Bản dịch
PS 1.9 — Giảng về Đạo
1.9. Maggakathā
Đạo: Đạo theo ý nghĩa gì? Vào sát-na Đạo Nhập Lưu, chánh kiến theo ý nghĩa nhận thức: là đạo vừa là nhân của việc dứt bỏ tà kiến, là đạo vừa là nhân của việc hổ trợ các pháp đồng sanh, là đạo vừa là nhân của việc chấm dứt các phiền não, là đạo vừa là nhân của việc làm trong sạch phần đầu của sự thấu triệt, là đạo vừa là nhân của việc khẳng định tâm, là đạo vừa là nhân của việc thanh lọc tâm, là đạo vừa là nhân của việc đắc chứng pháp đặc biệt, là đạo vừa là nhân của việc thấu triệt hướng thượng, là đạo vừa là nhân của việc chứng ngộ chân lý, là đạo vừa là nhân của việc thiết lập ở sự diệt tận.
Chánh tư duy theo ý nghĩa gắn chặt (tâm vào cảnh): là đạo vừa là nhân của việc dứt bỏ tà tư duy, là đạo vừa là nhân của việc hổ trợ các pháp đồng sanh, là đạo vừa là nhân của việc chấm dứt các phiền não, là đạo vừa là nhân của việc làm trong sạch phần đầu của sự thấu triệt, là đạo vừa là nhân của việc khẳng định tâm, là đạo vừa là nhân của việc thanh lọc tâm, là đạo vừa là nhân của việc đắc chứng pháp đặc biệt, là đạo vừa là nhân của việc thấu triệt hướng thượng, là đạo vừa là nhân của việc chứng ngộ chân lý, là đạo vừa là nhân của việc thiết lập ở sự diệt tận.
Chánh ngữ theo ý nghĩa gìn giữ: là đạo vừa là nhân của việc dứt bỏ tà ngữ, là đạo vừa là nhân của việc hổ trợ các pháp đồng sanh, là đạo vừa là nhân của việc chấm dứt các phiền não, là đạo vừa là nhân của việc làm trong sạch phần đầu của sự thấu triệt, là đạo vừa là nhân của việc khẳng định tâm, là đạo vừa là nhân của việc thanh lọc tâm, là đạo vừa là nhân của việc đắc chứng pháp đặc biệt, là đạo vừa là nhân của việc thấu triệt hướng thượng, là đạo vừa là nhân của việc chứng ngộ chân lý, là đạo vừa là nhân của việc thiết lập ở sự diệt tận.
Chánh nghiệp theo ý nghĩa nguồn sanh khởi: là đạo vừa là nhân của việc dứt bỏ tà nghiệp, …(như trên)… Chánh mạng theo ý nghĩa trong sạch: là đạo vừa là nhân của việc dứt bỏ tà mạng, …(như trên)… Chánh tinh tấn theo ý nghĩa ra sức: là đạo vừa là nhân của việc dứt bỏ tà tinh tấn, …(như trên)… Chánh niệm theo ý nghĩa thiết lập: là đạo vừa là nhân của việc dứt bỏ tà niệm, …(như trên)… Chánh định theo ý nghĩa không tản mạn: là đạo vừa là nhân của việc dứt bỏ tà định, là đạo vừa là nhân của việc hổ trợ các pháp đồng sanh, là đạo vừa là nhân của việc chấm dứt các phiền não, là đạo vừa là nhân của việc làm trong sạch phần đầu của sự thấu triệt, là đạo vừa là nhân của việc khẳng định tâm, là đạo vừa là nhân của việc thanh lọc tâm, là đạo vừa là nhân của việc đắc chứng pháp đặc biệt, là đạo vừa là nhân của việc thấu triệt hướng thượng, là đạo vừa là nhân của việc chứng ngộ chân lý, là đạo vừa là nhân của việc thiết lập ở sự diệt tận.
