- Parivāra
- Bhikkhunivibhaṅga
- Paṭhamabhāga
Bản dịch
Pvr 2.2 — Phần bao nhiêu tội
2.2 Katāpattivāra
1. CHƯƠNG PĀRĀJIKA:
Inda-bh 1~1Vị tỳ khưu ni nhiễm dục vọng trong khi ưng thuận sự xúc chạm thân thể của người nam nhiễm dục vọng vi phạm bao nhiêu tội? – Vị tỳ khưu ni nhiễm dục vọng trong khi ưng thuận sự xúc chạm thân thể của người nam nhiễm dục vọng vi phạm ba tội: Vị ni ưng thuận sự nắm lấy từ xương đòn (ở cổ) trở xuống từ đầu gối trở lên phạm tội pārājika; vị ni ưng thuận sự nắm lấy từ xương đòn (ở cổ) trở lên từ đầu gối trở xuống phạm tội thullaccaya; vị ni ưng thuận sự nắm lấy vật được gắn liền với thân phạm tội dukkaṭa. Vị tỳ khưu ni nhiễm dục vọng trong khi ưng thuận sự xúc chạm thân thể của người nam nhiễm dục vọng vi phạm ba tội này.
Inda-bh 2~2Vị tỳ khưu ni là người che giấu lỗi lầm trong khi che giấu lỗi lầm vi phạm bao nhiêu tội? – Vị tỳ khưu ni là người che giấu lỗi lầm trong khi che giấu lỗi lầm vi phạm ba tội: Vị ni biết rồi che giấu tội pārājika (của vị tỳ khưu ni khác) phạm tội pārājika; vị ni có sự hoài nghi rồi che giấu phạm tội thullaccaya; vị ni che giấu sự hư hỏng về hạnh kiểm phạm tội dukkaṭa. Vị tỳ khưu ni là người che giấu lỗi lầm trong khi che giấu lỗi lầm vi phạm ba tội này.
Inda-bh 3~3Vị tỳ khưu ni là người xu hướng theo vị (tỳ khưu) bị phạt án treo trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm bao nhiêu tội? – Vị tỳ khưu ni là người xu hướng theo vị (tỳ khưu) bị phạt án treo trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm ba tội: Do lời đề nghị, phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự, phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội pārājika. Vị tỳ khưu ni là người xu hướng theo vị (tỳ khưu) bị phạt án treo trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm ba tội này.
Inda-bh 4~4Vị ni trong khi làm đầy đủ sự việc thứ tám vi phạm bao nhiêu tội? – Vị ni trong khi làm đầy đủ sự việc thứ tám vi phạm ba tội: Khi được người nam nói rằng: ‘Hãy đi đến chỗ tên như vầy,’ vị ni đi đến (nơi hẹn) phạm tội dukkaṭa; khi đã vào ở trong tầm tay của người nam, phạm tội thullaccaya; vị ni làm đầy đủ sự việc thứ tám phạm tội pārājika. Vị ni trong khi làm đầy đủ sự việc thứ tám vi phạm ba tội này.
Dứt các điều pārājika.
2. CHƯƠNG SAṄGHĀDISESA:
Inda-bh 1~5Vị tỳ khưu ni là người nói lời tranh chấp lúc tiến hành việc thưa kiện vi phạm ba tội: Nói với người thứ nhất phạm tội dukkaṭa, nói với người thứ nhì phạm tội thullaccaya; vào lúc kết thúc vụ xử án phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 2~6Vị ni trong khi tiếp độ nữ đạo tặc vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 3~7Vị ni một mình trong khi đi vào trong làng vi phạm ba tội: Vị ni đi, phạm tội dukkaṭa; vượt qua hàng rào bước thứ nhất, phạm tội thullaccaya; vượt qua bước thứ nhì, phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 4~8Vị ni trong khi phục hồi cho vị tỳ khưu ni đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo theo Pháp theo Luật theo lời dạy của bậc Đạo Sư khi chưa xin phép hội chúng thực hiện hành sự và không quan tâm đến ước muốn của nhóm vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 5~9Vị ni nhiễm dục vọng, sau khi tự tay thọ nhận vật thực cứng hoặc vật thực mềm từ tay của người nam nhiễm dục vọng, trong khi thọ thực vi phạm ba tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai, ta sẽ ăn’ rồi thọ nhận phạm tội thullaccaya; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội saṅghādisesa; vị ni thọ nhận nước và tăm xỉa răng phạm tội dukkaṭa.
Inda-bh 6~10Vị ni trong khi xúi giục rằng: ‘Này ni sư, người đàn ông ấy nhiễm dục vọng hay không nhiễm dục vọng thì sẽ làm gì ni sư khi ni sư không nhiễm dục vọng? Này ni sư, người đàn ông ấy dâng vật thực cứng hoặc vật thực mềm nào đến ni sư, ni sư cứ tự tay thọ nhận vật ấy rồi nhai hoặc ăn đi’ vi phạm ba tội: Do lời nói của vị ni ấy, vị ni kia (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai, ta sẽ ăn’ rồi thọ nhận, (vị ni xúi giục) phạm tội dukkaṭa; mỗi lần (vị ni kia) nuốt xuống, (vị ni xúi giục) phạm tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt bữa ăn, (vị ni xúi giục) phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 7~11Vị tỳ khưu ni nổi giận trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 8~12Vị tỳ khưu ni khi bị xử thua trong cuộc tranh tụng nào đó trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 9~13Các tỳ khưu ni thân cận (với thế tục) trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 10~14Vị ni xúi giục rằng: ‘Này các ni sư, các vị hãy sống thân cận, các vị chớ có sống cách khác,’ trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm ba tội: Do lời đề nghị phạm tội dukkaṭa; do hai lời tuyên ngôn của hành sự phạm các tội thullaccaya; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự phạm tội saṅghādisesa.
Dứt các điều saṅghādisesa.
3. CHƯƠNG NISSAGGIYA:
Inda-bh 1~15Vị ni trong lúc thực hiện việc tích trữ bình bát vi phạm một tội nissaggiya pācittiya.
Inda-bh 2~16Vị ni sau khi xác định y ngoài hạn kỳ là: ‘Y trong thời hạn,’ trong lúc bảo phân chia vi phạm hai tội: Vị ni bảo phân chia, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được phân chia, phạm tội nissaggiya pācittiya.
Inda-bh 3~17Vị ni sau khi trao đổi y với vị tỳ khưu ni, trong khi giật lại vi phạm hai tội: Vị ni giật lại, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã giật lại, phạm tội nissaggiya pācittiya.
Inda-bh 4~18Vị ni sau khi đã yêu cầu vật khác, trong khi yêu cầu vật khác nữa vi phạm hai tội: Vị ni yêu cầu, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) yêu cầu, phạm tội nissaggiya pācittiya.
Inda-bh 5~19Vị ni sau khi đã bảo sắm vật khác, trong khi bảo sắm vật khác nữa vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.
Inda-bh 6~20Vị ni trong khi bảo sắm vật khác nữa bằng phần tài vật thuộc về hội chúng đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.
Inda-bh 7~21Vị ni trong khi bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về hội chúng đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.
Inda-bh 8~22Vị ni trong khi bảo sắm vật khác nữa bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.
Inda-bh 9~23Vị ni trong khi bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.
Inda-bh 10~24Vị ni trong khi bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về cá nhân đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.
Inda-bh 11~25Vị ni trong khi bảo sắm tấm choàng loại dày vượt quá tối đa bốn kaṁsa vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.
Inda-bh 12~26Vị ni trong khi bảo sắm tấm choàng loại nhẹ vượt quá tối đa hai kaṁsa rưỡi vi phạm hai tội: Vị ni bảo sắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được (vật) bảo sắm, phạm tội nissaggiya pācittiya.
Dứt các điều nissaggiya pācittiya.
4. CHƯƠNG PĀCITTIYA:
4. 1.
Inda-bh 1~27Vị ni trong khi nhai tỏi vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 2~28Vị ni trong khi cạo (nhổ) lông ở chỗ kín vi phạm hai tội: Vị ni cạo (nhổ), lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã cạo (nhổ), phạm tội pācittiya.
Inda-bh 3~29Vị ni trong khi đập vỗ bằng lòng bàn tay vi phạm hai tội: Vị ni hành động, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã hành động, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 4~30Vị ni trong khi áp dụng gậy ngắn bằng nhựa cây vi phạm hai tội: Vị ni áp dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã áp dụng, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 5~31Vị ni trong khi áp dụng việc làm sạch sẽ bằng nước vượt quá tối đa hai lóng tay vi phạm hai tội: Vị ni áp dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã áp dụng, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 6~32Vị ni với nước uống hoặc với quạt, trong khi đứng gần vị tỳ khưu đang thọ thực vi phạm hai tội: Vị ni đứng trong khoảng tầm tay phạm tội pācittiya. Sau khi rời xa khỏi tầm tay rồi đứng, phạm tội dukkaṭa.
Inda-bh 7~33Vị ni sau khi yêu cầu lúa còn nguyên hạt, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi thọ nhận phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 8~34Vị ni trong khi đổ bỏ phân, hoặc nước tiểu, hoặc rác rến, hoặc thức ăn thừa phía bên kia bức tường hoặc phía bên kia hàng rào vi phạm hai tội: Vị ni đổ bỏ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã đổ bỏ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 9~35Vị ni trong khi đổ bỏ phân, hoặc nước tiểu, hoặc rác rến, hoặc thức ăn thừa lên cỏ cây xanh vi phạm hai tội: Vị ni đổ bỏ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã đổ bỏ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 10~36Vị ni trong khi đi để xem vũ, hoặc ca, hoặc tấu nhạc vi phạm hai tội: Vi ni đi, phạm tội dukkaṭa; nơi nào đứng lại rồi nhìn hoặc lắng nghe, phạm tội pācittiya.
Phẩm Tỏi là thứ nhất.
4. 2.
Inda-bh 1~37Vị ni trong khi cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở trong bóng tối ban đêm không có đèn vi phạm hai tội: Vi ni đứng trong tầm tay phạm tội pācittiya; sau khi lìa khỏi tầm tay rồi đứng, phạm tội dukkaṭa.
Inda-bh 2~38Vị ni trong khi cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở chỗ được che khuất vi phạm hai tội: Vi ni đứng trong tầm tay phạm tội pācittiya; sau khi lìa khỏi tầm tay rồi đứng, phạm tội dukkaṭa.
