Như Vầy Tôi NgheEvaṃ me sutaṃ
Pvr 2.2

Bản dịch

Pvr 2.2Phần bao nhiêu tội

2.2 Katāpattivāra

1. CHƯƠNG PĀRĀJIKA:

Inda-bh 1~1Vị tỳ khưu ni nhiễm dục vọng trong khi ưng thuận sự xúc chạm thân thể của người nam nhiễm dục vọng vi phạm bao nhiêu tội? – Vị tỳ khưu ni nhiễm dục vọng trong khi ưng thuận sự xúc chạm thân thể của người nam nhiễm dục vọng vi phạm ba tội: Vị ni ưng thuận sự nắm lấy từ xương đòn (ở cổ) trở xuống từ đầu gối trở lên phạm tội pārājika; vị ni ưng thuận sự nắm lấy từ xương đòn (ở cổ) trở lên từ đầu gối trở xuống phạm tội thullaccaya; vị ni ưng thuận sự nắm lấy vật được gắn liền với thân phạm tội dukkaṭa. Vị tỳ khưu ni nhiễm dục vọng trong khi ưng thuận sự xúc chạm thân thể của người nam nhiễm dục vọng vi phạm ba tội này.

Inda-bh 2~2Vị tỳ khưu ni là người che giấu lỗi lầm trong khi che giấu lỗi lầm vi phạm bao nhiêu tội? – Vị tỳ khưu ni là người che giấu lỗi lầm trong khi che giấu lỗi lầm vi phạm ba tội: Vị ni biết rồi che giấu tội pārājika (của vị tỳ khưu ni khác) phạm tội pārājika; vị ni có sự hoài nghi rồi che giấu phạm tội thullaccaya; vị ni che giấu sự hư hỏng về hạnh kiểm phạm tội dukkaṭa. Vị tỳ khưu ni là người che giấu lỗi lầm trong khi che giấu lỗi lầm vi phạm ba tội này.

Inda-bh 3~3Vị tỳ khưu ni là người xu hướng theo vị (tỳ khưu) bị phạt án treo trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm bao nhiêu tội? – Vị tỳ khưu ni là người xu hướng theo vị (tỳ khưu) bị phạt án treo trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm ba tội: Do lời đề nghị, phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự, phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội pārājika. Vị tỳ khưu ni là người xu hướng theo vị (tỳ khưu) bị phạt án treo trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm ba tội này.

Inda-bh 4~4Vị ni trong khi làm đầy đủ sự việc thứ tám vi phạm bao nhiêu tội? – Vị ni trong khi làm đầy đủ sự việc thứ tám vi phạm ba tội: Khi được người nam nói rằng: ‘Hãy đi đến chỗ tên như vầy,’ vị ni đi đến (nơi hẹn) phạm tội dukkaṭa; khi đã vào ở trong tầm tay của người nam, phạm tội thullaccaya; vị ni làm đầy đủ sự việc thứ tám phạm tội pārājika. Vị ni trong khi làm đầy đủ sự việc thứ tám vi phạm ba tội này.

Dứt các điều pārājika.

2. CHƯƠNG SAṄGHĀDISESA:

Inda-bh 1~5Vị tỳ khưu ni là người nói lời tranh chấp lúc tiến hành việc thưa kiện vi phạm ba tội: Nói với người thứ nhất phạm tội dukkaṭa, nói với người thứ nhì phạm tội thullaccaya; vào lúc kết thúc vụ xử án phạm tội saṅghādisesa.

Inda-bh 2~6Vị ni trong khi tiếp độ nữ đạo tặc vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự phạm tội saṅghādisesa.

Inda-bh 3~7Vị ni một mình trong khi đi vào trong làng vi phạm ba tội: Vị ni đi, phạm tội dukkaṭa; vượt qua hàng rào bước thứ nhất, phạm tội thullaccaya; vượt qua bước thứ nhì, phạm tội saṅghādisesa.