Vào sát-na Đạo Nhất Lai, chánh kiến theo ý nghĩa nhận thức: …(như trên)… Chánh định theo ý nghĩa không tản mạn: là đạo vừa là nhân của việc dứt bỏ đối với sự ràng buộc của ái dục và sự ràng buộc của bất bình có tính chất thô thiển, đối với ái dục ngủ ngầm và bất bình ngủ ngầm có tính chất thô thiển, là đạo vừa là nhân của việc hổ trợ các pháp đồng sanh, … của việc chấm dứt các phiền não, … của việc làm trong sạch phần đầu của sự thấu triệt, … của việc khẳng định tâm, … của việc thanh lọc tâm, … của việc đắc chứng pháp đặc biệt, … của việc thấu triệt hướng thượng, là đạo vừa là nhân của việc chứng ngộ chân lý, là đạo vừa là nhân của việc thiết lập ở sự diệt tận.
Vào sát-na Đạo Bất Lai, chánh kiến theo ý nghĩa nhận thức: …(như trên)… Chánh định theo ý nghĩa không tản mạn: là đạo vừa là nhân của việc dứt bỏ đối với sự ràng buộc của ái dục và sự ràng buộc của bất bình có tính chất vi tế, đối với ái dục ngủ ngầm và bất bình ngủ ngầm có tính chất vi tế, là đạo vừa là nhân của việc hổ trợ các pháp đồng sanh, … của việc chấm dứt các phiền não, … của việc làm trong sạch phần đầu của sự thấu triệt, … của việc khẳng định tâm, … của việc thanh lọc tâm, … của việc đắc chứng pháp đặc biệt, … của việc thấu triệt hướng thượng, là đạo vừa là nhân của việc chứng ngộ chân lý, là đạo vừa là nhân của việc thiết lập ở sự diệt tận.
Vào sát-na Đạo A-la-hán, chánh kiến theo ý nghĩa nhận thức: …(như trên)… Chánh định theo ý nghĩa không tản mạn: là đạo vừa là nhân của việc dứt bỏ ái sắc, ái vô sắc, ngã mạn, phóng dật, vô minh, ngã mạn ngủ ngầm, ái hữu ngủ ngầm, vô minh ngủ ngầm, là đạo vừa là nhân của việc hổ trợ các pháp đồng sanh, là đạo vừa là nhân của việc chấm dứt các phiền não, là đạo vừa là nhân của việc làm trong sạch phần đầu của sự thấu triệt, là đạo vừa là nhân của việc khẳng định tâm, là đạo vừa là nhân của việc thanh lọc tâm, là đạo vừa là nhân của việc đắc chứng pháp đặc biệt, là đạo vừa là nhân của việc thấu triệt hướng thượng, là đạo vừa là nhân của việc chứng ngộ chân lý, là đạo vừa là nhân của việc thiết lập ở sự diệt tận.
Đường lối (Đạo) của nhận thức là chánh kiến, đường lối của sự gắn chặt (tâm vào cảnh) là chánh tư duy, đường lối của sự gìn giữ là chánh ngữ, đường lối của nguồn sanh khởi là chánh nghiệp, đường lối của sự trong sạch là chánh mạng, đường lối của sự ra sức là chánh tinh tấn, đường lối của sự thiết lập là chánh niệm, đường lối của sự không tản mạn là chánh định.
Đường lối của sự thiết lập là niệm giác chi, đường lối của sự suy xét là trạch pháp giác chi, đường lối của sự ra sức là cần giác chi, đường lối của sự lan tỏa là hỷ giác chi, đường lối của sự an tịnh là tịnh giác chi, đường lối của sự không tản mạn là định giác chi, đường lối của sự phân biệt rõ là xả giác chi.
Đường lối của tính chất không dao động ở sự không có đức tin là tín lực, đường lối của tính chất không dao động ở sự biếng nhác là tấn lực, đường lối của tính chất không dao động ở sự buông lung là niệm lực, đường lối của tính chất không dao động ở sự phóng dật là định lực, đường lối của tính chất không dao động ở sự không sáng suốt là tuệ lực.
Đường lối của sự cương quyết là tín quyền, đường lối của sự ra sức là tấn quyền, đường lối của sự thiết lập là niệm quyền, đường lối của sự không tản mạn là định quyền, đường lối của sự nhận thức là tuệ quyền.