Inda-bh 3~39Vị ni trong khi cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở khoảng trống vi phạm hai tội: Vi ni đứng trong tầm tay phạm tội pācittiya; sau khi lìa khỏi tầm tay rồi đứng, phạm tội dukkaṭa.
Inda-bh 4~40Vị ni trong khi cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở đường có xe cộ, hoặc ở ngõ cụt, hoặc ở giao lộ vi phạm hai tội: Vi ni đứng trong tầm tay phạm tội pācittiya; sau khi lìa khỏi tầm tay rồi đứng, phạm tội dukkaṭa.
Inda-bh 5~41Vị ni sau khi đi đến các gia đình trước bữa ăn và ngồi xuống trên chỗ ngồi, trong khi ra đi không thông báo chủ nhân vi phạm hai tội: Vi ni vượt qua mái hiên che mưa bước thứ nhất, phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nhì, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 6~42Vị ni sau khi đi đến các gia đình sau bữa ăn, trong khi ngồi xuống trên chỗ ngồi không hỏi ý chủ nhân vi phạm hai tội: Vi ni ngồi xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngồi xuống, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 7~43Vị ni sau khi đi đến các gia đình vào lúc trời tối, không hỏi ý chủ nhân lại trải ra hoặc bảo trải ra chỗ nằm, trong khi ngồi xuống vi phạm hai tội: Vi ni ngồi xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngồi xuống, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 8~44Vị ni do hiểu sai do xét đoán sai, trong khi phàn nàn với vị khác vi phạm hai tội: Vi ni phàn nàn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã phàn nàn, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 9~45Vị ni trong khi nguyền rủa bản thân hoặc người khác về địa ngục hoặc về Phạm hạnh vi phạm hai tội: Vi ni nguyền rủa, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã nguyền rủa, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 10~46Vị ni trong khi tự đánh đấm chính mình rồi khóc lóc vi phạm hai tội: Vi ni đánh và khóc lóc phạm tội pācittiya; vị ni đánh không khóc lóc phạm tội dukkaṭa.
Phẩm Bóng Tối là thứ nhì.
4. 3.
Inda-bh 1~47Vị ni lõa thể trong khi tắm vi phạm hai tội: Vi ni tắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; vào lúc hoàn tất việc tắm, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 2~48Vị ni trong khi bảo thực hiện vải choàng tắm vượt quá kích thước vi phạm hai tội: Vi ni bảo làm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được làm xong, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 3~49Vị ni sau khi tháo rời hoặc bảo tháo rời y của vị tỳ khưu ni, trong khi không may lại cũng không nỗ lực trong việc bảo (người khác) may lại vi phạm một tội pācittiya.
Inda-bh 4~50Vị ni trong khi vượt quá năm ngày thiếu vắng y hai lớp vi phạm một tội pācittiya.
Inda-bh 5~51Vị ni trong khi mặc y thiết thân (của vị ni khác) vi phạm hai tội: Vi ni mặc, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã mặc, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 6~52Vị ni trong khi cản trở lợi lộc về y của nhóm vi phạm hai tội: Vi ni hành động, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã hành động, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 7~53Vị ni trong khi ngăn cản sự phân chia y đúng Pháp vi phạm hai tội: Vi ni ngăn cản, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngăn cản, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 8~54Vị ni trong khi cho y của Sa-môn đến người nam tại gia, hoặc nam du sĩ ngoại đạo, hoặc nữ du sĩ ngoại đạo vi phạm hai tội: Vi ni cho, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã cho, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 9~55Vị ni trong khi để cho vượt quá thời hạn về y khi niềm hy vọng về y không chắc chắn vi phạm hai tội: Vi ni để cho vượt quá, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã để cho vượt quá, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 10~56Vị ni trong khi ngăn cản sự thâu hồi Kaṭhina đúng Pháp vi phạm hai tội: Vi ni ngăn cản, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngăn cản, phạm tội pācittiya.
Phẩm Tắm là thứ ba.
4. 4.
Inda-bh 1~57Hai vị tỳ khưu ni trong khi nằm chung ở một chiếc giường vi phạm hai tội: (Cả hai) nằm xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã nằm xuống, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 2~58Hai vị tỳ khưu ni trong khi nằm chung một tấm trải tấm đắp vi phạm hai tội: (Cả hai) nằm xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã nằm xuống, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 3~59Vị ni trong khi cố ý quấy rầy các vị tỳ khưu ni (khác) vi phạm hai tội: Vi ni hành động, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã hành động, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 4~60Vị ni trong khi không chăm sóc người nữ đệ tử bị ốm đau cũng không nỗ lực kiếm người chăm sóc vi phạm một tội pācittiya.
Inda-bh 5~61Vị ni sau khi đã cho vị tỳ khưu ni (khác) chỗ trú ngụ lại nổi giận bất bình, trong khi lôi kéo ra vi phạm hai tội: Vi ni lôi kéo ra, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã lôi kéo ra, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 6~62Vị ni sống thân cận (thế tục), trong khi không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba vi phạm hai tội: Do lời đề nghị, phạm tội dukkaṭa; vào lúc chấm dứt tuyên ngôn hành sự, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 7~63Vị ni trong khi đi du hành không cùng với đoàn xe ở trong quốc độ được xác định là có sự nguy hiểm có sự kinh hoàng vi phạm hai tội: Vi ni thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thực hiện, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 8~64Vị ni trong khi đi du hành không cùng với đoàn xe ở bên ngoài quốc độ (tại nơi) được xác định là có sự nguy hiểm có sự kinh hoàng vi phạm hai tội: Vi ni thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thực hiện, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 9~65Vị ni trong khi đi du hành vào mùa (an cư) mưa vi phạm hai tội: Vi ni thực hiện, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã thực hiện, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 10~66Vị ni đã trải qua mùa (an cư) mưa, trong khi không ra đi du hành vi phạm một tội pācittiya.
Phẩm Nằm Chung là thứ tư.
4. 5.
Inda-bh 1~67Vị ni trong khi đi để xem hí viện của đức vua, hoặc nhà triển lãm tranh, hoặc khu vườn, hoặc công viên, hoặc hồ sen vi phạm hai tội: Vi ni đi, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; nơi nào đứng lại rồi nhìn, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 2~68Vị ni trong khi sử dụng ghế trường kỷ hoặc ghế nệm lông thú vi phạm hai tội: Vi ni sử dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã sử dụng, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 3~69Vị ni trong khi xe chỉ vi phạm hai tội: Vi ni xe (chỉ), lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; theo mỗi một vòng quay, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 4~70Vị ni trong khi phục vụ người tại gia vi phạm hai tội: Vi ni phục vụ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã phục vụ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 5~71Vị ni khi được vị tỳ khưu ni nói rằng: ‘Thưa ni sư, hãy đến. Hãy giải quyết sự tranh tụng này’ đã trả lời rằng: ‘Tốt thôi!’ trong khi không giải quyết cũng không nỗ lực cho việc giải quyết vi phạm một tội pācittiya.
Inda-bh 6~72Vị ni trong khi tự tay cho vật thực cứng hoặc vật thực mềm đến người nam tại gia, hoặc nam du sĩ ngoại đạo, hoặc nữ du sĩ ngoại đạo vi phạm hai tội: Vi ni cho, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã cho, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 7~73Vị ni sau khi không chịu xả bỏ y nội trợ, trong khi sử dụng vi phạm hai tội: Vi ni sử dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã sử dụng, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 8~74Vị ni khi chưa xả bỏ chỗ trú ngụ, trong khi ra đi du hành vi phạm hai tội: Vị ni vượt qua hàng rào bước thứ nhất, phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nhì, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 9~75Vị ni trong khi học tập kiến thức nhảm nhí vi phạm hai tội: Vi ni học tập, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; theo mỗi một câu, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 10~76Vị ni trong khi dạy kiến thức nhảm nhí vi phạm hai tội: Vi ni dạy, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; theo mỗi một câu, phạm tội pācittiya.
Phẩm Nhà Triển Lãm Tranh là thứ năm.
4. 6.
Inda-bh 1~77Vị ni biết tu viện có tỳ khưu, trong khi đi vào chưa có sự hỏi ý vi phạm hai tội: Vị ni vượt qua hàng rào bước thứ nhất, phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nhì, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 2~78Vị ni trong khi mắng nhiếc gièm pha vị tỳ khưu vi phạm hai tội: Vị ni mắng nhiếc, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã mắng nhiếc, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 3~79Vị ni bị kích động trong khi gièm pha nhóm vi phạm hai tội: Vị ni chửi rủa, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã gièm pha, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 4~80Vị ni đã được thỉnh mời hoặc đã từ chối (vật thực dâng thêm), trong khi nhai hoặc ăn vật thực cứng hoặc vật thực mềm vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ nhai, ta sẽ ăn’ rồi thọ lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 5~81Vị ni trong khi bỏn xẻn về gia đình vi phạm hai tội: Vị ni bỏn xẻn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã bỏn xẻn, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 6~82Vị ni trong khi sống mùa (an cư) mưa tại trú xứ không có tỳ khưu vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ sống mùa (an cư) mưa’ rồi sắp xếp chỗ trú ngụ, hoặc đem lại nước uống nước rửa, hoặc quét phòng, phạm tội dukkaṭa; với sự mọc lên của mặt trời, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 7~83Vị ni đã trải qua mùa (an cư) mưa trong khi không thỉnh cầu (hành lễ Pavāraṇā) ở cả hai hội chúng dựa trên ba tình huống vi phạm một tội pācittiya.
Inda-bh 8~84Vị ni trong khi không đi vì việc giáo giới hoặc vì việc đồng cộng trú vi phạm một tội pācittiya.
Inda-bh 9~85Vị ni trong khi không hỏi về lễ Uposatha cũng không thỉnh cầu sự giáo giới vi phạm một tội pācittiya.
Inda-bh 10~86Vị ni khi chưa hỏi ý hội chúng hoặc nhóm lại cùng người nam một nữ với một nam, trong khi xẻ nặn mụt nhọt hoặc vết loét phát sanh ở phần dưới thân vi phạm hai tội: Vị ni xẻ nặn, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã xẻ nặn, phạm tội pācittiya.
Phẩm Tu Viện là thứ sáu.
4. 7.