Inda-bh 4~8Vị ni trong khi phục hồi cho vị tỳ khưu ni đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo theo Pháp theo Luật theo lời dạy của bậc Đạo Sư khi chưa xin phép hội chúng thực hiện hành sự và không quan tâm đến ước muốn của nhóm vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự phạm tội saṅghādisesa.

Inda-bh 5~9Vị ni nhiễm dục vọng, sau khi tự tay thọ nhận vật thực cứng hoặc vật thực mềm từ tay của người nam nhiễm dục vọng, trong khi thọ thực vi phạm ba tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai, ta sẽ ăn’ rồi thọ nhận phạm tội thullaccaya; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội saṅghādisesa; vị ni thọ nhận nước và tăm xỉa răng phạm tội dukkaṭa.

Inda-bh 6~10Vị ni trong khi xúi giục rằng: ‘Này ni sư, người đàn ông ấy nhiễm dục vọng hay không nhiễm dục vọng thì sẽ làm gì ni sư khi ni sư không nhiễm dục vọng? Này ni sư, người đàn ông ấy dâng vật thực cứng hoặc vật thực mềm nào đến ni sư, ni sư cứ tự tay thọ nhận vật ấy rồi nhai hoặc ăn đi’ vi phạm ba tội: Do lời nói của vị ni ấy, vị ni kia (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai, ta sẽ ăn’ rồi thọ nhận, (vị ni xúi giục) phạm tội dukkaṭa; mỗi lần (vị ni kia) nuốt xuống, (vị ni xúi giục) phạm tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt bữa ăn, (vị ni xúi giục) phạm tội saṅghādisesa.

Inda-bh 7~11Vị tỳ khưu ni nổi giận trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự phạm tội saṅghādisesa.

Inda-bh 8~12Vị tỳ khưu ni khi bị xử thua trong cuộc tranh tụng nào đó trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự phạm tội saṅghādisesa.

Inda-bh 9~13Các tỳ khưu ni thân cận (với thế tục) trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự phạm tội saṅghādisesa.

Inda-bh 10~14Vị ni xúi giục rằng: ‘Này các ni sư, các vị hãy sống thân cận, các vị chớ có sống cách khác,’ trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự phạm tội saṅghādisesa.

Dứt các điều saṅghādisesa.

3. CHƯƠNG NISSAGGIYA:

Inda-bh 1~15Vị ni trong lúc thực hiện việc tích trữ bình bát vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 2~16Vị ni sau khi xác định y ngoài hạn kỳ là: ‘Y trong thời hạn,’ trong lúc bảo phân chia vi phạm hai tội: Vị ni bảo phân chia, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được phân chia, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 3~17Vị ni sau khi trao đổi y với vị tỳ khưu ni, trong khi giật lại vi phạm hai tội: Vị ni giật lại, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã giật lại, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 4~18Vị ni sau khi đã yêu cầu vật khác, trong khi yêu cầu vật khác nữa vi phạm hai tội: Vị ni yêu cầu, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) yêu cầu, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 5~19Vị ni sau khi đã bảo sắm vật khác, trong khi bảo sắm vật khác nữa vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 6~20Vị ni trong khi bảo sắm vật khác nữa bằng phần tài vật thuộc về hội chúng đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 7~21Vị ni trong khi bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về hội chúng đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 8~22Vị ni trong khi bảo sắm vật khác nữa bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 9~23Vị ni trong khi bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 10~24Vị ni trong khi bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về cá nhân đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 11~25Vị ni trong khi bảo sắm tấm choàng loại dày vượt quá tối đa bốn kaṁsa vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Inda-bh 12~26Vị ni trong khi bảo sắm tấm choàng loại nhẹ vượt quá tối đa hai kaṁsa rưỡi vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.

Dứt các điều nissaggiya pācittiya.

4. CHƯƠNG PĀCITTIYA:

4. 1.

