- Parivāra
Bản dịch
Pvr 3 — Tóm tắt các đầu đề của nguồn sanh tội
3. Samuṭṭhānasīsasaṅkhepa
TÓM LƯỢC VỀ NGUỒN SANH TỘI:
Inda-bh 1Tất cả các hành là vô thường, khổ và vô ngã được tạo hợp (do duyên). Và chính Niết Bàn là điều khái niệm, được khẳng định là ‘vô ngã.’
Inda-bh 2Khi đức Phật, ví như mặt trăng, còn chưa xuất hiện, khi đức Phật, ví tợ mặt trời, còn chưa hiện khởi, vấn đề tên gọi của các Pháp có tính chất chung ấy không được biết đến.
Inda-bh 3Sau khi đã thực hành khổ hạnh nhiều loại, sau khi làm đủ đầy các pháp toàn hảo, các đấng Đại Hùng chứng thực Pháp nhãn xuất hiện ở cõi có các Phạm Thiên.
Inda-bh 4Các vị giảng giải Chánh Pháp có sự chấm dứt khổ, đem lại an lạc. Bậc Hiền Trí dòng Sakya, hiệu Aṅgīrasa, là bậc thương tưởng tất cả chúng sanh.
Inda-bh 5Đấng sư tử, bậc Tối Thượng của tất cả các loài đã thuyết giảng Tam Tạng gồm có Kinh, Vi Diệu Pháp, và Luật có đức tính vĩ đại.
Inda-bh 6Như vậy Chánh Pháp được lưu truyền nếu Luật còn tồn tại, và cả hai bộ Phân Tích, bộ Hợp Phần, và các tiêu đề.
Inda-bh 7Vòng hoa được kết lại chính là nhờ vào sợi chỉ, tức là bộ Tập Yếu. Về chính bộ Tập Yếu ấy, nguồn sanh tội được xác định.
Inda-bh 8Phần phân tích và phần duyên khởi được trình bày lối khác trong giới bổn ở trên; bởi thế vị thuần thiện mến Pháp nên học tập bộ Tập Yếu này.
MƯỜI BA NGUỒN SANH TỘI:
Inda-bh 9Vào lễ Uposatha, các vị đọc tụng điều quy định ở hai bổn Phân Tích, còn tôi sẽ nói về nguồn sanh tội đúng theo hệ thống, xin hãy lắng nghe tôi:
Inda-bh 10Điều pārājika thứ nhất, và điều thứ nhì là khác với điều ấy, việc làm mai mối, và sự nhắc nhở, và phần y phụ trội.
Inda-bh 11Các lông cừu, Pháp theo từng câu, sự thực chứng, và với sự hẹn trước, đạo tặc, sự thuyết giảng, và nữ đạo tặc, và với sự không cho phép là mười ba.
Inda-bh 12Mười ba phương thức về nguồn sanh tội này đã được suy nghĩ bởi các bậc hiểu biết, về mỗi một nguồn sanh tội được trình bày ở đây là như nhau.
NGUỒN SANH TỘI CỦA ĐIỀU PĀRĀJIKA THỨ NHẤT:
Inda-bh 13Việc đôi lứa, tinh dịch, việc xúc chạm, điều aniyata thứ nhất, (tỳ khưu) đến ngụ trước, được môi giới, chỗ kín đáo cùng với tỳ khưu ni.
Inda-bh 14Có hai vợ chồng, và luôn cả chỗ kín đáo, ngón tay (thọc lét), giỡn trong nước, và hai điều về cú đánh, về giá tay (dọa đánh), và năm mươi ba học pháp.
Inda-bh 15Dưới xương đòn (ở cổ), (vào) làng, từ người nam nhiễm dục, và lòng bàn tay, gậy ngắn, làm sạch sẽ (bằng nước), đã trải qua mùa (an cư) mưa, và việc giáo giới, vị không hầu cận ni sư tế độ.
Inda-bh 16Bảy mươi sáu điều học này được làm do thân và do ý, tất cả có một nguồn sanh tội giống như điều Pārājika Thứ Nhất.
Dứt Nguồn Sanh Tội của điều Pārājika Thứ Nhất.
NGUỒN SANH TỘI CỦA ĐIỀU PĀRĀJIKA THỨ NHÌ:
Inda-bh 17Vật chưa cho, đoạt mạng, pháp thượng nhân, nói thô tục, tình dục cho bản thân, (cáo tội) không nguyên cớ, có quan hệ khác biệt, điều bất định thứ nhì.
Inda-bh 18Giật lại (y đã cho), thuyết phục dâng (bản thân), nói dối, lời mắng nhiếc, đâm thọc, (nói) tội xấu, đào đất, (hại) thảo mộc, nói tránh né, vị phàn nàn.
Inda-bh 19Lôi kéo ra, và việc tưới nước, vì nguyên nhân lợi lộc, (mời) vị đã ăn xong, ‘hãy đến,’ xem thường, gây sợ hãi, thu giấu, và (hại) mạng sống.
Inda-bh 20Trong khi biết nước có sinh vật, (khơi lại) hành sự, chưa đủ (hai mươi tuổi), việc cộng trú (vị án treo), việc (sa di) trục xuất, theo Pháp, luôn cả sự chê bai (Luật), (giả vờ) ngu dốt, và (bôi nhọ) không nguyên cớ.
Inda-bh 21(Gây ) nỗi nghi hoặc, (chê hành sự) đúng Pháp, (thuận cho) y (rồi phê phán), thuyết phục dâng cá nhân, làm gì được (ni sư), (y) ngoại thời, giật lại (y), (phàn nàn) vì hiểu sai, và (nguyền rủa về) địa ngục.
Inda-bh 22(Cản trở y) của nhóm, (ngăn cản) việc phân chia, (mong mỏi) không chắc chắn, (thâu hồi) Kaṭhina, (vị cố ý) quấy rầy, (lôi ra khỏi) ni viện, mắng nhiếc (vị tỳ khưu), bị kích động (mắng nhiếc), bỏn xẻn (gia đình), người sản phụ, và vị còn cho bú.
Inda-bh 23(Chưa thực hành) hai năm, việc học tập, do hội chúng, luôn cả ba điều về người nữ đã kết hôn, và thiếu nữ có ba điều, chưa đủ mười hai năm, chưa được sự chấp thuận.
Inda-bh 24Chưa phải lúc (tiếp độ), (nhẫn tâm) gây sầu khổ, sự thỏa thuận, và hai vị một năm. Bảy mươi điều học này được thực hiện do ba nguồn:
Inda-bh 25Do thân và ý không do khẩu, khẩu và ý không liên quan thân, được sanh từ ba cửa, giống như điều Pārājika Thứ Nhì.
Dứt Nguồn Sanh Tội của điều Pārājika Thứ Nhì.
NGUỒN SANH TỘI CỦA ĐIỀU LÀM MAI MỐI:
Inda-bh 26Mai mối, (làm) cốc liêu, trú xá, và giặt y, nhận lãnh (y của tỳ khưu ni), thọ nhận vượt quá yêu cầu, của hai điều (căn dặn), và bởi sứ giả.