Inda-bh 1~87Vị ni trong khi tiếp độ người nữ mang thai vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 2~88Vị ni trong khi tiếp độ người nữ còn cho con bú vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 3~89Vị ni trong khi tiếp độ cô ni tu tập sự chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 4~90Vị ni trong khi tiếp độ cô ni tu tập sự đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 5~91Vị ni trong khi tiếp độ người nữ đã kết hôn khi chưa đủ mười hai tuổi vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 6~92Vị ni trong khi tiếp độ người nữ đã kết hôn khi tròn đủ mười hai tuổi chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 7~93Vị ni trong khi tiếp độ người nữ đã kết hôn khi tròn đủ mười hai tuổi đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 8~94Vị ni sau khi tiếp độ người nữ đệ tử, trong khi không dạy dỗ cũng không bảo người dạy dỗ trong hai năm vi phạm một tội pācittiya.
Inda-bh 9~95Vị ni trong khi không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm vi phạm một tội pācittiya.
Inda-bh 10~96Vị ni sau khi tiếp độ người nữ đệ tử, trong khi không cách ly (vị ni ấy) cũng không làm cho (vị ni ấy) được cách ly vi phạm một tội pācittiya.
Phẩm Sản Phụ là thứ bảy.
4. 8.
Inda-bh 1~97Vị ni trong khi tiếp độ thiếu nữ chưa đủ hai mươi tuổi vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 2~98Vị ni trong khi tiếp độ thiếu nữ tròn đủ hai mươi tuổi chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 3~99Vị ni trong khi tiếp độ thiếu nữ tròn đủ hai mươi tuổi đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 4~100Vị ni chưa đủ mười hai năm (thâm niên), trong khi tiếp độ vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 5~101Vị ni tròn đủ mười hai năm (thâm niên) chưa được hội chúng đồng ý, trong khi tiếp độ vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 6~102Vị ni khi được nói rằng: ‘Này ni sư, vẫn chưa phải lúc cho cô được ban phép tiếp độ’ đã trả lời rằng: ‘Tốt thôi!’ sau đó trong khi tiến hành việc phê phán vi phạm hai tội: Vị ni phê phán, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã phê phán, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 7~103Vị ni sau khi đã nói với cô ni tu tập sự rằng: ‘Này cô ni, nếu cô sẽ dâng y cho ta, như thế thì ta sẽ tiếp độ cho cô,’ trong khi không tiếp độ cũng không ra sức cho việc tiếp độ vi phạm một tội pācittiya.
Inda-bh 8~104Vị ni sau khi đã nói với cô ni tu tập sự rằng: ‘Này cô ni, nếu cô sẽ hầu cận ta hai năm, như thế thì ta sẽ tiếp độ cho cô,’ trong khi không tiếp độ cũng không ra sức cho việc tiếp độ vi phạm một tội pācittiya.
Inda-bh 9~105Vị ni trong khi tiếp độ cô ni tu tập sự là người thân cận với đàn ông, thân cận với thanh niên, là kẻ nhẫn tâm, là nguồn gây sầu khổ (cho người khác) vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 10~106Vị ni trong khi tiếp độ cô ni tu tập sự không được cha mẹ hoặc người chồng cho phép vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 11~107Vị ni trong khi tiếp độ cô ni tu tập sự với việc ban cho sự thỏa thuận từ các vị (tỳ khưu) đang chịu hành phạt parivāsa vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 12~108Vị ni trong khi tiếp độ hàng năm vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 13~109Vị ni trong khi tiếp độ hai người trong một năm vi phạm hai tội: Vị ni tiếp độ, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã tiếp độ, phạm tội pācittiya.
Phẩm Thiếu Nữ là thứ tám.
4. 9.
Inda-bh 1~110Vị ni trong khi sử dụng dù dép vi phạm hai tội: Vị ni sử dụng, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã sử dụng, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 2~111Vị ni trong khi di chuyển bằng xe vi phạm hai tội: Vị ni di chuyển (bằng xe), lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã di chuyển (bằng xe), phạm tội pācittiya.
Inda-bh 3~112Vị ni trong khi mang vật trang sức ở hông vi phạm hai tội: Vị ni mang, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã mang, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 4~113Vị ni trong khi đeo đồ trang sức của phụ nữ vi phạm hai tội: Vị ni đeo, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã đeo, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 5~114Vị ni trong khi tắm bằng vật thơm có màu sắc vi phạm hai tội: Vị ni tắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; vào lúc hoàn tất việc tắm, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 6~115Vị ni trong khi tắm bằng bã dầu mè có tẩm hương vi phạm hai tội: Vị ni tắm, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; vào lúc hoàn tất việc tắm, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 7~116Vị ni trong khi bảo tỳ khưu ni xoa bóp và chà xát (cơ thể) vi phạm hai tội: Vị ni bảo xoa bóp, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được xoa bóp, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 8~117Vị ni trong khi bảo cô ni tu tập sự xoa bóp và chà xát (cơ thể) vi phạm hai tội: Vị ni bảo xoa bóp, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được xoa bóp, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 9~118Vị ni trong khi bảo sa di ni xoa bóp và chà xát (cơ thể) vi phạm hai tội: Vị ni bảo xoa bóp, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được xoa bóp, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 10~119Vị ni trong khi bảo người nữ tại gia xoa bóp và chà xát (cơ thể) vi phạm hai tội: Vị ni bảo xoa bóp, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã được xoa bóp, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 11~120Vị ni trong khi ngồi xuống trên chỗ ngồi ở phía trước vị tỳ khưu khi chưa có sự hỏi ý vi phạm hai tội: Vị ni ngồi xuống, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã ngồi xuống, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 12~121Vị ni trong khi hỏi câu hỏi ở vị tỳ khưu chưa được thỉnh ý trước vi phạm hai tội: Vị ni hỏi, lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa; khi đã hỏi, phạm tội pācittiya.
Inda-bh 13~122Vị ni không mặc áo lót, trong khi đi vào làng vi phạm hai tội: Vị ni vượt qua hàng rào bước thứ nhất, phạm tội dukkaṭa; vượt qua bước thứ nhì, phạm tội pācittiya.
Phẩm Dù Dép là thứ chín.
Dứt các điều nhỏ nhặt thuộc chín phẩm.
5. CHƯƠNG PĀṬIDESANĪYA:
Inda-bh 1~123Vị ni sau khi yêu cầu bơ lỏng, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.
Inda-bh 2~124Vị ni sau khi yêu cầu dầu ăn, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.
Inda-bh 3~125Vị ni sau khi yêu cầu mật ong, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.
Inda-bh 4~126Vị ni sau khi yêu cầu đường mía, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.5. Vị ni sau khi yêu cầu cá, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.
Inda-bh 6~127Vị ni sau khi yêu cầu thịt, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.
Inda-bh 7~128Vị ni sau khi yêu cầu sữa tươi, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.
Inda-bh 8~129Vị ni sau khi yêu cầu sữa đông, trong khi thọ dụng vi phạm hai tội: Vị ni (nghĩ rằng): ‘Ta sẽ thọ dụng’ rồi nhận lãnh phạm tội dukkaṭa; mỗi một lần nuốt xuống, phạm tội pāṭidesanīya.
Dứt tám điều pāṭidesanīya.
Dứt phần Bao Nhiêu Tội là thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- The Compendium
- The Nuns’ Analysis
- Part one
The number of offenses within each rule
1. The chapter on offenses entailing expulsion
1. Phẩm Pārājika
Avassutā bhikkhunī avassutassa purisapuggalassa kāyasaṁsaggaṁ sādiyantī kati āpattiyo āpajjati? Avassutā bhikkhunī avassutassa purisapuggalassa kāyasaṁsaggaṁ sādiyantī tisso āpattiyo āpajjati. Adhakkhakaṁ ubbhajāṇumaṇḍalaṁ gahaṇaṁ sādiyati, āpatti pārājikassa; ubbhakkhakaṁ adhojāṇumaṇḍalaṁ gahaṇaṁ sādiyati, āpatti thullaccayassa; kāyapaṭibaddhaṁ gahaṇaṁ sādiyati, āpatti dukkaṭassa—avassutā bhikkhunī avassutassa purisapuggalassa kāyasaṁsaggaṁ sādiyantī imā tisso āpattiyo āpajjati.
When a lustful nun consents to a lustful man making physical contact with her, how many kinds of offenses does she commit? She commits three kinds of offenses: when she consents to him taking hold of her anywhere below the collar bone but above the knees, she commits an offense entailing expulsion; when she consents to him taking hold of her above the collar bone or below the knees, she commits a serious offense; when she consents to him taking hold of something connected to her body, she commits an offense of wrong conduct.
228. Vị tỳ khưu ni bị chi phối bởi dục vọng, trong khi chấp thuận sự tiếp xúc thân thể của người nam cũng bị chi phối bởi dục vọng, thì phạm bao nhiêu tội? Vị tỳ khưu ni bị chi phối bởi dục vọng, trong khi chấp thuận sự tiếp xúc thân thể của người nam cũng bị chi phối bởi dục vọng, thì phạm ba tội. Nếu chấp thuận việc cầm nắm (phần thân thể) dưới xương đòn và trên đầu gối, phạm tội pārājika; nếu chấp thuận việc cầm nắm (phần thân thể) trên xương đòn và dưới đầu gối, phạm tội thullaccaya; nếu chấp thuận việc cầm nắm vật dính liền với thân, phạm tội dukkaṭa. Vị tỳ khưu ni bị chi phối bởi dục vọng, trong khi chấp thuận sự tiếp xúc thân thể của người nam cũng bị chi phối bởi dục vọng, thì phạm ba tội này.
Vajjappaṭicchādikā bhikkhunī vajjaṁ paṭicchādentī kati āpattiyo āpajjati? Vajjappaṭicchādikā bhikkhunī vajjaṁ paṭicchādentī tisso āpattiyo āpajjati. Jānaṁ pārājikaṁ dhammaṁ paṭicchādeti, āpatti pārājikassa; vematikā paṭicchādeti, āpatti thullaccayassa; ācāravipattiṁ paṭicchādeti, āpatti dukkaṭassa—vajjappaṭicchādikā bhikkhunī vajjaṁ paṭicchādentī imā tisso āpattiyo āpajjati.
When a nun conceals an offense, how many kinds of offenses does she commit? She commits three kinds of offenses: when she knowingly conceals an offense entailing expulsion, she commits an offense entailing expulsion; when, being unsure, she conceals it, she commits a serious offense; when she conceals a failure in conduct, she commits an offense of wrong conduct.
Vị tỳ khưu ni che giấu tội lỗi, trong khi che giấu tội lỗi, thì phạm bao nhiêu tội? Vị tỳ khưu ni che giấu tội lỗi, trong khi che giấu tội lỗi, thì phạm ba tội. Nếu biết mà che giấu tội pārājika, phạm tội pārājika; nếu có nghi ngờ mà che giấu, phạm tội thullaccaya; nếu che giấu sự hư hỏng về giới hạnh, phạm tội dukkaṭa. Vị tỳ khưu ni che giấu tội lỗi, trong khi che giấu tội lỗi, thì phạm ba tội này.