Inda-bh 1~27Vị ni trong khi nhai tỏi vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~28Vị ni trong khi cạo (nhổ) lông ở chỗ kín vi phạm hai tội: Vị ni cạo (nhổ), lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã cạo (nhổ), phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~29Vị ni trong khi đập vỗ bằng lòng bàn tay vi phạm hai tội: Vị ni hành động, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã hành động, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~30Vị ni trong khi áp dụng gậy ngắn bằng nhựa cây vi phạm hai tội: Vị ni áp dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã áp dụng, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 5~31Vị ni trong khi áp dụng việc làm sạch sẽ bằng nước vượt quá tối đa hai lóng tay vi phạm hai tội: Vị ni áp dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã áp dụng, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~32Vị ni với nước uống hoặc với quạt, trong khi đứng gần vị tỳ khưu đang thọ thực vi phạm hai tội: Vị ni đứng trong khoảng tầm tay phạm tội pācittiya. Sau khi rời xa khỏi tầm tay rồi đứng, phạm tội dukkaṭa.

Inda-bh 7~33Vị ni sau khi yêu cầu lúa còn nguyên hạt, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi thọ nhận phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~34Vị ni trong khi đổ bỏ phân, hoặc nước tiểu, hoặc rác rến, hoặc thức ăn thừa phía bên kia bức tường hoặc phía bên kia hàng rào vi phạm hai tội: Vị ni đổ bỏ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã đổ bỏ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~35Vị ni trong khi đổ bỏ phân, hoặc nước tiểu, hoặc rác rến, hoặc thức ăn thừa lên cỏ cây xanh vi phạm hai tội: Vị ni đổ bỏ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã đổ bỏ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~36Vị ni trong khi đi để xem vũ, hoặc ca, hoặc tấu nhạc vi phạm hai tội: Vi ni đi, phạm tội dukkaṭa; nơi nào đứng lại rồi nhìn hoặc lắng nghe, phạm tội pācittiya.

Phẩm Tỏi là thứ nhất.

4. 2.

Inda-bh 1~37Vị ni trong khi cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở trong bóng tối ban đêm không có đèn vi phạm hai tội: Vi ni đứng trong tầm tay phạm tội pācittiya; sau khi lìa khỏi tầm tay rồi đứng, phạm tội dukkaṭa.

Inda-bh 2~38Vị ni trong khi cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở chỗ được che khuất vi phạm hai tội: Vi ni đứng trong tầm tay phạm tội pācittiya; sau khi lìa khỏi tầm tay rồi đứng, phạm tội dukkaṭa.

Inda-bh 3~39Vị ni trong khi cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở khoảng trống vi phạm hai tội: Vi ni đứng trong tầm tay phạm tội pācittiya; sau khi lìa khỏi tầm tay rồi đứng, phạm tội dukkaṭa.

Inda-bh 4~40Vị ni trong khi cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở đường có xe cộ, hoặc ở ngõ cụt, hoặc ở giao lộ vi phạm hai tội: Vi ni đứng trong tầm tay phạm tội pācittiya; sau khi lìa khỏi tầm tay rồi đứng, phạm tội dukkaṭa.

Inda-bh 5~41Vị ni sau khi đi đến các gia đình trước bữa ăn và ngồi xuống trên chỗ ngồi, trong khi ra đi không thông báo chủ nhân vi phạm hai tội: Vi ni vượt qua mái hiên che mưa bước thứ nhất, phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nhì, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~42Vị ni sau khi đi đến các gia đình sau bữa ăn, trong khi ngồi xuống trên chỗ ngồi không hỏi ý chủ nhân vi phạm hai tội: Vi ni ngồi xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngồi xuống, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~43Vị ni sau khi đi đến các gia đình vào lúc trời tối, không hỏi ý chủ nhân lại trải ra hoặc bảo trải ra chỗ nằm, trong khi ngồi xuống vi phạm hai tội: Vi ni ngồi xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngồi xuống, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~44Vị ni do hiểu sai do xét đoán sai, trong khi phàn nàn với vị khác vi phạm hai tội: Vi ni phàn nàn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã phàn nàn, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~45Vị ni trong khi nguyền rủa bản thân hoặc người khác về địa ngục hoặc về Phạm hạnh vi phạm hai tội: Vi ni nguyền rủa, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã nguyền rủa, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~46Vị ni trong khi tự đánh đấm chính mình rồi khóc lóc vi phạm hai tội: Vi ni đánh và khóc lóc phạm tội pācittiya; vị ni đánh không khóc lóc phạm tội dukkaṭa.