Inda-bh 27Tơ tằm, thuần (màu đen), hai phần, sáu năm, vật lót ngồi, các vị xao lãng, và luôn cả vàng bạc, hai điều về trao đổi theo nhiều cách.
Inda-bh 28(Bình bát) chưa đủ năm mảnh vá, choàng tắm mưa, chỉ sợi, và dặn dò (việc dệt y), (cho đến khung) cửa lớn, cho y (tỳ khưu ni), và may y, bánh ngọt, nhân duyên (bốn tháng), và (đốt) ngọn lửa.
Inda-bh 29Vật quý, (ống đựng) kim, và giường, (độn) bông gòn, vật lót ngồi, và y đắp ghẻ, luôn cả vải tắm mưa, với (y) đức Thiện Thệ, sự yêu cầu, việc sắm vật khác.
Inda-bh 30Hai điều thuộc về hội chúng, hai điều thuộc về nhóm, các cá nhân, (tấm choàng) nhẹ, dày, hai điều đổ đồ thừa, choàng tắm (tỳ khưu ni), và với y của Sa-môn.
Inda-bh 31Cả năm mươi pháp này được sanh lên từ sáu chỗ: do thân không do khẩu và ý, do khẩu không do thân và ý.
Inda-bh 32Do thân và khẩu không do ý, do thân và ý không do khẩu, do khẩu và ý không do thân, được sanh lên từ ba cửa, và sáu nguồn sanh tội này là tương tợ như điều Mai Mối.
Dứt Nguồn Sanh Tội của điều Làm Mai Mối.
NGUỒN SANH TỘI CỦA ĐIỀU NÓI NHẮC NHỞ:
Inda-bh 33Chia rẽ, xu hướng theo, khó dạy, làm hư hỏng, (giấu) tội xấu, và tà kiến, (không trao) sự tùy thuận, và hai điều cười lớn tiếng, và hai điều về tiếng động, (miệng có cơm) không nên nói.
Inda-bh 34Ngồi đất, chỗ thấp, đứng, đi sau, và một bên (đường), (vị tỳ khưu ni che giấu) tội, xu hướng theo, việc nắm lấy, vị ni phục hồi, việc nói lìa bỏ.
Inda-bh 35(Trong cuộc tranh tụng) nào đó, hai điều sống thân cận, vị đánh đấm (khóc lóc), vị tháo y, và người nữ (đệ tử) bị bệnh, lại điều sống thân cận, không dàn xếp, và tu viện, (không hành) lễ Pavāraṇā.
Inda-bh 36Mỗi nửa tháng (không hỏi), (không dạy) nữ đệ tử, hai điều (về tiếp độ), (nếu dâng) y, việc hầu hạ. Ba mươi bảy pháp này do thân, khẩu, và ý, tất cả có một nguồn giống như điều Nói Nhắc Nhở.
Dứt Nguồn Sanh Tội của điều Nói Nhắc Nhở.
NGUỒN SANH TỘI CỦA ĐIỀU KAṬHINA:
Inda-bh 37Ba điều Kaṭhina không còn hiệu lực, điều thứ nhất về bình bát, dược phẩm, và y đặc biệt nữa, (ở rừng) có nguy hiểm, hoặc là hai điều vị ra đi.
Inda-bh 38(Giáo giới) ở ni viện, (vật thực) được thỉnh sau, không phải thức ăn thừa, việc thỉnh mời, việc chú nguyện để dùng chung, (hậu cung) của đức vua, (vào làng) lúc sái thời, hướng dẫn sự phục vụ, và với vị ở rừng.
Inda-bh 39Việc tranh chấp, và tích trữ, trước, sau, và lúc sái thời, thời hạn năm ngày, y thiết thân, hai điều (không nguyện xả), và với y nội trợ.
Inda-bh 40Phần dưới thân, và luôn cả việc ngồi (trước tỳ khưu). Tất cả hai mươi chín điều này có hai nguồn sanh tội: do thân và khẩu không do ý, (hoặc) được sanh lên từ ba cửa, tương tợ như điều Kaṭhina.
Dứt Nguồn Sanh Tội của điều Kaṭhina.
NGUỒN SANH TỘI CỦA ĐIỀU LÔNG CỪU:
Inda-bh 41Việc (mang vác) lông cừu, hai điều về nằm chung, chân (giường) tháo rời được, bữa ăn ở phước xá, (vật thực) dâng chung nhóm, lúc sái thời, việc tích trữ, với nước và tăm xỉa răng, các đạo sĩ lõa thể.
Inda-bh 42Động binh, (ngụ) ở binh đội, nơi tập trận, (uống) rượu, việc tắm khi chưa đủ (nửa tháng), hoại sắc, hai điều pāṭidesanīya, tỏi, về việc đứng gần (phục vụ), (xem) vũ.
Inda-bh 43Việc tắm (lõa thể), nằm chung tấm trải, chung giường, trong quốc độ, bên ngoài là tương tợ, (du hành) trong mùa mưa, nhà triển lãm tranh vẽ, ghế trường kỷ, việc xe chỉ sợi.
Inda-bh 44Phục vụ (người tại gia), và tự tay (cho vật thực), và chỗ ngụ không tỳ khưu, dù che, và xe, vật trang sức ở hông, đồ trang sức (phụ nữ), vật thơm, được tẩm hương.
Inda-bh 45Tỳ khưu ni, cô ni tu tập sự, và vị sa di ni, với người nữ tại gia, tội không mặc áo lót, là bốn mươi thêm bốn điều.
Inda-bh 46Tất cả có hai nguồn sanh tội: do thân, không do khẩu và ý, do thân và ý, không do khẩu, tương tợ như điều Lông Cừu.
Dứt Nguồn Sanh Tội của điều Lông Cừu.
NGUỒN SANH TỘI CỦA ĐIỀU PHÁP THEO TỪNG CÂU:
Inda-bh 47(Dạy đọc Pháp) theo từng câu, ngoại trừ (có người nam), (giáo giới) chưa được chỉ định, và khi mặt trời đã lặn, hai điều về kiến thức nhảm nhí đã được nói đến, khi chưa thỉnh ý, và việc đặt câu hỏi.
Inda-bh 48Bảy điều học này, tất cả có hai nguồn sanh tội: do khẩu không do thân và ý, sanh lên do khẩu và ý nhưng không được sanh lên do thân, tương tợ như điều Pháp Theo Từng Câu.
Dứt Nguồn Sanh Tội của điều Pháp Theo Từng Câu.
NGUỒN SANH TỘI CỦA ĐIỀU ĐƯỜNG XA:
Inda-bh 49(Đi) đường xa, chung thuyền, (vật thực) hảo hạng, (đi chung) với người nữ, vị ni cạo nhổ (lông), lúa nguyên hạt, và luôn cả vị ni được thỉnh mời, và tám điều pāṭidesanīya.
Inda-bh 50Mười lăm điều học này: do thân không do khẩu không do ý, chúng sanh lên do thân và khẩu không sanh lên do ý.