Theo ý nghĩa pháp chủ đạo, quyền là Đạo; theo ý nghĩa không dao động, lực là Đạo; theo ý nghĩa dẫn xuất (ra khỏi luân hồi), giác chi là Đạo; theo ý nghĩa chủng tử, chi phần của Đạo là Đạo; theo ý nghĩa thiết lập, sự thiết lập niệm là Đạo; theo ý nghĩa nỗ lực, chánh cần là Đạo; theo ý nghĩa thành tựu, nền tảng của thần thông là Đạo; theo ý nghĩa của thực thể, các chân lý là Đạo; theo ý nghĩa không tàn mạn, chỉ tịnh là Đạo; theo ý nghĩa quán xét, minh sát là Đạo; theo ý nghĩa nhất vị, chỉ tịnh và minh sát là Đạo; theo ý nghĩa không vượt trội, sự kết hợp chung là Đạo; theo ý nghĩa thu thúc, giới thanh tịnh là Đạo; theo ý nghĩa không tản mạn, tâm thanh tịnh là Đạo; theo ý nghĩa nhận thức, kiến thanh tịnh là Đạo; theo ý nghĩa thấu triệt, minh là Đạo; theo ý nghĩa buông bỏ, sự giải thoát là Đạo; theo ý nghĩa đoạn trừ, trí về sự đoạn tận là Đạo; ước muốn theo ý nghĩa nguồn cội là Đạo; tác ý theo ý nghĩa nguồn sanh khởi là Đạo; xúc theo ý nghĩa liên kết là Đạo; thọ theo ý nghĩa hội tụ là Đạo; định theo ý nghĩa dẫn đầu là Đạo; niệm theo ý nghĩa là pháp chủ đạo là Đạo; tuệ theo ý nghĩa cao thượng trong các pháp thiện là Đạo; sự giải thoát theo ý nghĩa cốt lỏi là Đạo; Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc là Đạo.
Phần giảng về Đạo được đầy đủ.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2007. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Pariggahaṭṭhena sammāvācā micchāvācāya pahānāya maggo ceva hetu ca, sahajātānaṃ dhammānaṃ upatthambhanāya maggo ceva hetu ca, kilesānaṃ pariyādānāya maggo ceva hetu ca, paṭivedhādivisodhanāya maggo ceva hetu ca, cittassa adhiṭṭhānāya maggo ceva hetu ca, cittassa vodānāya maggo ceva hetu ca, visesādhigamāya maggo ceva hetu ca, uttari paṭivedhāya maggo ceva hetu ca, saccābhisamayāya maggo ceva hetu ca, nirodhe patiṭṭhāpanāya maggo ceva hetu ca.
In the sense of comprehension, Right Speech is both a path and a cause for abandoning wrong speech, both a path and a cause for supporting co-arisen states, both a path and a cause for the exhaustion of defilements, both a path and a cause for purifying the beginning of penetration, both a path and a cause for the establishment of the mind, both a path and a cause for the purification of the mind, both a path and a cause for attaining distinction, both a path and a cause for further penetration, both a path and a cause for the realization of the truths, and both a path and a cause for establishing in cessation.
Theo nghĩa là thâu nhiếp, chánh ngữ vừa là đạo vừa là nhân để đoạn trừ tà ngữ, vừa là đạo vừa là nhân để nâng đỡ các pháp đồng sanh, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho cạn kiệt các phiền não, vừa là đạo vừa là nhân để thanh lọc sự thấu triệt ban đầu, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho tâm được an trú, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho tâm được trong sạch, vừa là đạo vừa là nhân để chứng đắc pháp đặc biệt, vừa là đạo vừa là nhân để thấu triệt pháp cao hơn, vừa là đạo vừa là nhân để liễu ngộ các sự thật, vừa là đạo vừa là nhân để an lập trong sự diệt.
