- Saṁyutta Nikāya 17.27
- 3. Tatiyavagga
Bản dịch
SN 17.27 — Kinh Sa-môn và Bà-la-môn thứ ba
Tatiyasamaṇabrāhmaṇasutta
Vi-n 1 … Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Những Sa-môn hay Bà-la-môn nào, này các Tỷ-kheo, không biết sự tập khởi của lợi đắc, cung kính, danh vọng, không biết sự đoạn diệt của lợi đắc, cung kính, danh vọng, không biết con đường đưa đến sự đoạn diệt của lợi đắc, cung kính, danh vọng; các vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy đối với Ta, không được chấp nhận … và mục đích của Bà-la-môn hạnh.
Vi-n 3 Và những Sa-môn hay Bà-la-môn nào biết được sự tập khởi của lợi đắc, cung kính, danh vọng … và mục đích của Bà-la-môn hạnh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh and Aminah Borg-Luck.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 17.27
- Chapter Three
Ascetics and Brahmins (3rd)
7. Kinh Sa-môn và Bà-la-môn thứ ba
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā lābhasakkārasilokaṁ yathābhūtaṁ nappajānanti, lābhasakkārasilokasamudayaṁ nappajānanti, lābhasakkārasilokanirodhaṁ nappajānanti, lābhasakkārasilokanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti …pe…
pajānanti …pe… sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
Sattamaṁ.
At Sāvatthī.
“There are ascetics and brahmins who don’t truly understand possessions, honor, and popularity, their origin, their cessation, and the path that leads to their cessation …
There are ascetics and brahmins who do truly understand …”
176. Tại Sāvatthī... Này các Tỳ khưu, bất kỳ Sa-môn hay Bà-la-môn nào không biết như thật về lợi dưỡng, cung kính, và danh vọng, không biết sự sanh khởi của lợi dưỡng, cung kính, và danh vọng, không biết sự đoạn diệt của lợi dưỡng, cung kính, và danh vọng, không biết con đường đưa đến sự đoạn diệt của lợi dưỡng, cung kính, và danh vọng... (như trên)... những ai biết... (như trên)... họ sống, trong hiện tại, sau khi đã tự mình chứng ngộ với thắng trí. (Kinh) thứ bảy.