Inda-bh 51Chúng sanh lên do thân và ý không sanh lên do khẩu, do thân khẩu và do ý, là bốn nguồn sanh tội đã được quy định do trí của đức Phật, tương tợ như điều Đường Xa.
Dứt Nguồn Sanh Tội của điều Đường Xa.
NGUỒN SANH TỘI CỦA ĐIỀU ĐÁM NGƯỜI ĐẠO TẶC:
Inda-bh 52Đám người đạo tặc, việc nghe lén, và với việc yêu cầu súp, bóng đêm, và được che khuất, khoảng trống, các điều này với giao lộ là bảy điều.
Inda-bh 53Các điều này có hai nguồn sanh tội: chúng sanh lên do thân và ý không sanh lên do khẩu, sanh lên do ba cửa, các nguồn sanh tội của điều Đám Người Đạo Tặc đã được thuyết giảng bởi vị thân quyến mặt trời.
Dứt Nguồn Sanh Tội của điều Đám Người Đạo Tặc.
NGUỒN SANH TỘI CỦA ĐIỀU THUYẾT GIẢNG PHÁP:
Inda-bh 54Các đức Như Lai không thuyết giảng Chánh Pháp đến kẻ tay cầm dù, tương tợ y như thế đến kẻ tay cầm gậy, tay cầm dao, và vũ khí.
Inda-bh 55Có (mang) giày dép, (trên) xe, nằm, và ngồi ôm đầu gối, đội khăn, và luôn cả trùm đầu, là mười một điều không thiếu sót.
Inda-bh 56Tất cả có một nguồn sanh tội: chúng sanh lên do khẩu và ý không sanh lên do thân, tương tợ như điều Thuyết Giảng Pháp.
Dứt Nguồn Sanh Tội của điều Thuyết Giảng Pháp.
NGUỒN SANH TỘI CỦA ĐIỀU TUYÊN BỐ SỰ THỰC CHỨNG:
Inda-bh 57Sự thực chứng (pháp thượng nhân) được sanh lên do thân không do khẩu không do ý, và sanh lên do khẩu không do thân và không do ý.
Inda-bh 58(Và còn) được sanh lên do thân do khẩu và không sanh lên do ý. Điều gọi là Tuyên bố sự Thực Chứng sanh lên từ ba nền tảng.
Dứt Nguồn Sanh Tội của điều Tuyên Bố sự Thực Chứng.
NGUỒN SANH TỘI CỦA ĐIỀU TIẾP ĐỘ NỮ ĐẠO TẶC:
Inda-bh 59(Tiếp độ) nữ đạo tặc sanh lên do khẩu do ý nhưng không do thân, điều tiếp độ nữ tặc này được sanh từ ba cửa, hai nguồn sanh tội không bị làm lẫn lộn đã được đấng Pháp Vương đề cập đến.
Dứt Nguồn Sanh Tội của điều Tiếp Độ Nữ Đạo Tặc.
NGUỒN SANH TỘI CỦA ĐIỀU CHƯA ĐƯỢC CHO PHÉP:
Inda-bh 60Điều về người chưa được cho phép (sanh lên) do khẩu không do thân và không do ý, điều ấy sanh lên do thân và khẩu không sanh lên do ý.
Inda-bh 61Điều ấy sanh lên do khẩu và ý không sanh lên do thân, sanh lên từ ba cửa, là bốn nền tảng không bị làm lẫn lộn.
Dứt Nguồn Sanh Tội của điều Chưa Được Cho Phép.
Inda-bh 62Bởi vì phần tóm tắt về nguồn sanh tội gồm mười ba phần đã khéo được thuyết giảng, là việc làm không bị lầm lẫn, là nền tảng phù hợp với Pháp và Luật, trong khi nắm vững điều này, người có sự hiểu biết không bị lầm lẫn về nguồn sanh tội.
Dứt phần tóm tắt các Đầu Đề của Nguồn Sanh Tội.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- The Compendium
The thirteen groups of originations of offenses
Summary of originations
Tóm lược về Căn Nguyên Sanh Khởi
Aniccā sabbe saṅkhārā, dukkhānattā ca saṅkhatā; Nibbānañceva paññatti, anattā iti nicchayā.
“All phenomena are impermanent, And suffering, nonself, made up; Indeed the description extinguishment, Is the conviction about nonself.
Tất cả các pháp hữu vi là vô thường, các pháp được tạo tác là khổ và vô ngã; Niết-bàn và cả chế định, được xác quyết là vô ngã.
Buddhacande anuppanne, buddhādicce anuggate; Tesaṁ sabhāgadhammānaṁ, nāmamattaṁ na nāyati.
When the Buddha moon has not appeared, When the Buddha sun has not yet risen; Then even the name is not known, Of the things that are the same as those.
Khi trăng Phật chưa xuất hiện, khi trời Phật chưa mọc lên; thì ngay cả danh xưng của các pháp có cùng bản chất ấy cũng không được biết đến.
Dukkaraṁ vividhaṁ katvā, pūrayitvāna pāramī; Uppajjanti mahāvīrā, cakkhubhūtā sabrahmake.
Having done many difficult things, Having fulfilled the perfections; The Great Heroes emerge, Endowed with vision, in this world with its supreme beings.
Sau khi đã thực hiện nhiều hạnh khó làm, đã làm viên mãn các pháp ba-la-mật; các bậc Đại Hùng, bậc Mắt của thế gian cùng với cõi Phạm thiên, đã xuất hiện.
Te desayanti saddhammaṁ, dukkhahāniṁ sukhāvahaṁ; Aṅgīraso sakyamuni, sabbabhūtānukampako.
They instruct in the True Teaching, That ends suffering and brings happiness; Angīrasa, the Sakyan Sage, Who has compassion for all beings.
Các Ngài thuyết giảng Chánh pháp, pháp đoạn trừ khổ đau, mang lại an lạc; bậc Aṅgīrasa, bậc Thích Ca Mâu Ni, là đấng bi mẫn đối với tất cả chúng sanh.
Sabbasattuttamo sīho, piṭake tīṇi desayi; Suttantamabhidhammañca, vinayañca mahāguṇaṁ.
The best of all creatures, the lion, Taught the three Collections: The Discourses, and the Philosophy, And the Monastic Law, of great quality.
Bậc Tối Thượng giữa tất cả chúng sanh, bậc Sư Tử, đã thuyết giảng ba tạng: Kinh tạng, A-tỳ-đạt-ma tạng, và Luật tạng có nhiều công đức.
Evaṁ nīyati saddhammo, vinayo yadi tiṭṭhati; Ubhato ca vibhaṅgāni, khandhakā yā ca mātikā.
Thus the true Teaching carries on, So long as the Monastic Law remains; As well as both Analyses, The Chapters, and the Key Terms—
Như vậy, Chánh pháp được duy trì, nếu Luật tạng còn tồn tại; và cả hai bộ Phân Tích, các Thiên, và những Đề Mục cũng vậy.
Mālā suttaguṇeneva, parivārena ganthitā; Tasseva parivārassa, samuṭṭhānaṁ niyato kataṁ.