Samuṭṭhānaṭṭhena sammākammanto micchākammantassa pahānāya maggo ceva hetu ca, sahajātānaṃ dhammānaṃ upatthambhanāya maggo ceva hetu ca, kilesānaṃ pariyādānāya maggo ceva hetu ca paṭivedhādivisodhanāya maggo ceva hetu ca, cittassa adhiṭṭhānāya maggo ceva hetu ca, cittassa vodānāya maggo ceva hetu ca, visesādhigamāya maggo ceva hetu ca, uttari paṭivedhāya maggo ceva hetu ca, saccābhisamayāya maggo ceva hetu ca, nirodhe patiṭṭhāpanāya maggo ceva hetu ca.
In the sense of originating, Right Action is both a path and a cause for abandoning wrong action, both a path and a cause for supporting co-arisen states, both a path and a cause for the exhaustion of defilements, both a path and a cause for purifying the beginning of penetration, both a path and a cause for the establishment of the mind, both a path and a cause for the purification of the mind, both a path and a cause for attaining distinction, both a path and a cause for further penetration, both a path and a cause for the realization of the truths, and both a path and a cause for establishing in cessation.
Theo nghĩa là làm cho sanh khởi, chánh nghiệp vừa là đạo vừa là nhân để đoạn trừ tà nghiệp, vừa là đạo vừa là nhân để nâng đỡ các pháp đồng sanh, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho cạn kiệt các phiền não, vừa là đạo vừa là nhân để thanh lọc sự thấu triệt ban đầu, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho tâm được an trú, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho tâm được trong sạch, vừa là đạo vừa là nhân để chứng đắc pháp đặc biệt, vừa là đạo vừa là nhân để thấu triệt pháp cao hơn, vừa là đạo vừa là nhân để liễu ngộ các sự thật, vừa là đạo vừa là nhân để an lập trong sự diệt.
Vodānaṭṭhena sammāājīvo micchāājīvassa pahānāya maggo ceva hetu ca…pe… paggahaṭṭhena sammāvāyāmo micchāvāyāmassa pahānāya maggo ceva hetu ca…pe… upaṭṭhānaṭṭhena sammāsati micchāsatiyā pahānāya maggo ceva hetu ca…pe… avikkhepaṭṭhena sammāsamādhi micchāsamādhissa pahānāya maggo ceva hetu ca, sahajātānaṃ dhammānaṃ upatthambhanāya maggo ceva hetu ca, kilesānaṃ pariyādānāya maggo ceva hetu ca, paṭivedhādivisodhanāya maggo ceva hetu ca, cittassa adhiṭṭhānāya maggo ceva hetu ca, cittassa vodānāya maggo ceva hetu ca, visesādhigamāya maggo ceva hetu ca, uttari paṭivedhāya maggo ceva hetu ca, saccābhisamayāya maggo ceva hetu ca, nirodhe patiṭṭhāpanāya maggo ceva hetu ca.
In the sense of purification, Right Livelihood is a path and a cause for abandoning Wrong Livelihood... etc. In the sense of exertion, Right Effort is a path and a cause for abandoning Wrong Effort... etc. In the sense of presence, Right Mindfulness is a path and a cause for abandoning Wrong Mindfulness... etc. In the sense of non-distraction, Right Concentration is a path and a cause for abandoning Wrong Concentration, for supporting co-arisen states, for the exhaustion of defilements, for purifying the beginning of penetration, for the establishment of the mind, for the purification of the mind, for attaining distinction, for further penetration, for the direct realization of the truths, and for establishing in cessation.
Theo nghĩa là trong sạch, chánh mạng vừa là đạo vừa là nhân để đoạn trừ tà mạng ... vân vân ... Theo nghĩa là sách tấn, chánh tinh tấn vừa là đạo vừa là nhân để đoạn trừ tà tinh tấn ... vân vân ... Theo nghĩa là an trú, chánh niệm vừa là đạo vừa là nhân để đoạn trừ tà niệm ... vân vân ... Theo nghĩa là không phân tán, chánh định vừa là đạo vừa là nhân để đoạn trừ tà định, vừa là đạo vừa là nhân để nâng đỡ các pháp đồng sanh, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho cạn kiệt các phiền não, vừa là đạo vừa là nhân để thanh lọc sự thấu triệt ban đầu, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho tâm được an trú, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho tâm được trong sạch, vừa là đạo vừa là nhân để chứng đắc pháp đặc biệt, vừa là đạo vừa là nhân để thấu triệt pháp cao hơn, vừa là đạo vừa là nhân để liễu ngộ các sự thật, vừa là đạo vừa là nhân để an lập trong sự diệt.
