- Saṁyutta Nikāya 1.53
- 6. Jarāvagga
Mittasutta
“Kiṁsu pavasato mittaṁ, kiṁsu mittaṁ sake ghare; Kiṁ mittaṁ atthajātassa, kiṁ mittaṁ samparāyikan”ti.
Bản dịch
Mittasutta
—Ai bạn kẻ đi đường?
Ai bạn người ở nhà?
Ai bạn khi cần thiết?
Ai bạn cho đời sau?
Bạn đường, bạn đi đường,
— Bạn ở nhà là mẹ,
Bạn bè khi cần thiết,
Mới là bạn thường xuyên,
Công đức tự mình làm,
Là bạn cho đời sau.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Kiṁsu pavasato mittaṁ, kiṁsu mittaṁ sake ghare; Kiṁ mittaṁ atthajātassa, kiṁ mittaṁ samparāyikan”ti.
“Who’s your friend while journeying? Who’s your friend at home? Who’s your friend in time of need? Who’s your friend in lives to come?”
“Ai là bạn của người đi xa? Ai là bạn trong nhà của mình? Ai là bạn của người có công việc phát sinh? Ai là bạn trong đời sau?”
“Sattho pavasato mittaṁ, mātā mittaṁ sake ghare; Sahāyo atthajātassa, hoti mittaṁ punappunaṁ; Sayaṅkatāni puññāni, taṁ mittaṁ samparāyikan”ti.
“A caravan is your friend while journeying. Mother is your friend at home. An ally in time of need is a friend time and again. But the good deeds you’ve done yourself—that’s your friend in lives to come.”
“Đoàn lữ hành là bạn của người đi xa, người mẹ là bạn trong nhà của mình; Người bạn đồng hành khi có công việc phát sinh, là bạn hết lần này đến lần khác; Những phước đức do tự mình làm, đó là bạn trong đời sau.”