Phẩm Bóng Tối là thứ nhì.

4. 3.

Inda-bh 1~47Vị ni lõa thể trong khi tắm vi phạm hai tội: Vi ni tắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; vào lúc hoàn tất việc tắm, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~48Vị ni trong khi bảo thực hiện vải choàng tắm vượt quá kích thước vi phạm hai tội: Vi ni bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được làm xong, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~49Vị ni sau khi tháo rời hoặc bảo tháo rời y của vị tỳ khưu ni, trong khi không may lại cũng không nỗ lực trong việc bảo (người khác) may lại vi phạm một tội pācittiya.

Inda-bh 4~50Vị ni trong khi vượt quá năm ngày thiếu vắng y hai lớp vi phạm một tội pācittiya.

Inda-bh 5~51Vị ni trong khi mặc y thiết thân (của vị ni khác) vi phạm hai tội: Vi ni mặc, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã mặc, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~52Vị ni trong khi cản trở lợi lộc về y của nhóm vi phạm hai tội: Vi ni hành động, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã hành động, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~53Vị ni trong khi ngăn cản sự phân chia y đúng Pháp vi phạm hai tội: Vi ni ngăn cản, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngăn cản, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~54Vị ni trong khi cho y của Sa-môn đến người nam tại gia, hoặc nam du sĩ ngoại đạo, hoặc nữ du sĩ ngoại đạo vi phạm hai tội: Vi ni cho, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã cho, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~55Vị ni trong khi để cho vượt quá thời hạn về y khi niềm hy vọng về y không chắc chắn vi phạm hai tội: Vi ni để cho vượt quá, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã để cho vượt quá, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~56Vị ni trong khi ngăn cản sự thâu hồi Kaṭhina đúng Pháp vi phạm hai tội: Vi ni ngăn cản, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngăn cản, phạm tội pācittiya.

Phẩm Tắm là thứ ba.

4. 4.

Inda-bh 1~57Hai vị tỳ khưu ni trong khi nằm chung ở một chiếc giường vi phạm hai tội: (Cả hai) nằm xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã nằm xuống, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~58Hai vị tỳ khưu ni trong khi nằm chung một tấm trải tấm đắp vi phạm hai tội: (Cả hai) nằm xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã nằm xuống, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~59Vị ni trong khi cố ý quấy rầy các vị tỳ khưu ni (khác) vi phạm hai tội: Vi ni hành động, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã hành động, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~60Vị ni trong khi không chăm sóc người nữ đệ tử bị ốm đau cũng không nỗ lực kiếm người chăm sóc vi phạm một tội pācittiya.

Inda-bh 5~61Vị ni sau khi đã cho vị tỳ khưu ni (khác) chỗ trú ngụ lại nổi giận bất bình, trong khi lôi kéo ra vi phạm hai tội: Vi ni lôi kéo ra, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã lôi kéo ra, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~62Vị ni sống thân cận (thế tục), trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm hai tội: Do lời đề nghị, phạm tội dukkaṭa; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~63Vị ni trong khi đi du hành không cùng với đoàn xe ở trong quốc độ được xác định là có sự nguy hiểm có sự kinh hoàng vi phạm hai tội: Vi ni thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thực hiện, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~64Vị ni trong khi đi du hành không cùng với đoàn xe ở bên ngoài quốc độ (tại nơi) được xác định là có sự nguy hiểm có sự kinh hoàng vi phạm hai tội: Vi ni thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thực hiện, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~65Vị ni trong khi đi du hành vào mùa (an cư) mưa vi phạm hai tội: Vi ni thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thực hiện, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~66Vị ni đã trải qua mùa (an cư) mưa, trong khi không ra đi du hành vi phạm một tội pācittiya.