Sakadāgāmimaggakkhaṇe dassanaṭṭhena sammādiṭṭhi…pe… avikkhepaṭṭhena sammāsamādhi oḷārikassa kāmarāgasaññojanassa paṭighasaññojanassa oḷārikassa kāmarāgānusayassa paṭighānusayassa pahānāya maggo ceva hetu ca, sahajātānaṃ dhammānaṃ upatthambhanāya maggo ceva hetu ca, kilesānaṃ pariyādānāya maggo ceva hetu ca, paṭivedhādivisodhanāya maggo ceva hetu ca, cittassa adhiṭṭhānāya maggo ceva hetu ca, cittassa vodānāya maggo ceva hetu ca, visesādhigamāya maggo ceva hetu ca, uttari paṭivedhāya maggo ceva hetu ca, saccābhisamayāya maggo ceva hetu ca, nirodhe patiṭṭhāpanāya maggo ceva hetu ca.
At the moment of the once-returner’s path, Right View in the sense of seeing... etc... Right Concentration in the sense of non-distraction is a path and a cause for abandoning the gross fetter of sensual desire, the fetter of aversion, the gross underlying tendency of sensual desire, and the underlying tendency of aversion; a path and a cause for supporting co-arisen states; a path and a cause for the exhaustion of defilements; a path and a cause for purifying the beginning of penetration; a path and a cause for the establishment of the mind; a path and a cause for the purification of the mind; a path and a cause for attaining distinction; a path and a cause for further penetration; a path and a cause for the direct realization of the truths; and a path and a cause for establishing in cessation.
Trong khoảnh khắc của đạo Nhất Lai, theo nghĩa là thấy, chánh kiến ... vân vân ... theo nghĩa là không phân tán, chánh định vừa là đạo vừa là nhân để đoạn trừ tham dục kiết sử thô, sân kiết sử, tham dục tùy miên thô, và sân tùy miên, vừa là đạo vừa là nhân để nâng đỡ các pháp đồng sanh, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho cạn kiệt các phiền não, vừa là đạo vừa là nhân để thanh lọc sự thấu triệt ban đầu, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho tâm được an trú, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho tâm được trong sạch, vừa là đạo vừa là nhân để chứng đắc pháp đặc biệt, vừa là đạo vừa là nhân để thấu triệt pháp cao hơn, vừa là đạo vừa là nhân để liễu ngộ các sự thật, vừa là đạo vừa là nhân để an lập trong sự diệt.
Anāgāmimaggakkhaṇe dassanaṭṭhena sammādiṭṭhi…pe… avikkhepaṭṭhena sammāsamādhi anusahagatassa kāmarāgasaññojanassa paṭighasaññojanassa, anusahagatassa kāmarāgānusayassa paṭighānusayassa pahānāya maggo ceva hetu ca, sahajātānaṃ dhammānaṃ upatthambhanāya maggo ceva hetu ca, kilesānaṃ pariyādānāya maggo ceva hetu ca, paṭivedhādivisodhanāya maggo ceva hetu ca, cittassa adhiṭṭhānāya maggo ceva hetu ca, cittassa vodānāya maggo ceva hetu ca, visesādhigamāya maggo ceva hetu ca, uttari paṭivedhāya maggo ceva hetu ca, saccābhisamayāya maggo ceva hetu ca, nirodhe patiṭṭhāpanāya maggo ceva hetu ca.
At the moment of the non-returner’s path, right view in the sense of seeing... and so forth, up to... right concentration in the sense of non-distraction is both the path and the cause for abandoning the fetter of sensual desire, the fetter of aversion, the underlying tendency of sensual desire, and the underlying tendency of aversion; it is both the path and the cause for supporting co-arisen states; it is both the path and the cause for the exhaustion of defilements; it is both the path and the cause for the thorough purification of penetration and so forth; it is both the path and the cause for the establishment of the mind; it is both the path and the cause for the purification of the mind; it is both the path and the cause for the attainment of distinction; it is both the path and the cause for further penetration; it is both the path and the cause for the direct realization of the truths; and it is both the path and the cause for establishing in cessation.
