- Saṁyutta Nikāya 14.1
- 1. Nānattavagga
Bản dịch
SN 14.1 — Dhātunānattasutta
Dhātunānattasutta
Phần Một: Nội Giới Năm Kinh
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông giới sai biệt. Hãy nghe và khéo suy nghiệm, Ta sẽ giảng.
—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn.
Vi-n 3 Thế Tôn nói như sau:
—Và này các Tỷ-kheo, thế nào là giới sai biệt?
Vi-n 4 Nhãn giới, sắc giới, nhãn thức giới; nhĩ giới, thanh giới, nhĩ thức giới; tỷ giới, hương giới, tỷ thức giới; thiệt giới, vị giới, thiệt thức giới; thân giới, xúc giới, thân thức giới; ý giới, pháp giới, ý thức giới.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là giới sai biệt.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 14.1
- 1. Diversity
Diversity of Elements
1. Bài kinh Đa Dạng Giới
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dhātunānattaṁ vo, bhikkhave, desessāmi. Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha, bhāsissāmī”ti.
“Evaṁ, bhante”ti kho te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ. Bhagavā etadavoca:
At Sāvatthī.
“Mendicants, I will teach you the diversity of elements. Listen and apply your mind well, I will speak.”
“Yes, sir,” they replied. The Buddha said this:
85. Trú ở Sāvatthī... Này các Tỳ khưu, Ta sẽ giảng cho các ông về sự đa dạng của các giới. Hãy lắng nghe điều đó, hãy khéo tác ý; Ta sẽ nói. 'Vâng, bạch Thế Tôn,' các Tỳ khưu ấy đã vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn đã nói điều này:
“Katamañca, bhikkhave, dhātunānattaṁ? Cakkhudhātu rūpadhātu cakkhuviññāṇadhātu, sotadhātu saddadhātu sotaviññāṇadhātu, ghānadhātu gandhadhātu ghānaviññāṇadhātu, jivhādhātu rasadhātu jivhāviññāṇadhātu, kāyadhātu phoṭṭhabbadhātu kāyaviññāṇadhātu, manodhātu dhammadhātu manoviññāṇadhātu—idaṁ vuccati, bhikkhave, dhātunānattan”ti.
Paṭhamaṁ.
“And what is the diversity of elements? The eye element, sight element, and eye consciousness element. The ear element, sound element, and ear consciousness element. The nose element, smell element, and nose consciousness element. The tongue element, taste element, and tongue consciousness element. The body element, touch element, and body consciousness element. The mind element, ideas element, and mind consciousness element. This is called the diversity of elements.”
Và này các Tỳ khưu, thế nào là sự đa dạng của các giới? Nhãn giới, sắc giới, nhãn thức giới; nhĩ giới, thanh giới, nhĩ thức giới; tỷ giới, hương giới, tỷ thức giới; thiệt giới, vị giới, thiệt thức giới; thân giới, xúc giới, thân thức giới; ý giới, pháp giới, ý thức giới – Này các Tỳ khưu, đây được gọi là sự đa dạng của các giới. Hết bài kinh thứ nhất.