A garland bound, By the quality of the string of the Compendium; In this very Compendium, Originations are determined.
Như vòng hoa được kết lại bởi sợi chỉ, (Luật tạng) được kết lại bởi bộ Tập Yếu; trong chính bộ Tập Yếu ấy, căn nguyên sanh khởi nhất định đã được thực hiện.
Sambhedaṁ nidānañcaññaṁ, sutte dissanti upari; Tasmā sikkhe parivāraṁ, dhammakāmo supesaloti.
Combination and source are another, Which are pointed out in the list below. Therefore, they should train in the Compendium, Those who love the Teaching and are highly virtuous.”
Căn nguyên sanh khởi hỗn hợp, phần duyên khởi, và phần khác được thấy ở phần trên trong kinh văn; do đó, người yêu mến Pháp, người có giới hạnh tốt đẹp, nên học hỏi bộ Tập Yếu.
2. Terasasamuṭṭhāna
The thirteen originations
Mười Ba Căn Nguyên Sanh Khởi
Vibhaṅge dvīsu paññattaṁ, uddisanti uposathe; Pavakkhāmi samuṭṭhānaṁ, yathāñāyaṁ suṇātha me.
“Laid down in the two analyses, They recite on the observance day; I will declare the origination, According to the method: listen to me.
Điều được chế định trong hai bộ Phân Tích, được tụng đọc vào ngày Bố-tát; Ta sẽ nói về căn nguyên sanh khởi, theo như phương pháp, hãy lắng nghe Ta.
Pārājikaṁ yaṁ paṭhamaṁ, dutiyañca tato paraṁ; Sañcarittānubhāsanañca, atirekañca cīvaraṁ.
The first offense entailing expulsion, And then the second; Matchmaking and pressing, And an extra robe.
Căn nguyên sanh khởi của tội Bất Cộng Trụ thứ nhất, và thứ hai; sau đó là căn nguyên của tội môi giới, tội khiển trách, và tội y dư.
Lomāni padasodhammo, bhūtaṁ saṁvidhānena ca; Theyyadesanacorī ca, ananuññātāya terasa.
Wool, memorizing the Teaching, True, and by arrangement; Thieves, teaching, and female criminal, Lack of permission is the thirteenth.
Căn nguyên của tội lông cừu, tội từng câu kệ, tội nói sự thật, và tội sắp đặt; tội đi chung với kẻ trộm, tội thuyết pháp, tội cho kẻ trộm xuất gia, và tội không được phép, là mười ba.
Terasete samuṭṭhāna- nayā viññūhi cintitā; Ekekasmiṁ samuṭṭhāne, sadisā idha dissare.
These are the thirteen originations, The method thought out by the wise; In regard to a single origination, Those that are alike are shown here.
Mười ba phương pháp về căn nguyên sanh khởi này đã được các bậc trí suy xét. Trong mỗi một căn nguyên sanh khởi, những điều tương tự được thấy ở đây.
2.1. Paṭhamapārājikasamuṭṭhāna
1. Originations like the first offense entailing expulsion
1. Căn Nguyên Sanh Khởi của Tội Bất Cộng Trụ Thứ Nhất
Methunaṁ sukkasaṁsaggo, aniyatā paṭhamikā; Pubbūpaparipācitā, raho bhikkhuniyā saha.
Sexual intercourse, semen, contact, The first undetermined offense; Arrived before, had prepared, With a nun in private.
Học giới về dâm dục, xuất tinh, thân thể tiếp xúc, học giới bất định thứ nhất; học giới đến trước và được chuẩn bị, học giới ngồi một mình cùng với tỳ-khưu-ni.
Sabhojane raho dve ca, aṅguli udake hasaṁ; Pahāre uggire ceva, tepaññāsā ca sekhiyā.
Lustful, and two in private, Finger, playing in the water; Should he hit, and should he raise, And fifty-three on training.
Học giới về việc ăn chung, hai học giới về ngồi một mình, học giới về chọc lét, học giới về đùa giỡn dưới nước; học giới về đánh, và giơ lên, và năm mươi ba học giới về Ưng Học.
Adhakkhagāmāvassutā, talamaṭṭhañca suddhikā; Vassaṁvuṭṭhā ca ovādaṁ, nānubandhe pavattiniṁ.
Below the collar bone, village, lustful, Palm, and dildo, cleaning; And completed the rainy-season residence, instruction, If she should not follow her mentor.
Học giới về nhìn xuống, đi vào làng, và nhận vật thực khi có tâm ham muốn; học giới về đánh bằng lòng bàn tay và đánh bóng, và học giới về sự trong sạch; học giới về đã an cư và đi giáo giới, học giới về không đi theo vị giáo thọ sư.
Chasattati ime sikkhā, kāyamānasikā katā; Sabbe ekasamuṭṭhānā, paṭhamaṁ pārājikaṁ yathā.
These seventy-six training rules, Done from body and mind; All have one origination, Like the first offense entailing expulsion.
Bảy mươi sáu học giới này được tạo ra do thân và ý; tất cả đều có cùng một căn nguyên sanh khởi, giống như tội Bất Cộng Trụ thứ nhất.
Paṭhamapārājikasamuṭṭhānaṁ niṭṭhitaṁ.
Originations like the first offense entailing expulsion are finished.
Phần Căn Nguyên Sanh Khởi của Tội Bất Cộng Trụ Thứ Nhất đã kết thúc.
2.2. Dutiyapārājikasamuṭṭhāna
2. Originations like the second offense entailing expulsion
2. Căn Nguyên Sanh Khởi của Tội Bất Cộng Trụ Thứ Hai
Adinnaṁ viggahuttari, duṭṭhullā attakāminaṁ; Amūlā aññabhāgiyā, aniyatā dutiyikā.
Not given, form, super, Indecent, his own needs; Groundless, unrelated, The second undetermined offense.
Học giới về lấy của không cho, về hình người và pháp thượng nhân, về lời nói thô tục, về sự phục vụ cho ham muốn của mình; học giới về sự vô căn cứ, về thuộc phe khác, học giới bất định thứ hai.
Acchinde pariṇāmane, musā omasapesuṇā; Duṭṭhullā pathavīkhaṇe, bhūtaṁ aññāya ujjhāpe.
Should he take back, in intending, Falsely, abusive, malicious talebearing; Grave offense, should he dig the earth, Plant, with evasion, should he complain.
Học giới về đoạt lại, chuyển hướng; nói dối, miệt thị, nói đâm thọc; học giới về tội thô, đào đất, cây cỏ, nói khác đi, gây phiền hà.
Nikkaḍḍhanaṁ siñcanañca, āmisahetu bhuttāvī; Ehi anādari bhiṁsā, apanidhe ca jīvitaṁ.
Throwing out, and sprinkling, For the sake of worldly gain, who has finished his meal; Come, disrespect, scaring, And should he hide, life.
Học giới về đuổi ra, rưới nước, và vì lợi lộc, đã ăn xong; học giới về 'hãy đi,' không tôn trọng, hăm dọa, và cất giấu, và mạng sống.