Ukkhittānuvattikā bhikkhunī yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantī kati āpattiyo āpajjati? Ukkhittānuvattikā bhikkhunī yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantī tisso āpattiyo āpajjati. Ñattiyā dukkaṭaṁ; dvīhi kammavācāhi thullaccayā; kammavācāpariyosāne āpatti pārājikassa—ukkhittānuvattikā bhikkhunī yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantī imā tisso āpattiyo āpajjati.
When a nun takes sides with one who has been ejected and does not stop when pressed for the third time, how many kinds of offenses does she commit? She commits three kinds of offenses: after the motion, she commits an offense of wrong conduct; after each of the first two announcements, she commits a serious offense; when the last announcement is finished, she commits an offense entailing expulsion.
Vị tỳ khưu ni đi theo vị (tỳ khưu) bị cử tội, trong khi không từ bỏ (tà kiến) sau khi được nhắc nhở đến lần thứ ba, thì phạm bao nhiêu tội? Vị tỳ khưu ni đi theo vị (tỳ khưu) bị cử tội, trong khi không từ bỏ (tà kiến) sau khi được nhắc nhở đến lần thứ ba, thì phạm ba tội. (Khi tuyên bố) ñatti, phạm tội dukkaṭa; với hai lần kammavācā, phạm các tội thullaccaya; vào lúc kết thúc kammavācā, phạm tội pārājika. Vị tỳ khưu ni đi theo vị (tỳ khưu) bị cử tội, trong khi không từ bỏ (tà kiến) sau khi được nhắc nhở đến lần thứ ba, thì phạm ba tội này.
Aṭṭhamaṁ vatthuṁ paripūrentī kati āpattiyo āpajjati? Aṭṭhamaṁ vatthuṁ paripūrentī tisso āpattiyo āpajjati. Purisena—“itthannāmaṁ okāsaṁ āgacchā”ti vuttā gacchati, āpatti dukkaṭassa; purisassa hatthapāsaṁ okkantamatte āpatti thullaccayassa; aṭṭhamaṁ vatthuṁ paripūreti, āpatti pārājikassa—aṭṭhamaṁ vatthuṁ paripūrentī imā tisso āpattiyo āpajjati.
When fulfilling the eight parts, how many kinds of offenses does she commit? She commits three kinds of offenses: when she goes to such-and-such a place when told by a man to do so, she commits an offense of wrong conduct; when she enters within arm’s reach of the man, she commits a serious offense; when she fulfills the eight parts, she commits an offense entailing expulsion.
Vị tỳ khưu ni hoàn thành điều thứ tám thì phạm bao nhiêu tội? Vị tỳ khưu ni hoàn thành điều thứ tám thì phạm ba tội. Khi được người nam nói: “Hãy đến địa điểm có tên như vậy,” nếu đi, phạm tội dukkaṭa; ngay khi vừa vào trong tầm tay của người nam, phạm tội thullaccaya; nếu hoàn thành điều thứ tám, phạm tội pārājika. Vị tỳ khưu ni hoàn thành điều thứ tám thì phạm ba tội này.
Pārājikā niṭṭhitā.
The offenses entailing expulsion are finished.
Các tội Pārājika đã chấm dứt.
2. Saṅghādisesakaṇḍa
2. The chapter on offenses entailing suspension
2. Phẩm Saṅghādisesa
Ussayavādikā bhikkhunī aḍḍaṁ karontī tisso āpattiyo āpajjati. Ekassa āroceti, āpatti dukkaṭassa; dutiyassa āroceti, āpatti thullaccayassa; aḍḍapariyosāne āpatti saṅghādisesassa.
When a litigious nun initiates a lawsuit, she commits three kinds of offenses: when she tells one other person, she commits an offense of wrong conduct; when she tells a second person, she commits a serious offense; when the lawsuit is finished, she commits an offense entailing suspension.
229. Vị tỳ khưu ni làm môi giới, trong khi thực hiện việc môi giới, thì phạm ba tội. Nếu báo cho một người, phạm tội dukkaṭa; nếu báo cho người thứ hai, phạm tội thullaccaya; vào lúc kết thúc việc môi giới, phạm tội saṅghādisesa.
Coriṁ vuṭṭhāpentī tisso āpattiyo āpajjati. Ñattiyā dukkaṭaṁ; dvīhi kammavācāhi thullaccayā; kammavācāpariyosāne āpatti saṅghādisesassa.
When giving the full admission to a female criminal, she commits three kinds of offenses: after the motion, she commits an offense of wrong conduct; after each of the first two announcements, she commits a serious offense; when the last announcement is finished, she commits an offense entailing suspension.
Vị tỳ khưu ni cho kẻ trộm xuất gia thì phạm ba tội. (Khi tuyên bố) ñatti, phạm tội dukkaṭa; với hai lần kammavācā, phạm các tội thullaccaya; vào lúc kết thúc kammavācā, phạm tội saṅghādisesa.
Ekā gāmantaraṁ gacchantī tisso āpattiyo āpajjati. Gacchati, āpatti dukkaṭassa; paṭhamaṁ pādaṁ parikkhepaṁ atikkāmeti, āpatti thullaccayassa; dutiyaṁ pādaṁ atikkāmeti, āpatti saṅghādisesassa.
When walking to the next inhabited area by herself, she commits three kinds of offenses: when she is in the process of going, she commits an offense of wrong conduct; when she crosses the boundary with her first foot, she commits a serious offense; when she crosses with her second foot, she commits an offense entailing suspension.
Vị tỳ khưu ni đi một mình đến làng khác thì phạm ba tội. Nếu đi, phạm tội dukkaṭa; khi bước chân đầu tiên qua khỏi ranh giới, phạm tội thullaccaya; khi bước chân thứ hai qua khỏi, phạm tội saṅghādisesa.
Samaggena saṅghena ukkhittaṁ bhikkhuniṁ dhammena vinayena satthusāsanena anapaloketvā kārakasaṅghaṁ anaññāya gaṇassa chandaṁ osārentī tisso āpattiyo āpajjati. Ñattiyā dukkaṭaṁ; dvīhi kammavācāhi thullaccayā; kammavācāpariyosāne āpatti saṅghādisesassa.
When readmitting a nun who had been ejected by a unanimous Sangha in accordance with the Teaching, the Monastic Law, and the Teacher’s instruction, without first getting permission from the Sangha that did the legal procedure and without the consent of the community, she commits three kinds of offenses: after the motion, she commits an offense of wrong conduct; after each of the first two announcements, she commits a serious offense; when the last announcement is finished, she commits an offense entailing suspension.
Vị tỳ khưu ni phục hồi địa vị cho một tỳ khưu ni đã bị Tăng chúng hòa hợp cử tội đúng Pháp, đúng Luật, đúng lời dạy của Bậc Đạo Sư, mà không hỏi ý kiến Tăng chúng đã thực hiện (việc cử tội), không biết được sự đồng thuận của nhóm, thì phạm ba tội. (Khi tuyên bố) ñatti, phạm tội dukkaṭa; với hai lần kammavācā, phạm các tội thullaccaya; vào lúc kết thúc kammavācā, phạm tội saṅghādisesa.
Avassutā bhikkhunī avassutassa purisapuggalassa hatthato khādanīyaṁ vā bhojanīyaṁ vā sahatthā paṭiggahetvā bhuñjantī tisso āpattiyo āpajjati. “Khādissāmi bhuñjissāmī”ti paṭiggaṇhāti, āpatti thullaccayassa; ajjhohāre ajjhohāre āpatti saṅghādisesassa; udakadantaponaṁ paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa.
When a lustful nun eats fresh or cooked food after receiving it directly from a lustful man, she commits three kinds of offenses: when she receives fresh or cooked food with the intention of eating it, she commits a serious offense; for every mouthful swallowed, she commits an offense entailing suspension; if she receives water or a tooth cleaner, she commits an offense of wrong conduct.
Vị tỳ khưu ni bị chi phối bởi dục vọng, trong khi tự tay nhận lấy vật thực cứng hoặc vật thực mềm từ tay của người nam cũng bị chi phối bởi dục vọng rồi dùng, thì phạm ba tội. Nếu nhận với ý nghĩ: “Tôi sẽ ăn, tôi sẽ dùng,” phạm tội thullaccaya; mỗi khi nuốt vào, phạm tội saṅghādisesa; nếu nhận nước và tăm xỉa răng, phạm tội dukkaṭa.
“Kiṁ te, ayye, eso purisapuggalo karissati avassuto vā anavassuto vā, yato tvaṁ anavassutā. Iṅgha, ayye, yaṁ te eso purisapuggalo deti khādanīyaṁ vā bhojanīyaṁ vā, taṁ tvaṁ sahatthā paṭiggahetvā khāda vā bhuñja vā”ti uyyojentī tisso āpattiyo āpajjati. Tassā vacanena khādissāmi bhuñjissāmīti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa; ajjhohāre ajjhohāre āpatti thullaccayassa; bhojanapariyosāne āpatti saṅghādisesassa.
When urging a nun on, saying, “Venerable, what can this man do to you, whether he has lust or not, if you’re without? Go on, venerable, receive it with your own hands and then eat whatever fresh or cooked food he gives you,” she commits three kinds of offenses: when, because of her statement, the other nun receives it with the intention of eating it, she commits an offense of wrong conduct; for every mouthful swallowed, she commits a serious offense; when the meal is finished, she commits an offense entailing suspension.
Vị tỳ khưu ni xúi giục rằng: ‘Thưa sư tỷ, người đàn ông này, dù có tham dục hay không có tham dục, có thể làm gì được sư tỷ, bởi vì sư tỷ là người không có tham dục! Này sư tỷ, người đàn ông này dâng cho sư tỷ vật thực cứng hay vật thực mềm nào, sư tỷ hãy tự tay nhận lấy rồi ăn hay dùng vật ấy,’ thì phạm ba tội. Do lời nói của vị ấy mà (vị kia) nhận lấy với ý nghĩ ‘Tôi sẽ ăn, tôi sẽ dùng,’ thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); mỗi khi nuốt vào thì phạm tội thullaccaya (trọng tội); khi dùng xong bữa ăn thì phạm tội saṅghādisesa (tăng tàn).
Kupitā bhikkhunī yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantī tisso āpattiyo āpajjati. Ñattiyā dukkaṭaṁ; dvīhi kammavācāhi thullaccayā; kammavācāpariyosāne āpatti saṅghādisesassa.