Phẩm Nằm Chung là thứ tư.

4. 5.

Inda-bh 1~67Vị ni trong khi đi để xem hí viện của đức vua, hoặc nhà triển lãm tranh, hoặc khu vườn, hoặc công viên, hoặc hồ sen vi phạm hai tội: Vi ni đi, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; nơi nào đứng lại rồi nhìn, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~68Vị ni trong khi sử dụng ghế trường kỷ hoặc ghế nệm lông thú vi phạm hai tội: Vi ni sử dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã sử dụng, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~69Vị ni trong khi xe chỉ vi phạm hai tội: Vi ni xe (chỉ), lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; theo mỗi một vòng quay, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~70Vị ni trong khi phục vụ người tại gia vi phạm hai tội: Vi ni phục vụ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã phục vụ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 5~71Vị ni khi được vị tỳ khưu ni nói rằng: ‘Thưa ni sư, hãy đến. Hãy giải quyết sự tranh tụng này’ đã trả lời rằng: ‘Tốt thôi!’ trong khi không giải quyết cũng không nỗ lực cho việc giải quyết vi phạm một tội pācittiya.

Inda-bh 6~72Vị ni trong khi tự tay cho vật thực cứng hoặc vật thực mềm đến người nam tại gia, hoặc nam du sĩ ngoại đạo, hoặc nữ du sĩ ngoại đạo vi phạm hai tội: Vi ni cho, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã cho, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~73Vị ni sau khi không chịu xả bỏ y nội trợ, trong khi sử dụng vi phạm hai tội: Vi ni sử dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã sử dụng, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~74Vị ni khi chưa xả bỏ chỗ trú ngụ, trong khi ra đi du hành vi phạm hai tội: Vị ni vượt qua hàng rào bước thứ nhất, phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nhì, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~75Vị ni trong khi học tập kiến thức nhảm nhí vi phạm hai tội: Vi ni học tập, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; theo mỗi một câu, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~76Vị ni trong khi dạy kiến thức nhảm nhí vi phạm hai tội: Vi ni dạy, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; theo mỗi một câu, phạm tội pācittiya.

Phẩm Nhà Triển Lãm Tranh là thứ năm.

4. 6.

Inda-bh 1~77Vị ni biết tu viện có tỳ khưu, trong khi đi vào chưa có sự hỏi ý vi phạm hai tội: Vị ni vượt qua hàng rào bước thứ nhất, phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nhì, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~78Vị ni trong khi mắng nhiếc gièm pha vị tỳ khưu vi phạm hai tội: Vị ni mắng nhiếc, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã mắng nhiếc, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~79Vị ni bị kích động trong khi gièm pha nhóm vi phạm hai tội: Vị ni chửi rủa, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã gièm pha, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~80Vị ni đã được thỉnh mời hoặc đã từ chối (vật thực dâng thêm), trong khi nhai hoặc ăn vật thực cứng hoặc vật thực mềm vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai, ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 5~81Vị ni trong khi bỏn xẻn về gia đình vi phạm hai tội: Vị ni bỏn xẻn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã bỏn xẻn, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~82Vị ni trong khi sống mùa (an cư) mưa tại trú xứ không có tỳ khưu vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ sống mùa (an cư) mưa’ rồi sắp xếp chỗ trú ngụ, hoặc đem lại nước uống nước rửa, hoặc quét phòng, phạm tội dukkaṭa; với sự mọc lên của mặt trời, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~83Vị ni đã trải qua mùa (an cư) mưa trong khi không thỉnh cầu (hành lễ Pavāraṇā) ở cả hai hội chúng dựa trên ba tình huống vi phạm một tội pācittiya.