Jānaṁ sappāṇakaṁ kammaṁ, ūnasaṁvāsanāsanā; Sahadhammikavilekhā, moho amūlakena ca.
That one knows contains living beings, legal procedure, Less than, doing formal meetings with, expulsion; Legitimately, annoyance, Deception, and with groundless.
Học giới về biết có chúng sanh, về việc lật lại nghiệp sự, về người chưa đủ tuổi, sống chung, ngồi chung; học giới về đúng pháp, làm cho khó chịu, làm cho hoang mang, và với sự vô căn cứ.
Kukkuccaṁ dhammikaṁ cīvaraṁ datvā, Pariṇāmeyya puggale; Kiṁ te akālaṁ acchinde, Duggahī nirayena ca.
Anxious, legitimate, gives out a robe, Should he divert to an individual; What to you, out-of-season, should she take back, Because of misunderstanding, and with hell.
Học giới về việc gây hối hận, học giới về việc phàn nàn sau khi đã đồng thuận, học giới về việc phàn nàn sau khi đã cho y, học giới về việc chuyển hướng (vật dụng) cho cá nhân; học giới thứ nhì về người bị lậu hoặc, học giới về việc chia y phi thời, học giới về việc đoạt lại y sau khi đã đổi, học giới về việc xúi giục người khác, và học giới về việc nguyền rủa.
Gaṇaṁ vibhaṅgaṁ dubbalaṁ, kathināphāsupassayaṁ; Akkosacaṇḍī maccharī, gabbhinī ca pāyantiyā.
Group, distribution, uncertain, Robe season, ill at ease, dwelling place; Abuse, furious, keep for herself, And pregnant woman, breastfeeding woman.
Học giới về việc nhận y của nhóm, học giới về việc (cản trở) phân chia y, học giới về việc hy vọng y bị yếu đi, các học giới về việc rút kaṭhina, về việc gây khó khăn, và về trú xá; các học giới về việc mắng nhiếc, về sự hung dữ, về sự keo kiệt đối với gia đình; và học giới về (việc xuất gia cho) người có thai, và về người đang cho con bú.
Dvevassaṁ sikkhā saṅghena, tayo ceva gihīgatā; Kumāribhūtā tisso ca, ūnadvādasasammatā.
Two years’ training, by the Sangha, And three on married girls; And three on unmarried women, Less than twelve, without approval.
Học giới về hai năm tu học, học giới về việc (xuất gia) không được Tăng chúng đồng thuận, ba học giới về người đã có gia đình; và ba học giới về thiếu nữ, các học giới về việc cho người chưa đủ mười hai tuổi xuất gia và (cho người đủ mười hai tuổi xuất gia nhưng không được) đồng thuận.
Alaṁ tāva sokāvāsaṁ, chandā anuvassā ca dve; Sikkhāpadā sattatime, samuṭṭhānā tikā katā.
Enough, difficult to live with, Consent, and every year, two; These seventy training rules, Have three originations:
Học giới về việc (nói) ‘đủ rồi’, học giới về việc sống trong sầu muộn, học giới về việc cho phép (vắng mặt) đối với người đang biệt trú, học giới về việc cho xuất gia mỗi năm, và hai (học giới về việc cho xuất gia). Bảy mươi học giới này được xếp vào loại có ba nguồn gốc phát sinh.
Kāyacittena na vācā, vācācittaṁ na kāyikaṁ; Tīhi dvārehi jāyanti, pārājikaṁ dutiyaṁ yathā.
From body and mind, not from speech, Or from speech and mind, not from body; Or they are produced from the three doors, As is the second offense entailing expulsion.
Phát sinh từ thân và tâm, không (phát sinh) từ khẩu; (phát sinh) từ khẩu và tâm, không (phát sinh) từ thân; phát sinh từ ba cửa (thân, khẩu, ý), giống như học giới pārājika thứ nhì.
Dutiyapārājikasamuṭṭhānaṁ niṭṭhitaṁ.
Originations like the second offense entailing expulsion are finished.
Phần về nguồn gốc phát sinh của học giới pārājika thứ nhì đã kết thúc.
2.3. Sañcarittasamuṭṭhāna
3. Originations like the offense for matchmaking
3. Nguồn gốc phát sinh của học giới Sañcaritta (môi giới).
Sañcarī kuṭi vihāro, dhovanañca paṭiggaho; Viññattuttari abhihaṭṭhuṁ, ubhinnaṁ dūtakena ca.
Matchmaking, hut, dwelling, And washing, receiving; Asking, invites to take more than, Of both, and with messenger.
Học giới về việc môi giới, về việc (làm) cốc, về tịnh xá, và về việc giặt giũ, về việc nhận (y); về việc xin (y), về việc nhận thêm, về hai (học giới) liên quan đến việc chuẩn bị trước, và về việc (nhận y) qua người đưa tin.
Kosiyā suddhadvebhāgā, chabbassāni nisīdanaṁ; Riñcanti rūpikā ceva, ubho nānappakārakā.
Silk, entirely, two parts, Six years, sitting mat; They neglect, and money, Two on various kinds.
Học giới về lụa, về (vải) đen tuyền và hai phần, về sáu năm, về tọa cụ; học giới về việc giặt giũ, và về tiền bạc, cả hai (học giới) về các loại giao dịch khác nhau.
Ūnabandhanavassikā, suttaṁ vikappanena ca; Dvāradānasibbāni ca, pūvapaccayajoti ca.
Fewer than five mends, rainy season, Thread, and by assigning; Door, and giving, and sewing, Cookie, requisite, and fire.
Các học giới về việc thiếu dây buộc và về y tắm mưa, về việc (xin) chỉ, và về việc may vá; và các học giới về cửa, về việc cho y, và về việc may y; và các học giới về bánh, về vật dụng, và về lửa.
Ratanaṁ sūci mañco ca, tūlaṁ nisīdanakaṇḍu ca; Vassikā ca sugatena, viññatti aññaṁ cetāpanā.
Precious things, needle, and bed, Cotton down, sitting mat, and itch; Rainy-season, and by the standard, Asking, exchanging for something else.
Học giới về vật báu, về (hộp đựng) kim, và về giường, về (nệm) nhồi bông, về tọa cụ và về y trị ghẻ; và về y tắm mưa, về (y) của bậc Thiện Thệ, về việc xin, (và) về việc mua sắm vật khác.
Dve saṅghikā mahājanikā dve, Puggalalahukā garu; Dve vighāsā sāṭikā ca, Samaṇacīvarena ca.
Two on belonging to the Sangha, two on collective, Individual, light, heavy; Two on food scraps, and bathing robe, And with a monastic robe.
Hai học giới về (vật dụng) của Tăng chúng, hai (học giới) về (vật dụng) của đại chúng, (học giới) về cá nhân, (học giới) về y nhẹ, (học giới) về y nặng; hai học giới về việc ăn thừa, và học giới về y tắm, và về việc cho y sa-môn.