When an angry nun does not stop when pressed for the third time, she commits three kinds of offenses: after the motion, she commits an offense of wrong conduct; after each of the first two announcements, she commits a serious offense; when the last announcement is finished, she commits an offense entailing suspension.
Vị tỳ khưu ni sân hận, trong khi được khiển trách đến lần thứ ba mà không từ bỏ (tà kiến), thì phạm ba tội. Khi tuyên ngôn (ñatti) xong, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi hai lần tác pháp (kammavācā) xong, phạm (hai) tội thullaccaya (trọng tội); khi kết thúc tác pháp, phạm tội saṅghādisesa (tăng tàn).
Kismiñcideva adhikaraṇe paccākatā bhikkhunī yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantī tisso āpattiyo āpajjati. Ñattiyā dukkaṭaṁ; dvīhi kammavācāhi thullaccayā; kammavācāpariyosāne āpatti saṅghādisesassa.
When a nun who has lost a legal case does not stop when pressed for the third time, she commits three kinds of offenses: after the motion, she commits an offense of wrong conduct; after each of the first two announcements, she commits a serious offense; when the last announcement is finished, she commits an offense entailing suspension.
Vị tỳ khưu ni bị thất bại trong một vụ tranh tụng nào đó, trong khi được khiển trách đến lần thứ ba mà không từ bỏ (tà kiến), thì phạm ba tội. Khi tuyên ngôn (ñatti) xong, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi hai lần tác pháp (kammavācā) xong, phạm (hai) tội thullaccaya (trọng tội); khi kết thúc tác pháp, phạm tội saṅghādisesa (tăng tàn).
Saṁsaṭṭhā bhikkhuniyo yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantiyo tisso āpattiyo āpajjanti. Ñattiyā dukkaṭaṁ; dvīhi kammavācāhi thullaccayā; kammavācāpariyosāne āpatti saṅghādisesassa.
When socializing nuns do not stop when pressed for the third time, they commit three kinds of offenses: after the motion, they commit an offense of wrong conduct; after each of the first two announcements, they commit a serious offense; when the last announcement is finished, they commit an offense entailing suspension.
Các vị tỳ khưu ni sống chung đụng (với cư sĩ), trong khi được khiển trách đến lần thứ ba mà không từ bỏ (việc làm ấy), thì phạm ba tội. Khi tuyên ngôn (ñatti) xong, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi hai lần tác pháp (kammavācā) xong, phạm (hai) tội thullaccaya (trọng tội); khi kết thúc tác pháp, phạm tội saṅghādisesa (tăng tàn).
“Saṁsaṭṭhāva, ayye, tumhe viharatha. Mā tumhe nānā viharitthā”ti uyyojentī yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantī tisso āpattiyo āpajjati. Ñattiyā dukkaṭaṁ; dvīhi kammavācāhi thullaccayā; kammavācāpariyosāne āpatti saṅghādisesassa.
When urging the nuns on, saying, “Venerables, you should socialize. Don’t live separately,” and not stopping when pressed for the third time, she commits three kinds of offenses: after the motion, she commits an offense of wrong conduct; after each of the first two announcements, she commits a serious offense; when the last announcement is finished, she commits an offense entailing suspension.
Vị tỳ khưu ni xúi giục rằng: ‘Thưa các sư tỷ, các vị hãy sống chung đụng (với cư sĩ). Các vị đừng sống riêng rẽ,’ trong khi được khiển trách đến lần thứ ba mà không từ bỏ (việc làm ấy), thì phạm ba tội. Khi tuyên ngôn (ñatti) xong, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi hai lần tác pháp (kammavācā) xong, phạm (hai) tội thullaccaya (trọng tội); khi kết thúc tác pháp, phạm tội saṅghādisesa (tăng tàn).
Saṅghādisesā niṭṭhitā.
The offenses entailing suspension are finished.
Dứt các tội saṅghādisesa (tăng tàn).
3. Nissaggiyakaṇḍa
3. The chapter on relinquishment
3. Phần Nissaggiya (Ưng Xả Đối Trị)
Pattasannicayaṁ karontī ekaṁ āpattiṁ āpajjati. Nissaggiyaṁ pācittiyaṁ.
When collecting almsbowls, she commits one kind of offense: an offense entailing relinquishment and confession.
230. Vị tỳ khưu ni thực hành việc tích trữ bình bát thì phạm một tội: nissaggiya pācittiya (ưng xả đối trị).
Akālacīvaraṁ “kālacīvaran”ti adhiṭṭhahitvā bhājāpentī dve āpattiyo āpajjati. Bhājāpeti, payoge dukkaṭaṁ; bhājāpite nissaggiyaṁ pācittiyaṁ.
When determining out-of-season robe-cloth as “in-season”, and then distributing it, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of distributing it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has distributed it, she commits an offense entailing relinquishment and confession.
Vị tỳ khưu ni chú nguyện y phi thời thành ‘y đúng thời’ rồi cho phân chia thì phạm hai tội. Khi cho phân chia, trong lúc nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã phân chia xong, phạm tội nissaggiya pācittiya (ưng xả đối trị).
Bhikkhuniyā saddhiṁ cīvaraṁ parivattetvā acchindantī dve āpattiyo āpajjati. Acchindati, payoge dukkaṭaṁ; acchinne nissaggiyaṁ pācittiyaṁ.
When trading robes with a nun and then taking it back, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of taking it back, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has taken it back, she commits an offense entailing relinquishment and confession.
Vị tỳ khưu ni sau khi đã đổi y với một vị tỳ khưu ni (khác) rồi giật lại thì phạm hai tội. Khi giật lại, trong lúc nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã giật lại được, phạm tội nissaggiya pācittiya (ưng xả đối trị).
Aññaṁ viññāpetvā aññaṁ viññāpentī dve āpattiyo āpajjati. Viññāpeti, payoge dukkaṭaṁ; viññāpite nissaggiyaṁ pācittiyaṁ.
When asking for one thing and then for something else, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of asking, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has asked, she commits an offense entailing relinquishment and confession.
Vị tỳ khưu ni sau khi đã xin một thứ rồi lại xin một thứ khác thì phạm hai tội. Khi xin, trong lúc nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã xin được, phạm tội nissaggiya pācittiya (ưng xả đối trị).
Aññaṁ cetāpetvā aññaṁ cetāpentī dve āpattiyo āpajjati. Cetāpeti, payoge dukkaṭaṁ; cetāpite nissaggiyaṁ pācittiyaṁ.
When getting one thing in exchange and then something else, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of getting it in exchange, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has received it in exchange, she commits an offense entailing relinquishment and confession.
Vị tỳ khưu ni sau khi đã cho mua một thứ rồi lại cho mua một thứ khác thì phạm hai tội. Khi cho mua, trong lúc nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã mua được, phạm tội nissaggiya pācittiya (ưng xả đối trị).
Aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena saṅghikena aññaṁ cetāpentī dve āpattiyo āpajjati. Cetāpeti, payoge dukkaṭaṁ; cetāpite nissaggiyaṁ pācittiyaṁ.
Aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena saṅghikena saṁyācikena aññaṁ cetāpentī dve āpattiyo āpajjati. Cetāpeti, payoge dukkaṭaṁ; cetāpite nissaggiyaṁ pācittiyaṁ.
Aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena mahājanikena aññaṁ cetāpentī dve āpattiyo āpajjati. Cetāpeti, payoge dukkaṭaṁ; cetāpite nissaggiyaṁ pācittiyaṁ.
When exchanging for something else a requisite belonging to the Sangha that is designated for a specific purpose, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of getting it in exchange, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has received it in exchange, she commits an offense entailing relinquishment and confession.
When exchanging for something else a requisite belonging to the Sangha that is designated for a specific purpose and was asked for, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of getting it in exchange, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has received it in exchange, she commits an offense entailing relinquishment and confession.
When exchanging for something else a collective requisite that is designated for a specific purpose, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of getting it in exchange, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has received it in exchange, she commits an offense entailing relinquishment and confession.
Vị tỳ khưu ni dùng vật dụng của Tăng chúng đã được dâng cúng cho mục đích khác, đã được chỉ định cho việc khác, để cho mua một vật khác thì phạm hai tội. Khi cho mua, trong lúc nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã mua được, phạm tội nissaggiya pācittiya (ưng xả đối trị).
Aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena mahājanikena saṁyācikena aññaṁ cetāpentī dve āpattiyo āpajjati. Cetāpeti, payoge dukkaṭaṁ; cetāpite nissaggiyaṁ pācittiyaṁ.
When exchanging for something else a collective requisite that is designated for a specific purpose and was asked for, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of getting it in exchange, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has received it in exchange, she commits an offense entailing relinquishment and confession.
Vị tỳ khưu ni dùng vật dụng của một nhóm đã được dâng cúng cho mục đích khác, đã được chỉ định cho việc khác, (và) do mình xin mà có, để cho mua một vật khác thì phạm hai tội. Khi cho mua, trong lúc nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã mua được, phạm tội nissaggiya pācittiya (ưng xả đối trị).
Aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena puggalikena saṁyācikena aññaṁ cetāpentī dve āpattiyo āpajjati. Cetāpeti, payoge dukkaṭaṁ; cetāpite nissaggiyaṁ pācittiyaṁ.
When exchanging for something else a personal requisite that is designated for a specific purpose and was asked for, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of getting it in exchange, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has received it in exchange, she commits an offense entailing relinquishment and confession.
Vị tỳ khưu ni dùng vật dụng của một nhóm đã được dâng cúng cho mục đích khác, đã được chỉ định cho việc khác, để cho mua một vật khác thì phạm hai tội. Khi cho mua, trong lúc nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã mua được, phạm tội nissaggiya pācittiya (ưng xả đối trị).
Atirekacatukkaṁsaparamaṁ garupāvuraṇaṁ cetāpentī dve āpattiyo āpajjati. Cetāpeti, payoge dukkaṭaṁ; cetāpite nissaggiyaṁ pācittiyaṁ.
When getting in exchange a heavy cloak worth more than four <i lang='pi' translate='no'>kaṁsa</i> coins, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of getting it in exchange, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has received it in exchange, she commits an offense entailing relinquishment and confession.
Vị tỳ khưu ni cho mua một tấm y choàng nặng trị giá quá bốn kaṃsa thì phạm hai tội. Khi cho mua, trong lúc nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã mua được, phạm tội nissaggiya pācittiya (ưng xả đối trị).
Atirekaaḍḍhateyyakaṁsaparamaṁ lahupāvuraṇaṁ cetāpentī dve āpattiyo āpajjati. Cetāpeti, payoge dukkaṭaṁ; cetāpite nissaggiyaṁ pācittiyaṁ.