Trong khoảnh khắc của đạo Bất Lai, theo nghĩa là thấy, chánh kiến ... vân vân ... theo nghĩa là không phân tán, chánh định vừa là đạo vừa là nhân để đoạn trừ tham dục kiết sử vi tế, sân kiết sử, tham dục tùy miên vi tế, và sân tùy miên, vừa là đạo vừa là nhân để nâng đỡ các pháp đồng sanh, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho cạn kiệt các phiền não, vừa là đạo vừa là nhân để thanh lọc sự thấu triệt ban đầu, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho tâm được an trú, vừa là đạo vừa là nhân để làm cho tâm được trong sạch, vừa là đạo vừa là nhân để chứng đắc pháp đặc biệt, vừa là đạo vừa là nhân để thấu triệt pháp cao hơn, vừa là đạo vừa là nhân để liễu ngộ các sự thật, vừa là đạo vừa là nhân để an lập trong sự diệt.
Arahattamaggakkhaṇe dassanaṭṭhena sammādiṭṭhi…pe… avikkhepaṭṭhena sammāsamādhi rūparāgassa arūparāgassa mānassa uddhaccassa avijjāya, mānānusayassa bhavarāgānusayassa avijjānusayassa pahānāya maggo ceva hetu ca, sahajātānaṃ dhammānaṃ upatthambhanāya maggo ceva hetu ca, kilesānaṃ pariyādānāya maggo ceva hetu ca, paṭivedhādivisodhanāya maggo ceva hetu ca, cittassa adhiṭṭhānāya maggo ceva hetu ca, cittassa, vodānāya maggo ceva hetu ca, visesādhigamāya maggo ceva hetu ca, uttari paṭivedhāya maggo ceva hetu ca, saccābhisamayāya maggo ceva, hetu ca, nirodhe patiṭṭhāpanāya maggo ceva hetu ca.
At the moment of the path of arahantship, right view in the sense of seeing... and so forth, up to... right concentration in the sense of non-distraction is both the path and the cause for abandoning lust for the fine-material sphere, lust for the immaterial sphere, conceit, restlessness, ignorance, the underlying tendency of conceit, the underlying tendency of lust for existence, and the underlying tendency of ignorance; it is both the path and the cause for supporting co-arisen states; it is both the path and the cause for the exhaustion of defilements; it is both the path and the cause for the thorough purification of penetration and so forth; it is both the path and the cause for the establishment of the mind; it is both the path and the cause for the purification of the mind; it is both the path and the cause for the attainment of distinction; it is both the path and the cause for further penetration; it is both the path and the cause for the direct realization of the truths; and it is both the path and the cause for establishing in cessation.
Trong khoảnh khắc của Thánh đạo A-la-hán, chánh kiến theo ý nghĩa thấy... cho đến... chánh định theo ý nghĩa không phân tán là con đường và là nhân duyên cho sự đoạn trừ sắc ái, vô sắc ái, mạn, trạo cử, vô minh, mạn tùy miên, hữu ái tùy miên, vô minh tùy miên; là con đường và là nhân duyên cho sự nâng đỡ các pháp đồng sanh; là con đường và là nhân duyên cho sự làm cạn kiệt các phiền não; là con đường và là nhân duyên cho sự thanh lọc phần đầu của sự thông suốt; là con đường và là nhân duyên cho sự quyết định của tâm; là con đường và là nhân duyên cho sự trong sạch của tâm; là con đường và là nhân duyên cho sự chứng đắc pháp đặc biệt; là con đường và là nhân duyên cho sự thông suốt cao hơn; là con đường và là nhân duyên cho sự giác ngộ các chân lý; là con đường và là nhân duyên cho sự an lập trong sự diệt.