Samapaññāsime dhammā, chahi ṭhānehi jāyare; Kāyato na vācācittā, vācato na kāyamanā.
These exactly fifty rules, Are produced for six reasons: From body, not from speech or mind; From speech, not from body or mind;
Năm mươi pháp này phát sinh từ sáu nơi; (chúng) phát sinh từ thân, không (phát sinh) từ khẩu và tâm; (chúng) phát sinh từ khẩu, không (phát sinh) từ thân và tâm.
Kāyavācā na ca cittā, kāyacittā na vācikā; Vācācittā na kāyena, tīhi dvārehi jāyare; Chasamuṭṭhānikā ete, sañcarittena sādisā.
From body and speech, not from mind; From body and mind, not from speech; From speech and mind, not from body; Or they are produced from the three doors. They have six originations, As it is with matchmaking.
(Chúng) phát sinh từ thân và khẩu, không (phát sinh) từ tâm; (chúng) phát sinh từ thân và tâm, không (phát sinh) từ khẩu; (chúng) phát sinh từ khẩu và tâm, không (phát sinh) từ thân; (chúng) phát sinh từ ba cửa.
Sañcarittasamuṭṭhānaṁ niṭṭhitaṁ.
2.4. Samanubhāsanāsamuṭṭhāna
Bhedānuvattadubbaca- dūsaduṭṭhulladiṭṭhi ca; Chandaṁ ujjagghikā dve ca,
Originations like the offense for matchmaking are finished.
4. Originations like the offense on pressing
Schism, those who side with, difficult to correct, Corrupter, grave, and view; Consent, and two on laughing loudly,
Phần về nguồn gốc phát sinh của học giới Kaṭhina đã kết thúc.
Các học giới về việc đi theo kẻ gây chia rẽ, về sự khó dạy, về việc làm hư hỏng gia đình, về việc che giấu tội trọng, và về tà kiến; học giới về việc (ra đi) không cho phép (vắng mặt), hai học giới về việc cười lớn, hai học giới về tiếng động, (và học giới) về việc không nói.
Chamā nīcāsane ṭhānaṁ, pacchato uppathena ca; Vajjānuvattigahaṇā, osāre paccācikkhanā.
The ground, on a low seat, standing, Behind, and next to the path; Offenses, taking sides with, holding, Should readmit, renouncing.
Học giới về việc ngồi trên đất, về việc ngồi ở chỗ thấp, về việc (ngồi khi người khác) đứng, về việc đi phía sau, và về việc đi ngoài đường; các học giới về việc che giấu lỗi lầm, về việc đi theo (vị tỳ-khưu bị cử tội), về việc chấp thủ; về việc phục hồi, về việc khiển trách.
Kismiṁ saṁsaṭṭhā dve vadhi, Visibbe dukkhitāya ca; Puna saṁsaṭṭhā na vūpasame, Ārāmañca pavāraṇā.
A, two on socializing, beating, Should she unstitch, and with suffering; Again socializing, should she not resolve, And monastery, inviting correction.
Học giới về việc nào đó, hai học giới về việc giao du, (học giới) về việc đánh, về việc tháo (y), và về người bị bệnh; lại nữa, học giới về việc giao du, về việc không hòa giải, và học giới về ngôi chùa, về việc tự tứ.
Anvaddhaṁ saha jīviniṁ dve, Cīvaraṁ anubandhanā; Sattatiṁsa ime dhammā, Kāyavācāya cittato;
Every half, two on disciple, Robe, following. These thirty-seven rules Are from body, speech and mind;
Học giới về nửa tháng, hai học giới về người sống chung, học giới về y, về việc đi theo; ba mươi bảy pháp này (phát sinh) từ thân, khẩu, và tâm.
Tất cả đều có một nguồn gốc phát sinh, giống như các điều học về sự cảnh cáo (samanubhāsanā).
Samanubhāsanāsamuṭṭhānaṁ niṭṭhitaṁ.
Originations like the offense on pressing are finished.
Phần về nguồn gốc phát sinh của học giới Samanubhāsanā (cảnh cáo) đã kết thúc.
2.5. Kathinasamuṭṭhāna
5. Originations like the offense on the robe-making ceremony
5. Nguồn gốc phát sinh của học giới Kaṭhina.
Ubbhataṁ kathinaṁ tīṇi, paṭhamaṁ pattabhesajjaṁ; Accekaṁ cāpi sāsaṅkaṁ, pakkamantena vā duve.
Three on the end of the robe season, The first on bowl, tonics; And also haste, risky, And two with departing.
Ba học giới về việc rút kaṭhina, học giới đầu tiên về bát, (học giới) về dược phẩm; và cả học giới về y khẩn cấp, (học giới) về nơi nguy hiểm, hoặc hai (học giới) về việc ra đi.
Upassayaṁ paramparā, anatirittaṁ nimantanā; Vikappaṁ rañño vikāle, vosāsāraññakena ca.
Nunnery, one before another, Not left over, invitation; Assignment, of a king, at the wrong time, Giving directions, and with wilderness.
Học giới về trú xá (của tỳ-khưu-ni), về việc ăn liên tiếp, về (thực phẩm) không phải là dư thừa, về việc thọ thực mời; về việc xả y, về (nội cung) của vua, về (vào làng) phi thời, và về (các học giới) liên quan đến việc ra lệnh và nơi hoang dã.
Ussayāsannicayañca, pure pacchā vikāle ca; Pañcāhikā saṅkamanī, dvepi āvasathena ca.
Litigious, and collection, Before, after, and at the wrong time; Five days, borrowed, And also two with lodging.
Và học giới về việc nói do ganh tỵ, về việc tích trữ, về (việc đi khất thực) trước bữa ăn, sau bữa ăn, và vào lúc phi thời; (học giới) về năm ngày, về việc chuyển nhượng, và cả hai (học giới) về nhà trọ.
Pasākhe āsane ceva, tiṁsa ekūnakā ime; Kāyavācā na ca cittā, tīhi dvārehi jāyare;
On the lower part of the body, and on a seat— These twenty-nine Are from body and speech, not from mind, Or they are produced from the three doors;
Và học giới về việc ăn bốc, về việc ngồi trên ghế; hai mươi chín (học giới) này phát sinh từ thân và khẩu, không (phát sinh) từ tâm; (chúng) phát sinh từ ba cửa.
Kathinasamuṭṭhānaṁ niṭṭhitaṁ.
Originations like the offense on the robe-making ceremony are finished.
Tất cả đều có hai nguồn gốc phát sinh, tương đồng với học giới Kaṭhina.
2.6. Eḷakalomasamuṭṭhāna
6. Originations like the offense on wool
6. Sự phát sanh liên quan đến lông dê
Eḷakalomā dve seyyā, āhacca piṇḍabhojanaṁ; Gaṇavikālasannidhi, dantaponena celakā.
Wool, two on sleeping place, Detachable, eating an almsmeal; Group, at the wrong time, store, With tooth cleaner, naked ascetic.