Inda-bh 8~84Vị ni trong khi không đi vì việc giáo giới hoặc vì việc đồng cộng trú vi phạm một tội pācittiya.

Inda-bh 9~85Vị ni trong khi không hỏi về lễ Uposatha cũng không thỉnh cầu sự giáo giới vi phạm một tội pācittiya.

Inda-bh 10~86Vị ni khi chưa hỏi ý hội chúng hoặc nhóm lại cùng người nam một nữ với một nam, trong khi xẻ nặn mụt nhọt hoặc vết loét phát sanh ở phần dưới thân vi phạm hai tội: Vị ni xẻ nặn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã xẻ nặn, phạm tội pācittiya.

Phẩm Tu Viện là thứ sáu.

4. 7.

Inda-bh 1~87Vị ni trong khi tiếp độ người nữ mang thai vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~88Vị ni trong khi tiếp độ người nữ còn cho con bú vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~89Vị ni trong khi tiếp độ cô ni tu tập sự chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~90Vị ni trong khi tiếp độ cô ni tu tập sự đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 5~91Vị ni trong khi tiếp độ người nữ đã kết hôn khi chưa đủ mười hai tuổi vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~92Vị ni trong khi tiếp độ người nữ đã kết hôn khi tròn đủ mười hai tuổi chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~93Vị ni trong khi tiếp độ người nữ đã kết hôn khi tròn đủ mười hai tuổi đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~94Vị ni sau khi tiếp độ người nữ đệ tử, trong khi không dạy dỗ cũng không bảo người dạy dỗ trong hai năm vi phạm một tội pācittiya.

Inda-bh 9~95Vị ni trong khi không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm vi phạm một tội pācittiya.

Inda-bh 10~96Vị ni sau khi tiếp độ người nữ đệ tử, trong khi không cách ly (vị ni ấy) cũng không làm cho (vị ni ấy) được cách ly vi phạm một tội pācittiya.

Phẩm Sản Phụ là thứ bảy.

4. 8.

Inda-bh 1~97Vị ni trong khi tiếp độ thiếu nữ chưa đủ hai mươi tuổi vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~98Vị ni trong khi tiếp độ thiếu nữ tròn đủ hai mươi tuổi chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~99Vị ni trong khi tiếp độ thiếu nữ tròn đủ hai mươi tuổi đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~100Vị ni chưa đủ mười hai năm (thâm niên), trong khi tiếp độ vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 5~101Vị ni tròn đủ mười hai năm (thâm niên) chưa được hội chúng đồng ý, trong khi tiếp độ vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~102Vị ni khi được nói rằng: ‘Này ni sư, vẫn chưa phải lúc cho cô được ban phép tiếp độ’ đã trả lời rằng: ‘Tốt thôi!’ sau đó trong khi tiến hành việc phê phán vi phạm hai tội: Vị ni phê phán, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã phê phán, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~103Vị ni sau khi đã nói với cô ni tu tập sự rằng: ‘Này cô ni, nếu cô sẽ dâng y cho ta, như thế thì ta sẽ tiếp độ cho cô,’ trong khi không tiếp độ cũng không ra sức cho việc tiếp độ vi phạm một tội pācittiya.

Inda-bh 8~104Vị ni sau khi đã nói với cô ni tu tập sự rằng: ‘Này cô ni, nếu cô sẽ hầu cận ta hai năm, như thế thì ta sẽ tiếp độ cho cô,’ trong khi không tiếp độ cũng không ra sức cho việc tiếp độ vi phạm một tội pācittiya.