When getting in exchange a light cloak worth more than two-and-a-half <i lang='pi' translate='no'>kaṁsa</i> coins, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of getting it in exchange, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has received it in exchange, she commits an offense entailing relinquishment and confession.
Vị tỳ khưu ni cho mua một tấm y choàng nhẹ trị giá quá hai kaṃsa rưỡi thì phạm hai tội. Khi cho mua, trong lúc nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã mua được, phạm tội nissaggiya pācittiya (ưng xả đối trị).
Nissaggiyā pācittiyā niṭṭhitā.
The rules on relinquishment and confession are finished.
Dứt các tội nissaggiya pācittiya (ưng xả đối trị).
4. Pācittiyakaṇḍa
4.1. Lasuṇavagga
4. The chapter on offenses entailing confession
The subchapter on garlic
4. Phần Pācittiya (Ưng Đối Trị)
Lasuṇaṁ khādantī dve āpattiyo āpajjati. Khādissāmīti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa; ajjhohāre ajjhohāre āpatti pācittiyassa.
When eating garlic, she commits two kinds of offenses: when she receives it with the intention of eating it, she commits an offense of wrong conduct; for every mouthful swallowed, she commits an offense entailing confession.
231. Vị tỳ khưu ni ăn tỏi thì phạm hai tội. Khi nhận lấy với ý nghĩ ‘Tôi sẽ ăn,’ thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); mỗi khi nuốt vào thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Sambādhe lomaṁ saṁharāpentī dve āpattiyo āpajjati. Saṁharāpeti, payoge dukkaṭaṁ; saṁharāpite āpatti pācittiyassa.
When removing hair from the private parts, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of removing it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has removed it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni cho làm rụng lông ở nơi kín thì phạm hai tội. Khi cho làm rụng, trong lúc nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã làm rụng xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Talaghātakaṁ karontī dve āpattiyo āpajjati. Karoti, payoge dukkaṭaṁ; kate āpatti pācittiyassa.
When slapping her genitals with the palm of her hand, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of slapping, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she is done, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni thực hành việc vỗ vào (âm hộ) thì phạm hai tội. Khi thực hành, trong lúc nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã thực hành xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Jatumaṭṭhakaṁ ādiyantī dve āpattiyo āpajjati. Ādiyati, payoge dukkaṭaṁ; ādinne āpatti pācittiyassa.
When using a dildo, she commits two kinds of offenses: when she is using it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she is done, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni sử dụng một vật bằng sáp ong được làm nhẵn thì phạm hai tội. Khi sử dụng, trong lúc nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã sử dụng xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Atirekadvaṅgulapabbaparamaṁ udakasuddhikaṁ ādiyantī dve āpattiyo āpajjati. Ādiyati, payoge dukkaṭaṁ; ādinne āpatti pācittiyassa.
When cleaning herself with water by inserting more than two finger joints, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of cleaning, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she is done, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni thực hành việc rửa (âm hộ) bằng nước sâu quá hai đốt ngón tay thì phạm hai tội. Khi thực hành, trong lúc nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã thực hành xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Bhikkhussa bhuñjantassa pānīyena vā vidhūpanena vā upatiṭṭhantī dve āpattiyo āpajjati. Hatthapāse tiṭṭhati, āpatti pācittiyassa; hatthapāsaṁ vijahitvā tiṭṭhati, āpatti dukkaṭassa.
When attending on a monk who is eating with drinking water or a fan, she commits two kinds of offenses: when standing within arm’s reach, she commits an offense entailing confession; when standing beyond arm’s reach, she commits an offense of wrong conduct.
Vị tỳ khưu ni hầu hạ vị tỳ khưu đang dùng bữa bằng nước uống hoặc bằng quạt thì phạm hai tội. Nếu đứng trong tầm tay, phạm tội pācittiya (ưng đối trị); nếu đứng ngoài tầm tay, phạm tội dukkaṭa (tác ác).
Āmakadhaññaṁ viññāpetvā bhuñjantī dve āpattiyo āpajjati. “Bhuñjissāmī”ti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa; ajjhohāre ajjhohāre āpatti pācittiyassa.
When asking for raw grain and then eating it, she commits two kinds of offenses: when she receives with the intention to eat, she commits an offense of wrong conduct; for every mouthful swallowed, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni sau khi đã xin ngũ cốc sống rồi dùng thì phạm hai tội. Khi nhận lấy với ý nghĩ ‘Tôi sẽ dùng,’ thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); mỗi khi nuốt vào thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Uccāraṁ vā passāvaṁ vā saṅkāraṁ vā vighāsaṁ vā tirokuṭṭe vā tiropākāre vā chaḍḍentī dve āpattiyo āpajjati. Chaḍḍeti, payoge dukkaṭaṁ; chaḍḍite āpatti pācittiyassa.
When disposing of feces, urine, trash, or food scraps over a wall or over an encircling wall, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of discarding it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has discarded it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni vứt bỏ đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc rác, hoặc đồ ăn thừa ở phía bên kia bức tường hoặc ở phía bên kia hàng rào thì phạm hai tội. Khi vứt bỏ, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã vứt bỏ xong thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Uccāraṁ vā passāvaṁ vā saṅkāraṁ vā vighāsaṁ vā harite chaḍḍentī dve āpattiyo āpajjati. Chaḍḍeti, payoge dukkaṭaṁ; chaḍḍite āpatti pācittiyassa.
When disposing of feces, urine, trash, or food scraps on cultivated plants, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of discarding it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has discarded it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni vứt bỏ đại tiện, hoặc tiểu tiện, hoặc rác, hoặc đồ ăn thừa trên cỏ xanh thì phạm hai tội. Khi vứt bỏ, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã vứt bỏ xong thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Naccaṁ vā gītaṁ vā vāditaṁ vā dassanāya gacchantī dve āpattiyo āpajjati. Gacchati, āpatti dukkaṭassa; yattha ṭhitā passati vā suṇāti vā, āpatti pācittiyassa.
When going to see dancing, singing, or music, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of going, she commits an offense of wrong conduct; wherever she stands to see it or hear it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni đi để xem múa, hoặc hát, hoặc nhạc cụ thì phạm hai tội. Khi đi, phạm tội dukkaṭa (tác ác); đứng ở nơi nào mà xem hoặc nghe thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Lasuṇavaggo paṭhamo.
The first subchapter on garlic is finished.
Phẩm Tỏi là phẩm thứ nhất.
4.2. Rattandhakāravagga
The subchapter on the dark of the night
2. Phẩm Bóng Tối Ban Đêm
Rattandhakāre appadīpe purisena saddhiṁ ekenekā santiṭṭhantī dve āpattiyo āpajjati. Hatthapāse tiṭṭhati, āpatti pācittiyassa; hatthapāsaṁ vijahitvā tiṭṭhati, āpatti dukkaṭassa.
When standing alone with a man in the dark of the night without a lamp, she commits two kinds of offenses: when she stands within arm’s reach, she commits an offense entailing confession; when she stands beyond arm’s reach, she commits an offense of wrong conduct.
232. Vị tỳ-khưu-ni đứng một mình với một người nam trong bóng tối ban đêm, không có ánh đèn thì phạm hai tội. Đứng trong tầm tay, phạm tội pācittiya (ưng đối trị); đứng cách xa ngoài tầm tay, phạm tội dukkaṭa (tác ác).
Paṭicchanne okāse purisena saddhiṁ ekenekā santiṭṭhantī dve āpattiyo āpajjati. Hatthapāse tiṭṭhati, āpatti pācittiyassa; hatthapāsaṁ vijahitvā tiṭṭhati, āpatti dukkaṭassa.
When standing alone with a man in a concealed place, she commits two kinds of offenses: when she stands within arm’s reach, she commits an offense entailing confession; when she stands beyond arm’s reach, she commits an offense of wrong conduct.
Vị tỳ-khưu-ni đứng một mình với một người nam ở nơi kín đáo thì phạm hai tội. Đứng trong tầm tay, phạm tội pācittiya (ưng đối trị); đứng cách xa ngoài tầm tay, phạm tội dukkaṭa (tác ác).
Ajjhokāse purisena saddhiṁ ekenekā santiṭṭhantī dve āpattiyo āpajjati. Hatthapāse tiṭṭhati, āpatti pācittiyassa; hatthapāsaṁ vijahitvā tiṭṭhati, āpatti dukkaṭassa.
When standing alone with a man out in the open, she commits two kinds of offenses: when she stands within arm’s reach, she commits an offense entailing confession; when she stands beyond arm’s reach, she commits an offense of wrong conduct.
Vị tỳ-khưu-ni đứng một mình với một người nam ở nơi trống trải thì phạm hai tội. Đứng trong tầm tay, phạm tội pācittiya (ưng đối trị); đứng cách xa ngoài tầm tay, phạm tội dukkaṭa (tác ác).
Rathikāya vā byūhe vā siṅghāṭake vā purisena saddhiṁ ekenekā santiṭṭhantī dve āpattiyo āpajjati. Hatthapāse tiṭṭhati, āpatti pācittiyassa; hatthapāsaṁ vijahitvā tiṭṭhati, āpatti dukkaṭassa.
When standing alone with a man on a street, in a cul-de-sac, or at an intersection, she commits two kinds of offenses: when she stands within arm’s reach, she commits an offense entailing confession; when she stands beyond arm’s reach, she commits an offense of wrong conduct.
Vị tỳ-khưu-ni đứng một mình với một người nam ở đường phố, hoặc ở đường hẻm, hoặc ở ngã ba đường thì phạm hai tội. Đứng trong tầm tay, phạm tội pācittiya (ưng đối trị); đứng cách xa ngoài tầm tay, phạm tội dukkaṭa (tác ác).
Purebhattaṁ kulāni upasaṅkamitvā āsane nisīditvā sāmike anāpucchā pakkamantī dve āpattiyo āpajjati. Paṭhamaṁ pādaṁ anovassakaṁ atikkāmeti, āpatti dukkaṭassa; dutiyaṁ pādaṁ atikkāmeti, āpatti pācittiyassa.
When visiting families before the meal, sitting down on a seat, and then departing without informing the owners, she commits two kinds of offenses: when she goes beyond the roof cover of the house with the first foot, she commits an offense of wrong conduct; when she goes beyond with the second foot, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni, vào lúc trước bữa ăn, sau khi đã đi đến các gia đình, đã ngồi xuống chỗ ngồi, rồi bỏ đi mà không xin phép các người chủ thì phạm hai tội. Khi bước chân đầu tiên qua khỏi chỗ không bị mưa ướt, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi bước chân thứ hai qua, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Pacchābhattaṁ kulāni upasaṅkamitvā sāmike anāpucchā āsane nisīdantī dve āpattiyo āpajjati. Nisīdati, payoge dukkaṭaṁ; nisinne āpatti pācittiyassa.