(Học giới về) lông dê, hai (học giới về) sự nằm ngủ chung, (học giới về) việc thọ thực vật thực khất thực được mang đến; (học giới về) thọ thực theo nhóm, (vào) phi thời, sự tồn trữ, (học giới về) tăm xỉa răng, và (học giới về) lõa thể.
Uyyuttaṁ senaṁ uyyodhi, surā orena nhāyanā; Dubbaṇṇe dve desanikā, lasuṇupatiṭṭhe naccanā.
(Mobilized) army, army, battle, Alcohol, bathing at less than; On stains, two on acknowlegment, Garlic, should she attend on, dancing.
(Học giới về) đi xem quân đội dàn trận, (học giới về) trú ngụ trong quân đội, (học giới về) đi xem trận giả, (học giới về) rượu, (học giới về) việc tắm trong vòng nửa tháng; (học giới về) việc làm cho mất màu, hai (học giới) Pāṭidesanīya, (học giới về) tỏi, (học giới về) đứng hầu và (học giới về) nhảy múa.
Nhānamattharaṇaṁ seyyā, antoraṭṭhe tathā bahi; Antovassaṁ cittāgāraṁ, āsandi suttakantanā.
Bathing, sheet, sleeping place, Within her own country, and so outside; During the rainy season, gallery, High couch, spinning yarn.
(Học giới về) việc tắm, việc trải ra, việc nằm ngủ, (học giới về) ở trong xứ, tương tự ở ngoài xứ; (học giới về) ở trong mùa mưa, (học giới về) nhà có trang trí, (học giới về) ghế cao, và (học giới về) việc kéo sợi.
Veyyāvaccaṁ sahatthā ca, abhikkhukāvāsena ca; Chattaṁ yānañca saṅghāṇiṁ, alaṅkāraṁ gandhavāsitaṁ.
Service, and personally, And with a monastery without monks; Sunshade, and vehicle, hip ornament, Jewelry, scents, scented.
(Học giới về) việc phục dịch, và (học giới về) tự tay, và (học giới về) trú xứ không có tỳ khưu; (học giới về) dù, và xe cộ, (học giới về) y phục che hạ bộ, (học giới về) sự trang điểm, (và học giới về) vật thơm.
Bhikkhunī sikkhamānā ca, sāmaṇerī gihiniyā; Asaṅkaccikā āpatti, cattārīsā catuttari.
Nun, and trainee nun, Novice nun, and with female householder; The offense for not wearing a chest wrap: The forty-four rules
(Học giới về) tỳ khưu ni, và học nữ, sa di ni, nữ gia chủ; tội không mặc y che ngực. (Tổng cộng là) bốn mươi bốn (học giới).
Kāyena na vācācittena, kāyacittena na vācato; Dvisamuṭṭhānikā sabbe, samā eḷakalomikāti.
Are from body, not from speech or mind, Or from body and mind, not from speech; All have two originations, The same as ‘wool’.
(Các học giới này) phát sanh do thân, không do lời nói và ý; (hoặc) phát sanh do thân và ý, không do lời nói. Tất cả đều có hai sự phát sanh, tương tự như học giới về lông dê.
Eḷakalomasamuṭṭhānaṁ niṭṭhitaṁ.
Originations like the offense on wool are finished.
Phần về sự phát sanh liên quan đến lông dê đã kết thúc.
2.7. Padasodhammasamuṭṭhāna
7. Originations like the offense for memorizing the Teaching
7. Sự phát sanh liên quan đến việc dạy Pháp từng câu
Padaññatra asammatā, tathā atthaṅgatena ca; Tiracchānavijjā dve vuttā, anokāso ca pucchanā.
Memorizing, except, not appointed, And so with sunset; Two were spoken on worldly subjects, And asking without permission.
(Học giới về) dạy từng câu, (dạy) cho người không được chấp thuận, tương tự (học giới về) sau khi mặt trời lặn; hai (học giới về) tà thuật đã được nói đến, và (học giới về) việc hỏi khi chưa được cho phép.
Satta sikkhāpadā ete, vācā na kāyacittato; Vācācittena jāyanti, na tu kāyena jāyare;
These seven training rules Are from speech, not from body or mind; Or they are produced from speech and mind, Not from body;
Bảy học giới này phát sanh do lời nói, không do thân và ý; (hoặc) chúng phát sanh do lời nói và ý, nhưng không phát sanh do thân.
Tất cả đều có hai sự phát sanh, tương tự như học giới về việc dạy Pháp từng câu.
Padasodhammasamuṭṭhānaṁ niṭṭhitaṁ.
Originations like the offense for memorizing the Teaching are finished.
Phần về sự phát sanh liên quan đến việc dạy Pháp từng câu đã kết thúc.
2.8. Addhānasamuṭṭhāna
8. Originations like the offense for traveling
8. Sự phát sanh liên quan đến cuộc hành trình
Addhānanāvaṁ paṇītaṁ, mātugāmena saṁhare; Dhaññaṁ nimantitā ceva, aṭṭha ca pāṭidesanī.
Traveling, boat, fine, With a woman, should she remove; Grain, and invited, And the eight to be acknowledged.
(Học giới về) cuộc hành trình, (lên) thuyền, vật thực hảo hạng, (đi cùng) với người nữ, (học giới về) nhổ lông; (học giới về) ngũ cốc sống, và (học giới về) được mời, và tám (học giới) Pāṭidesanī.
Sikkhā pannarasa ete, kāyā na vācā na manā; Kāyavācāhi jāyanti, na te cittena jāyare.
These fifteen training rules Are from body, not from speech or mind; Or they are produced from body and speech, Not from mind;
Mười lăm học giới này (phát sanh) do thân, không do lời nói, không do ý; chúng phát sanh do thân và lời nói, chúng không phát sanh do ý.
Kāyacittena jāyanti, na te jāyanti vācato; Kāyavācāhi cittena, samuṭṭhānā catubbidhā;
Or they are produced from body and mind, Not from speech; Or from body, speech and mind—The fourfold origination;
Chúng phát sanh do thân và ý, chúng không phát sanh do lời nói; (chúng phát sanh) do thân và lời nói, (và) do ý. Sự phát sanh có bốn loại.
(Các sự phát sanh) đã được quy định bởi trí tuệ của Đức Phật, tương tự và cùng với (học giới về) cuộc hành trình.
Addhānasamuṭṭhānaṁ niṭṭhitaṁ.
Originations like the offense for traveling are finished.
Phần về sự phát sanh liên quan đến cuộc hành trình đã kết thúc.
2.9. Theyyasatthasamuṭṭhāna
9. Originations like the offense on a group of traveling thieves
9. Sự phát sanh liên quan đến đoàn người trộm cắp
Theyyasatthaṁ upassuti, sūpaviññāpanena ca; Rattichannañca okāsaṁ, ete byūhena sattamā.
A group of traveling thieves, eavesdropping, And with asking for bean curry; Night, and concealed, out in the open, With a cul-de-sac: these seven
(Học giới về) đoàn người trộm cắp, (học giới về) nghe lén, và (học giới về) việc xin món ăn; (học giới về) ban đêm, và (nơi) che khuất, (nơi) trống trải, những điều này cùng với (học giới về) con hẻm là thứ bảy.