Inda-bh 9~105Vị ni trong khi tiếp độ cô ni tu tập sự là người thân cận với đàn ông, thân cận với thanh niên, là kẻ nhẫn tâm, là nguồn gây sầu khổ (cho người khác) vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~106Vị ni trong khi tiếp độ cô ni tu tập sự không được cha mẹ hoặc người chồng cho phép vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 11~107Vị ni trong khi tiếp độ cô ni tu tập sự với việc ban cho sự thỏa thuận từ các vị (tỳ khưu) đang chịu hành phạt parivāsa vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 12~108Vị ni trong khi tiếp độ hàng năm vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 13~109Vị ni trong khi tiếp độ hai người trong một năm vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.

Phẩm Thiếu Nữ là thứ tám.

4. 9.

Inda-bh 1~110Vị ni trong khi sử dụng dù dép vi phạm hai tội: Vị ni sử dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã sử dụng, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 2~111Vị ni trong khi di chuyển bằng xe vi phạm hai tội: Vị ni di chuyển (bằng xe), lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã di chuyển (bằng xe), phạm tội pācittiya.

Inda-bh 3~112Vị ni trong khi mang vật trang sức ở hông vi phạm hai tội: Vị ni mang, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã mang, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 4~113Vị ni trong khi đeo đồ trang sức của phụ nữ vi phạm hai tội: Vị ni đeo, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã đeo, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 5~114Vị ni trong khi tắm bằng vật thơm có màu sắc vi phạm hai tội: Vị ni tắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; vào lúc hoàn tất việc tắm, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 6~115Vị ni trong khi tắm bằng bã dầu mè có tẩm hương vi phạm hai tội: Vị ni tắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; vào lúc hoàn tất việc tắm, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 7~116Vị ni trong khi bảo tỳ khưu ni xoa bóp và chà xát (cơ thể) vi phạm hai tội: Vị ni bảo xoa bóp, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được xoa bóp, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 8~117Vị ni trong khi bảo cô ni tu tập sự xoa bóp và chà xát (cơ thể) vi phạm hai tội: Vị ni bảo xoa bóp, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được xoa bóp, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 9~118Vị ni trong khi bảo sa di ni xoa bóp và chà xát (cơ thể) vi phạm hai tội: Vị ni bảo xoa bóp, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được xoa bóp, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 10~119Vị ni trong khi bảo người nữ tại gia xoa bóp và chà xát (cơ thể) vi phạm hai tội: Vị ni bảo xoa bóp, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được xoa bóp, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 11~120Vị ni trong khi ngồi xuống trên chỗ ngồi ở phía trước vị tỳ khưu khi chưa có sự hỏi ý vi phạm hai tội: Vị ni ngồi xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngồi xuống, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 12~121Vị ni trong khi hỏi câu hỏi ở vị tỳ khưu chưa được thỉnh ý trước vi phạm hai tội: Vị ni hỏi, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã hỏi, phạm tội pācittiya.

Inda-bh 13~122Vị ni không mặc áo lót, trong khi đi vào làng vi phạm hai tội: Vị ni vượt qua hàng rào bước thứ nhất, phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nhì, phạm tội pācittiya.

Phẩm Dù Dép là thứ chín.

Dứt các điều nhỏ nhặt thuộc chín phẩm.

5. CHƯƠNG PĀṬIDESANĪYA:

Inda-bh 1~123Vị ni sau khi yêu cầu bơ lỏng, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.

Inda-bh 2~124Vị ni sau khi yêu cầu dầu ăn, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.

Inda-bh 3~125Vị ni sau khi yêu cầu mật ong, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.

Inda-bh 4~126Vị ni sau khi yêu cầu đường mía, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.5. Vị ni sau khi yêu cầu cá, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.

Inda-bh 6~127Vị ni sau khi yêu cầu thịt, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.

Inda-bh 7~128Vị ni sau khi yêu cầu sữa tươi, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.

Inda-bh 8~129Vị ni sau khi yêu cầu sữa đông, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.

Dứt tám điều pāṭidesanīya.

Dứt phần Bao Nhiêu Tội là thứ nhì.