When visiting families after the meal and then sitting down on a seat without asking permission of the owners, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of sitting down, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she is seated, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni, vào lúc sau bữa ăn, sau khi đã đi đến các gia đình, ngồi xuống chỗ ngồi mà không xin phép các người chủ thì phạm hai tội. Khi ngồi xuống, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã ngồi xong thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Vikāle kulāni upasaṅkamitvā sāmike anāpucchā seyyaṁ santharitvā vā santharāpetvā vā abhinisīdantī dve āpattiyo āpajjati. Abhinisīdati, payoge dukkaṭaṁ; abhinisinne āpatti pācittiyassa.
When visiting families at the wrong time, putting out bedding without asking permission of the owners, or having it put out, and then sitting down, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of sitting down, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she is seated, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni, vào lúc phi thời, sau khi đã đi đến các gia đình, không xin phép các người chủ, tự mình trải hoặc nhờ người khác trải chỗ nằm rồi ngồi xuống thì phạm hai tội. Khi ngồi xuống, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã ngồi xong thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Duggahitena dūpadhāritena paraṁ ujjhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Ujjhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; ujjhāpite āpatti pācittiyassa.
When complaining about someone because of a misunderstanding and a lack of proper reflection, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of complaining, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has complained, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni khiển trách người khác với sự nắm bắt sai lầm, với sự ghi nhớ sai lầm thì phạm hai tội. Khi khiển trách, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã khiển trách xong thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Attānaṁ vā paraṁ vā nirayena vā brahmacariyena vā abhisapantī dve āpattiyo āpajjati. Abhisapati, payoge dukkaṭaṁ; abhisapite āpatti pācittiyassa.
When referring to hell or the spiritual life to curse oneself or someone else, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of cursing, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has finished cursing, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni nguyền rủa chính mình hoặc người khác bằng địa ngục hoặc bằng phạm hạnh thì phạm hai tội. Khi nguyền rủa, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã nguyền rủa xong thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Attānaṁ vadhitvā vadhitvā rodantī dve āpattiyo āpajjati. Vadhati rodati, āpatti pācittiyassa; vadhati na rodati, āpatti dukkaṭassa.
When crying after repeatedly beating herself, she commits two kinds of offenses: when beating herself and crying, she commits an offense entailing confession; when beating herself but not crying, she commits an offense of wrong conduct.
Vị tỳ-khưu-ni tự đánh mình nhiều lần rồi khóc thì phạm hai tội. Vừa đánh vừa khóc, phạm tội pācittiya (ưng đối trị); đánh mà không khóc, phạm tội dukkaṭa (tác ác).
Rattandhakāravaggo dutiyo.
4.3. Nahānavagga
The second subchapter on the dark of the night is finished.
The subchapter on bathing
Phẩm Bóng Tối Ban Đêm là phẩm thứ hai.
Naggā nahāyantī dve āpattiyo āpajjati. Nahāyati, payoge dukkaṭaṁ; nahānapariyosāne āpatti pācittiyassa.
When bathing naked, she commits two kinds of offenses: when she is bathing, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she is finished bathing, she commits an offense entailing confession.
233. Vị tỳ-khưu-ni tắm lõa thể thì phạm hai tội. Khi tắm, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); vào lúc kết thúc việc tắm thì phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Pamāṇātikkantaṁ udakasāṭikaṁ kārāpentī dve āpattiyo āpajjati. Kārāpeti, payoge dukkaṭaṁ; kārāpite, āpatti pācittiyassa.
When making a bathing robe that exceeds the right size, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of making it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has made it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni cho làm y tắm mưa vượt quá kích thước thì phạm hai tội. Khi cho làm, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã cho làm xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Bhikkhuniyā cīvaraṁ visibbetvā vā visibbāpetvā vā neva sibbentī na sibbāpanāya ussukkaṁ karontī ekaṁ āpattiṁ āpajjati. Pācittiyaṁ.
When unstitching a nun’s robe, or having it unstitched, and then neither sewing it herself nor making any effort to have someone else sew it, she commits one kind of offense: an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni, sau khi đã tự mình tháo chỉ hoặc đã cho người khác tháo chỉ y của một tỳ-khưu-ni, rồi không tự mình may lại, cũng không cố gắng để cho may lại thì phạm một tội là pācittiya (ưng đối trị).
Pañcāhikaṁ saṅghāṭicāraṁ atikkāmentī ekaṁ āpattiṁ āpajjati. Pācittiyaṁ.
Cīvarasaṅkamanīyaṁ dhārentī dve āpattiyo āpajjati. Dhāreti, payoge dukkaṭaṁ; dhārite, āpatti pācittiyassa.
When not moving her robes for more than five days, she commits one kind of offense: an offense entailing confession.
When wearing a robe taken on loan, she commits two kinds of offenses: when she is wearing it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has worn it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni để việc luân phiên y saṅghāṭi quá năm ngày thì phạm một tội là pācittiya (ưng đối trị). Vị tỳ-khưu-ni mặc y được chuyển đổi thì phạm hai tội. Khi mặc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã mặc xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Gaṇassa cīvaralābhaṁ antarāyaṁ karontī dve āpattiyo āpajjati. Karoti, payoge dukkaṭaṁ; kate, āpatti pācittiyassa.
When creating an obstacle for the community to get robe-cloth, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of creating it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has created it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni làm cản trở lợi lộc về y của hội chúng thì phạm hai tội. Khi làm, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã làm xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Dhammikaṁ cīvaravibhaṅgaṁ paṭibāhantī dve āpattiyo āpajjati. Paṭibāhati, payoge dukkaṭaṁ; paṭibāhite, āpatti pācittiyassa.
When blocking a legitimate distribution of robe-cloth, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of blocking it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has blocked it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni ngăn cản việc phân chia y đúng Pháp thì phạm hai tội. Khi ngăn cản, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã ngăn cản xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Agārikassa vā paribbājakassa vā paribbājikāya vā samaṇacīvaraṁ dentī dve āpattiyo āpajjati. Deti, payoge dukkaṭaṁ; dinne, āpatti pācittiyassa.
When giving a monastic robe to a householder, a male wanderer, or a female wanderer, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni cho y của sa-môn đến người tại gia, hoặc nam du sĩ, hoặc nữ du sĩ thì phạm hai tội. Khi cho, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã cho xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Dubbalacīvarapaccāsāya cīvarakālasamayaṁ atikkāmentī dve āpattiyo āpajjati. Atikkāmeti, payoge dukkaṭaṁ; atikkāmite, āpatti pācittiyassa.
When letting the robe season expire because of an uncertain expectation of robe-cloth, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of letting it expire, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has let it expire, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni, với hy vọng về y phục yếu kém, để cho thời điểm mùa y trôi qua thì phạm hai tội. Khi để trôi qua, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã để trôi qua, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Dhammikaṁ kathinuddhāraṁ paṭibāhantī dve āpattiyo āpajjati. Paṭibāhati, payoge dukkaṭaṁ; paṭibāhite, āpatti pācittiyassa.
When blocking a legitimate ending of the robe season, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of blocking it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has blocked it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni ngăn cản việc xả kaṭhina đúng Pháp thì phạm hai tội. Khi ngăn cản, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã ngăn cản xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Nahānavaggo tatiyo.
The third subchapter on bathing is finished.
Phẩm Tắm là phẩm thứ ba.
4.4. Tuvaṭṭavagga
The subchapter on lying down
4. Phẩm Nằm Chung
Dve bhikkhuniyo ekamañce tuvaṭṭentiyo dve āpattiyo āpajjanti. Nipajjanti, payoge dukkaṭaṁ; nipanne, āpatti pācittiyassa.
When two nuns lie down on the same bed, they commit two kinds of offenses: when they are in the process of lying down, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when they are lying down, they commit an offense entailing confession.
234. Hai vị tỳ-khưu-ni nằm chung trên một giường thì phạm hai tội. Khi nằm xuống, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã nằm xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Dve bhikkhuniyo ekattharaṇapāvuraṇā tuvaṭṭentiyo dve āpattiyo āpajjanti. Nipajjanti, payoge dukkaṭaṁ; nipanne, āpatti pācittiyassa.
When two nuns lie down on the same sheet and under the same cover, they commit two kinds of offenses: when they are in the process of lying down, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when they are lying down, they commit an offense entailing confession.
Hai vị tỳ-khưu-ni chung một tấm trải và tấm đắp nằm chung thì phạm hai tội. Khi nằm xuống, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa (tác ác); sau khi đã nằm xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Bhikkhuniyā sañcicca aphāsuṁ karontī dve āpattiyo āpajjati. Karoti, payoge dukkaṭaṁ; kate, āpatti pācittiyassa.
When intentionally making a nun ill at ease, she commits two kinds of offenses: when she is doing it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has done it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni cố ý làm điều không thoải mái cho vị tỳ khưu ni (khác) thì phạm hai tội. Trong lúc đang thực hiện, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã thực hiện xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Dukkhitaṁ sahajīviniṁ neva upaṭṭhentī na upaṭṭhāpanāya ussukkaṁ karontī ekaṁ āpattiṁ āpajjati. Pācittiyaṁ.
When not nursing a suffering disciple, nor making any effort to have someone nurse her, she commits one kind of offense: an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni không tự mình chăm sóc vị đồng trú đang bị bệnh khổ, cũng không nỗ lực để (người khác) chăm sóc thì phạm một tội. (Đó là) tội pācittiya (ưng đối trị).
Bhikkhuniyā upassayaṁ datvā kupitā anattamanā nikkaḍḍhantī dve āpattiyo āpajjati. Nikkaḍḍhati, payoge dukkaṭaṁ; nikkaḍḍhite, āpatti pācittiyassa.
When giving a dwelling place to a nun, and then, in anger, throwing her out, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of throwing her out, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has thrown her out, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni sau khi đã cho trú xá đến vị tỳ khưu ni (khác), do tức giận, không hài lòng mà đuổi đi thì phạm hai tội. Trong lúc đang đuổi đi, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã đuổi đi xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Saṁsaṭṭhā bhikkhunī yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantī dve āpattiyo āpajjati. Ñattiyā dukkaṭaṁ; kammavācāpariyosāne āpatti pācittiyassa.