Kāyacittena jāyanti, na te jāyanti vācato; Tīhi dvārehi jāyanti, dvisamuṭṭhānikā ime;
Are produced from body and mind, Not from speech; Or they are produced from the three doors. They have two originations;
Chúng phát sanh do thân và ý, chúng không phát sanh do lời nói; chúng phát sanh do ba cửa (thân, khẩu, ý). Những (học giới) này có hai sự phát sanh.
Các sự phát sanh liên quan đến đoàn người trộm cắp đã được bậc Thân Thuộc của Mặt Trời thuyết giảng.
Theyyasatthasamuṭṭhānaṁ niṭṭhitaṁ.
Originations like the offense on a group of traveling thieves are finished.
Phần về sự phát sanh liên quan đến đoàn người trộm cắp đã kết thúc.
2.10. Dhammadesanāsamuṭṭhāna
10. Originations like the offenses on giving a Teaching
10. Sự phát sanh liên quan đến việc thuyết Pháp
Chattapāṇissa saddhammaṁ, na desenti tathāgatā; Evameva daṇḍapāṇissa, satthaāvudhapāṇinaṁ.
The true Teaching to someone holding a sunshade, The Buddhas do not instruct; Nor to someone holding a staff, Or to someone holding a knife, or a weapon.
Các đấng Như Lai không thuyết giảng Chánh pháp cho người tay cầm dù; cũng tương tự như vậy đối với người tay cầm gậy, (và) những người tay cầm đao và vũ khí.
Pādukupāhanā yānaṁ, seyyapallatthikāya ca; Veṭhitoguṇṭhito ceva, ekādasamanūnakā.
Shoes, sandals, vehicle, Lying down, and clasping their knees; Headdress, and covered head: Eleven rules, not less.
(Cho người) mang guốc, dép, (ngồi) trên xe cộ, (nằm) trên giường, và (ngồi) bó gối; và cho người quấn khăn trên đầu, và người trùm đầu. (Tổng cộng là) không dưới mười một (học giới).
Vācācittena jāyanti, na te jāyanti kāyato; Sabbe ekasamuṭṭhānā, samakā dhammadesane.
Produced from speech and mind, Not from body; All have one origination, Like the offenses on giving a teaching.
Chúng phát sanh do lời nói và ý, chúng không phát sanh do thân; tất cả đều có một sự phát sanh, tương tự như (học giới về) việc thuyết Pháp.
Dhammadesanāsamuṭṭhānaṁ niṭṭhitaṁ.
Originations like the offenses on giving a Teaching are finished.
Phần về sự phát sanh liên quan đến việc thuyết Pháp đã kết thúc.
2.11. Bhūtārocanasamuṭṭhāna
11. Originations like the offense for telling truthfully
11. Sự phát sanh liên quan đến việc trình bày sự thật
Bhūtaṁ kāyena jāyati, na vācā na ca cittato; Vācato ca samuṭṭhāti, na kāyā na ca cittato.
Truthfully: produced from the body, Not from speech or mind; Or it originates from speech, Not from body or mind;
(Điều học) nói đúng sự thật phát sanh do thân, không do lời nói, cũng không do tâm; và khởi sanh do lời nói, không do thân, cũng không do tâm.
Kāyavācāya jāyati, na tu jāyati cittato; Bhūtārocanakā nāma, tīhi ṭhānehi jāyati.
Or it is produced from body and speech, Not from mind; So informing of what is true Is produced for three reasons.
Phát sanh do thân và lời nói, nhưng không phát sanh do tâm; điều học có tên là nói đúng sự thật, phát sanh do ba nơi.
Bhūtārocanasamuṭṭhānaṁ niṭṭhitaṁ.
Originations like the offense for telling truthfully are finished.
Phần sự khởi sanh của điều học nói đúng sự thật đã kết thúc.
2.12. Corivuṭṭhāpanasamuṭṭhāna
12. Originations like the offense for the admission of a female criminal
12. Sự khởi sanh của điều học về việc tế độ kẻ trộm.
Corī vācāya cittena, na taṁ jāyati kāyato; Jāyati tīhi dvārehi, corivuṭṭhāpanaṁ idaṁ; Akataṁ dvisamuṭṭhānaṁ, dhammarājena bhāsitaṁ.
A female criminal: produced from speech or mind, Not from body; Or produced from the three doors. This offense for admitting a female criminal Has two originations, As spoken by the King of the Teaching.
(Điều học) tế độ kẻ trộm (phát sanh) do lời nói và tâm, điều ấy không phát sanh do thân; phát sanh do ba cửa. Điều học về việc tế độ kẻ trộm này là điều mới, có hai sự khởi sanh, đã được đức Pháp Vương thuyết giảng.
Corivuṭṭhāpanasamuṭṭhānaṁ niṭṭhitaṁ.
Originations like the offense for the admission of a female criminal are finished.
Phần sự khởi sanh của điều học về việc tế độ kẻ trộm đã kết thúc.
2.13. Ananuññātasamuṭṭhāna
13. Originations like the offense for lack of permission
13. Sự khởi sanh của điều học về việc không được cho phép.
Ananuññātaṁ vācāya, na kāyā na ca cittato; Jāyati kāyavācāya, na taṁ jāyati cittato.
Lack of permission: from speech, Not from body or mind; Or produced from body and speech, Not from mind;
(Điều học) không được cho phép (phát sanh) do lời nói, không do thân, cũng không do tâm; phát sanh do thân và lời nói, điều ấy không phát sanh do tâm.
Jāyati vācācittena, na taṁ jāyati kāyato; Jāyati tīhi dvārehi, akataṁ catuṭhānikaṁ.
Or produced from speech and mind, Not from body; Or produced from the three doors. One that has four bases is not done.
Phát sanh do lời nói và tâm, điều ấy không phát sanh do thân; phát sanh do ba cửa, là điều mới, có bốn nơi.
Ananuññātasamuṭṭhānaṁ niṭṭhitaṁ.
Originations like the offense for lack of permission are finished.
Phần sự khởi sanh của điều học về việc không được cho phép đã kết thúc.
Samuṭṭhānañhi saṅkhepaṁ, dasa tīṇi sudesitaṁ; Asammohakaraṁ ṭhānaṁ, nettidhammānulomikaṁ; Dhārayanto imaṁ viññū, samuṭṭhāne na muyhatīti.
For the contraction on originations Has thirteen classes that have been well taught; A cause for non-delusion, In accordance with the Teaching that guides; The wise person remembering this, Is not confused about origination.”
Quả vậy, mười ba sự khởi sanh được tóm tắt, được khéo thuyết, là nền tảng làm cho không mê mờ, phù hợp với pháp của tạng Luật; người có trí khi ghi nhớ điều này sẽ không bị mê mờ về sự khởi sanh.
Samuṭṭhānasīsasaṅkhepo niṭṭhito.
The thirteen groups of originations of offenses is finished.
Phần tóm tắt các đề mục về sự khởi sanh đã kết thúc.