Dassanamaggo sammādiṭṭhi, abhiniropanamaggo sammāsaṅkappo, pariggahamaggo sammāvācā, samuṭṭhānamaggo sammākammanto, vodānamaggo sammāājīvo, paggahamaggo sammāvāyāmo, upaṭṭhānamaggo sammāsati, avikkhepamaggo sammāsamādhi. Upaṭṭhānamaggo satisambojjhaṅgo, pavicayamaggo dhammavicayasambojjhaṅgo, paggahamaggo vīriyasambojjhaṅgo, pharaṇamaggo pītisambojjhaṅgo, upasamamaggo passaddhisambojjhaṅgo, avikkhepamaggo samādhisambojjhaṅgo, paṭisaṅkhānamaggo upekkhāsambojjhaṅgo.
Right view is the path of seeing; right intention is the path of directing the mind; right speech is the path of encompassing; right action is the path of origination; right livelihood is the path of purification; right effort is the path of exertion; right mindfulness is the path of establishment; right concentration is the path of non-distraction. The enlightenment factor of mindfulness is the path of establishment; the enlightenment factor of investigation of phenomena is the path of investigation; the enlightenment factor of energy is the path of exertion; the enlightenment factor of rapture is the path of pervasion; the enlightenment factor of tranquility is the path of calming; the enlightenment factor of concentration is the path of non-distraction; the enlightenment factor of equanimity is the path of reflection.
Chánh kiến là con đường thấy. Chánh tư duy là con đường hướng đến. Chánh ngữ là con đường thâu nhiếp. Chánh nghiệp là con đường làm phát sanh. Chánh mạng là con đường làm trong sạch. Chánh tinh tấn là con đường nỗ lực. Chánh niệm là con đường an trú. Chánh định là con đường không phân tán. Niệm giác chi là con đường an trú. Trạch pháp giác chi là con đường thẩm sát. Tấn giác chi là con đường nỗ lực. Hỷ giác chi là con đường lan khắp. Tịnh giác chi là con đường an tịnh. Định giác chi là con đường không phân tán. Xả giác chi là con đường quán xét.
Assaddhiye akampiyamaggo saddhābalaṃ, kosajje akampiyamaggo vīriyabalaṃ, pamāde akampiyamaggo satibalaṃ, uddhacce akampiyamaggo samādhibalaṃ, avijjāya akampiyamaggo paññābalaṃ. Adhimokkhamaggo saddhindriyaṃ, paggahamaggo vīriyindriyaṃ, upaṭṭhānamaggo satindriyaṃ, avikkhepamaggo samādhindriyaṃ, dassanamaggo paññindriyaṃ.
The power of faith is the path unshakable in faithlessness; the power of energy is the path unshakable in laziness; the power of mindfulness is the path unshakable in heedlessness; the power of concentration is the path unshakable in restlessness; the power of wisdom is the path unshakable in ignorance. The faculty of faith is the path of resolve; the faculty of energy is the path of exertion; the faculty of mindfulness is the path of establishment; the faculty of concentration is the path of non-distraction; the faculty of wisdom is the path of seeing.
Tín lực là con đường không lay động trong sự không có đức tin. Tấn lực là con đường không lay động trong sự biếng nhác. Niệm lực là con đường không lay động trong sự dể duôi. Định lực là con đường không lay động trong sự trạo cử. Tuệ lực là con đường không lay động trong vô minh. Tín quyền là con đường quyết định. Tấn quyền là con đường nỗ lực. Niệm quyền là con đường an trú. Định quyền là con đường không phân tán. Tuệ quyền là con đường thấy.
