”
“Impermanent, sir.” …
“… feeling … perception … choices … Is consciousness permanent or impermanent?”
“Impermanent, sir.” …
“Seeing this, a learned noble disciple grows disillusioned with form, feeling, perception, choices, and consciousness. Being disillusioned, desire fades away. When desire fades away they’re freed. When they’re freed, they know they’re freed.
They understand: ‘Rebirth is ended, the spiritual journey has been completed, what had to be done has been done, there is nothing further for this place.’”
197. Trú ở Sāvatthī... ... Này Rāhula, thầy nghĩ thế nào, sắc là thường hay vô thường? – Bạch Thế Tôn, là vô thường. ... ... thọ ... tưởng ... các hành ... thức là thường hay vô thường? – Bạch Thế Tôn, là vô thường. ... Này Rāhula, vị Thánh đệ tử có nghe và thấy như vậy thì nhàm chán cả sắc, ... nhàm chán cả thọ, ... nhàm chán cả tưởng, ... nhàm chán cả các hành, ... nhàm chán cả thức; do nhàm chán nên ly tham; do ly tham nên được giải thoát; trong sự giải thoát, khởi lên trí tuệ rằng: ‘Đã được giải thoát.’ Vị ấy biết rõ: ‘Sanh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa.’ Kinh thứ mười.
Paṭhamo vaggo.
Tassuddānaṁ
Phẩm Thứ Nhất.
Cakkhu rūpañca viññāṇaṁ, samphasso vedanāya ca; Saññā sañcetanā taṇhā, dhātu khandhena te dasāti.
Mắt, sắc và thức, xúc và với thọ; Tưởng, tư tác, ái, giới, với uẩn là mười kinh.