- Saṁyutta Nikāya 1.60
- 6. Jarāvagga
Kavisutta
“Kiṁsu nidānaṁ gāthānaṁ, kiṁsu tāsaṁ viyañjanaṁ; Kiṁsu sannissitā gāthā, kiṁsu gāthānamāsayo”ti.
Bản dịch
Kavisutta
—Vật gì nhân kệ tụng?
Vật gì làm tự cú?
Vật gì kệ y cứ?
Vật gì kệ an trú?
—Âm vận nhân kệ tụng,
Văn tự làm tự cú,
Kệ ý cứ đề danh,
Kệ an trú thi nhân.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Kiṁsu nidānaṁ gāthānaṁ, kiṁsu tāsaṁ viyañjanaṁ; Kiṁsu sannissitā gāthā, kiṁsu gāthānamāsayo”ti.
“What’s the source of verses? What constitutes their phrasing? What do verses depend upon? What underlies verses?”
“Cái gì là nguồn gốc của các kệ ngôn? Cái gì là văn tự của chúng? Các kệ ngôn y cứ vào đâu? Cái gì là chỗ nương của các kệ ngôn?”
“Chando nidānaṁ gāthānaṁ, akkharā tāsaṁ viyañjanaṁ; Nāmasannissitā gāthā, kavi gāthānamāsayo”ti.
“Metre is the source of verses. Syllables constitute their phrasing. Verses depend on names. A poet underlies verses.”
“Vần luật là nguồn gốc của các kệ ngôn, chữ viết là văn tự của chúng. Các kệ ngôn y cứ vào danh, thi sĩ là chỗ nương của các kệ ngôn.”
Jarāvaggo chaṭṭho.
Tassuddānaṁ
Phẩm Già, thứ sáu.
Jarā ajarasā mittaṁ, vatthu tīṇi janāni ca; Uppatho ca dutiyo ca, kavinā pūrito vaggoti.
(Kinh) Già, Không Già, Bạn, Nền Tảng, và ba kinh Sanh Ra; (Kinh) Con Đường Tà, và (kinh) Người Bạn Đồng Hành, cùng với (kinh) Thi Sĩ, phẩm được đầy đủ.