Ādhipateyyaṭṭhena indriyā maggo, akampiyaṭṭhena balā maggo, niyyānaṭṭhena bojjhaṅgā maggo, hetuṭṭhena maggaṅgā maggo, upaṭṭhānaṭṭhena satipaṭṭhānā maggo, padahanaṭṭhena sammappadhānā maggo, ijjhanaṭṭhena iddhipādā maggo, tathaṭṭhena saccāni maggo, avikkhepaṭṭhena samatho maggo, anupassanaṭṭhena vipassanā maggo, ekarasaṭṭhena samathavipassanā maggo, anativattanaṭṭhena yuganaddhā maggo, saṃvaraṭṭhena sīlavisuddhi maggo, avikkhepaṭṭhena cittavisuddhi maggo, dassanaṭṭhena diṭṭhivisuddhi maggo, muttaṭṭhena vimokkho maggo, paṭivedhaṭṭhena vijjā maggo, pariccāgaṭṭhena vimutti maggo, samucchedaṭṭhena khaye ñāṇaṃ maggo, chando mūlaṭṭhena maggo, manasikāro samuṭṭhānaṭṭhena maggo, phasso samodhānaṭṭhena maggo, vedanā samosaraṇaṭṭhena maggo, samādhi pamukhaṭṭhena maggo, sati ādhipateyyaṭṭhena maggo, paññā tatuttaraṭṭhena maggo, vimutti sāraṭṭhena maggo, amatogadhaṃ nibbānaṃ pariyosānaṭṭhena maggoti.
In the sense of predominance, the faculties are the path; in the sense of unshakability, the powers are the path; in the sense of leading to deliverance, the enlightenment factors are the path; in the sense of condition, the path factors are the path; in the sense of establishment, the foundations of mindfulness are the path; in the sense of exertion, the right efforts are the path; in the sense of accomplishment, the bases of spiritual power are the path; in the sense of truth, the truths are the path; in the sense of non-distraction, serenity is the path; in the sense of contemplation, insight is the path; in the sense of single essence, serenity and insight are the path; in the sense of non-transgression, the yoked pair is the path; in the sense of restraint, the purification of virtue is the path; in the sense of non-distraction, the purification of mind is the path; in the sense of seeing, the purification of view is the path; in the sense of release, liberation is the path; in the sense of penetration, knowledge is the path; in the sense of relinquishment, freedom is the path; in the sense of extirpation, the knowledge of destruction is the path; aspiration is the path in the sense of root; attention is the path in the sense of origination; contact is the path in the sense of conjunction; feeling is the path in the sense of confluence; concentration is the path in the sense of being foremost; mindfulness is the path in the sense of predominance; wisdom is the path in the sense of being supreme; liberation is the path in the sense of essence; Nibbāna, immersed in the deathless, is the path in the sense of culmination.
Các quyền là con đường theo ý nghĩa làm chủ. Các lực là con đường theo ý nghĩa không lay động. Các giác chi là con đường theo ý nghĩa xuất ly. Các đạo chi là con đường theo ý nghĩa nhân duyên. Các niệm xứ là con đường theo ý nghĩa an trú. Các chánh cần là con đường theo ý nghĩa tinh cần. Các như ý túc là con đường theo ý nghĩa thành tựu. Các chân lý là con đường theo ý nghĩa như thật. Chỉ là con đường theo ý nghĩa không phân tán. Quán là con đường theo ý nghĩa tùy quán. Chỉ và quán là con đường theo ý nghĩa một vị. Song hành là con đường theo ý nghĩa không vượt qua nhau. Giới thanh tịnh là con đường theo ý nghĩa phòng hộ. Tâm thanh tịnh là con đường theo ý nghĩa không phân tán. Kiến thanh tịnh là con đường theo ý nghĩa thấy. Giải thoát (vimokkha) là con đường theo ý nghĩa được giải thoát. Minh (vijjā) là con đường theo ý nghĩa thông suốt. Giải thoát (vimutti) là con đường theo ý nghĩa từ bỏ. Trí về sự đoạn tận là con đường theo ý nghĩa cắt đứt. Dục là con đường theo ý nghĩa căn bản. Tác ý là con đường theo ý nghĩa làm phát sanh. Xúc là con đường theo ý nghĩa hội tụ. Thọ là con đường theo ý nghĩa tập hợp. Định là con đường theo ý nghĩa đứng đầu. Niệm là con đường theo ý nghĩa làm chủ. Tuệ là con đường theo ý nghĩa cao hơn các pháp ấy. Giải thoát (vimutti) là con đường theo ý nghĩa cốt lõi. Niết-bàn, sự đi vào bất tử, là con đường theo ý nghĩa kết thúc.
Maggakathā niṭṭhitā.
The Exposition on the Path is concluded.
Phần luận về con đường đã kết thúc.