When a socializing nun does not stop when pressed for the third time, she commits two kinds of offenses: after the motion, she commits an offense of wrong conduct; when the last announcement is finished, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni sống trà trộn (với người thế tục), được khuyên can đến lần thứ ba mà không từ bỏ thì phạm hai tội. (Khi tuyên bố) ñatti (yết-ma), phạm tội dukkaṭa (tác ác); vào lúc kết thúc kammavācā (tuyên ngôn hành sự), phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Antoraṭṭhe sāsaṅkasammate sappaṭibhaye asatthikā cārikaṁ carantī dve āpattiyo āpajjati. Paṭipajjati, payoge dukkaṭaṁ; paṭipanne, āpatti pācittiyassa.
When wandering without a group of travelers where it is considered risky and dangerous within her own country, she commits two kinds of offenses: when she is traveling, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has traveled, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni đi du hành trong nội địa, ở nơi được cho là đáng nghi ngờ, có sự nguy hiểm, mà không có đoàn lữ hành đi cùng thì phạm hai tội. Trong lúc đang đi, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã đi xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Tiroraṭṭhe sāsaṅkasammate sappaṭibhaye asatthikā cārikaṁ carantī dve āpattiyo āpajjati. Paṭipajjati, payoge dukkaṭaṁ; paṭipanne, āpatti pācittiyassa.
When wandering without a group of travelers where it is considered risky and dangerous outside her own country, she commits two kinds of offenses: when she is traveling, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has traveled, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni đi du hành ở ngoại địa, ở nơi được cho là đáng nghi ngờ, có sự nguy hiểm, mà không có đoàn lữ hành đi cùng thì phạm hai tội. Trong lúc đang đi, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã đi xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Antovassaṁ cārikaṁ carantī dve āpattiyo āpajjati. Paṭipajjati, payoge dukkaṭaṁ; paṭipanne, āpatti pācittiyassa.
When wandering during the rainy season, she commits two kinds of offenses: when she is traveling, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has traveled, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni đi du hành trong mùa mưa thì phạm hai tội. Trong lúc đang đi, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã đi xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Vassaṁvuṭṭhā bhikkhunī cārikaṁ na pakkamantī ekaṁ āpattiṁ āpajjati. Pācittiyaṁ.
When a nun who has completed the rainy-season residence does not go wandering, she commits one kind of offense: an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni đã an cư mùa mưa xong mà không đi du hành thì phạm một tội. (Đó là) tội pācittiya (ưng đối trị).
Tuvaṭṭavaggo catuttho.
The fourth subchapter on lying down is finished.
Phẩm Tuvaṭṭa, thứ tư.
4.5. Cittāgāravagga
The subchapter on galleries
5. Phẩm Cittāgāra
Rājāgāraṁ vā cittāgāraṁ vā ārāmaṁ vā uyyānaṁ vā pokkharaṇiṁ vā dassanāya gacchantī dve āpattiyo āpajjati. Gacchati, āpatti dukkaṭassa; yattha ṭhitā passati, āpatti pācittiyassa.
When visiting a royal house, a gallery, a park, a garden, or a lotus pond, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of going there, she commits an offense of wrong conduct; wherever she stands to see them, she commits an offense entailing confession.
235. Vị tỳ khưu ni đi xem nhà vua, hoặc nhà có tranh vẽ, hoặc khu vườn, hoặc công viên, hoặc hồ sen thì phạm hai tội. Trong lúc đi, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đứng lại ở nơi nào đó và xem, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Āsandiṁ vā pallaṅkaṁ vā paribhuñjantī dve āpattiyo āpajjati. Paribhuñjati, payoge dukkaṭaṁ; paribhutte, āpatti pācittiyassa.
When using a high or luxurious couch, she commits two kinds of offenses: when she is using it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has used it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni sử dụng ghế dài hoặc giường có chân cao thì phạm hai tội. Trong lúc đang sử dụng, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã sử dụng xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Suttaṁ kantantī dve āpattiyo āpajjati. Kantati, payoge dukkaṭaṁ; ujjavujjave, āpatti pācittiyassa.
When spinning yarn, she commits two kinds of offenses: when she is spinning, then for the effort there is an offense of wrong conduct; for every pull, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni kéo sợi thì phạm hai tội. Trong lúc đang kéo, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); mỗi khi quấn (sợi vào trục), phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Gihiveyyāvaccaṁ karontī dve āpattiyo āpajjati. Karoti, payoge dukkaṭaṁ; kate, āpatti pācittiyassa.
When providing services for a householder, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of providing them, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has provided them, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni làm công việc của người tại gia thì phạm hai tội. Trong lúc đang làm, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã làm xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Bhikkhuniyā—“ehāyye, imaṁ adhikaraṇaṁ vūpasamehī”ti vuccamānā—“sādhū”ti paṭissuṇitvā neva vūpasamentī na vūpasamāya ussukkaṁ karontī ekaṁ āpattiṁ āpajjati. Pācittiyaṁ.
When agreeing, when requested by a nun, to resolve a legal issue, but then neither resolving it nor making any effort to resolve it, she commits one kind of offense: an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni khi được nói rằng: "Thưa sư tỷ, hãy đến đây và dàn xếp vụ tranh cãi này," sau khi đã nhận lời "Lành thay," mà không tự mình dàn xếp, cũng không nỗ lực để (người khác) dàn xếp thì phạm một tội. (Đó là) tội pācittiya (ưng đối trị).
Agārikassa vā paribbājakassa vā paribbājikāya vā sahatthā khādanīyaṁ vā bhojanīyaṁ vā dentī dve āpattiyo āpajjati. Deti, payoge dukkaṭaṁ; dinne, āpatti pācittiyassa.
When personally giving fresh or cooked food to a householder, a male wanderer, or a female wanderer, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni tự tay trao vật thực cứng hoặc vật thực mềm cho người tại gia, hoặc cho nam du sĩ, hoặc cho nữ du sĩ thì phạm hai tội. Trong lúc đang trao, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã trao xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Āvasathacīvaraṁ anissajjitvā paribhuñjantī dve āpattiyo āpajjati. Paribhuñjati, payoge dukkaṭaṁ; paribhutte, āpatti pācittiyassa.
When not relinquishing but continuing to use a communal robe, she commits two kinds of offenses: when she is using it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has used it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni sử dụng y dùng trong trú xá mà không từ bỏ (quyền sở hữu) thì phạm hai tội. Trong lúc đang sử dụng, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã sử dụng xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Āvasathaṁ anissajjitvā cārikaṁ pakkamantī dve āpattiyo āpajjati. Paṭhamaṁ pādaṁ parikkhepaṁ atikkāmeti, āpatti dukkaṭassa; dutiyaṁ pādaṁ atikkāmeti, āpatti pācittiyassa.
When going wandering without relinquishing her lodging, she commits two kinds of offenses: when she crosses the boundary with her first foot, she commits an offense of wrong conduct; when she crosses with her second foot, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni đi du hành mà không từ bỏ (quyền sở hữu) trú xá thì phạm hai tội. Khi bước chân đầu tiên ra khỏi khuôn viên, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi bước chân thứ hai ra khỏi, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Tiracchānavijjaṁ pariyāpuṇantī dve āpattiyo āpajjati. Pariyāpuṇāti, payoge dukkaṭaṁ; pade pade āpatti pācittiyassa.
When studying worldly subjects, she commits two kinds of offenses: when she is studying, then for the effort there is an offense of wrong conduct; for every line, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni học tập tà thuật thì phạm hai tội. Trong lúc đang học, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); trên mỗi từ, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Tiracchānavijjaṁ vācentī dve āpattiyo āpajjati. Vāceti, payoge dukkaṭaṁ; pade pade āpatti pācittiyassa.
When teaching worldly subjects, she commits two kinds of offenses: when she is teaching, then for the effort there is an offense of wrong conduct; for every line, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni dạy tà thuật thì phạm hai tội. Trong lúc đang dạy, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); trên mỗi từ, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Cittāgāravaggo pañcamo.
4.6. Ārāmavagga
The fifth subchapter on galleries is finished.
The subchapter on monasteries
Phẩm Cittāgāra, thứ năm.
Jānaṁ sabhikkhukaṁ ārāmaṁ anāpucchā pavisantī dve āpattiyo āpajjati. Paṭhamaṁ pādaṁ parikkhepaṁ atikkāmeti, āpatti dukkaṭassa; dutiyaṁ pādaṁ atikkāmeti, āpatti pācittiyassa.
When entering a monastery without asking permission, yet knowing that there are monks there, she commits two kinds of offenses: when she crosses the boundary with her first foot, she commits an offense of wrong conduct; when she crosses with her second foot, she commits an offense entailing confession.
236. Vị tỳ khưu ni biết mà đi vào ngôi chùa có tỳ khưu mà không xin phép thì phạm hai tội. Khi bước chân đầu tiên vào khuôn viên, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi bước chân thứ hai vào, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Bhikkhuṁ akkosantī paribhāsantī dve āpattiyo āpajjati. Akkosati, payoge dukkaṭaṁ; akkosite, āpatti pācittiyassa.
When abusing or reviling a monk, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of abusing, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she is finished abusing, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni mắng nhiếc, phỉ báng vị tỳ khưu thì phạm hai tội. Trong lúc đang mắng nhiếc, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã mắng nhiếc xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Caṇḍīkatā gaṇaṁ paribhāsantī dve āpattiyo āpajjati. Paribhāsati, payoge dukkaṭaṁ; paribhāsite, āpatti pācittiyassa.
When furiously reviling the community, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of reviling, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she is finished reviling, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni trở nên hung dữ mà phỉ báng chúng (tỳ khưu ni) thì phạm hai tội. Trong lúc đang phỉ báng, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã phỉ báng xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Nimantitā vā pavāritā vā khādanīyaṁ vā bhojanīyaṁ vā bhuñjantī dve āpattiyo āpajjati. “Khādissāmi bhuñjissāmī”ti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa; ajjhohāre ajjhohāre āpatti pācittiyassa.
When invited to a meal, refusing an offer to eat more, and then eating fresh or cooked food, she commits two kinds of offenses: when receiving with the intention to eat, she commits an offense of wrong conduct; for every mouthful swallowed, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni đã được mời hoặc đã được thỉnh mời (dùng thêm), mà ăn vật thực cứng hoặc vật thực mềm thì phạm hai tội. Khi nhận với ý nghĩ "Tôi sẽ ăn, tôi sẽ dùng," phạm tội dukkaṭa (tác ác); trên mỗi miếng nuốt vào, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Kulaṁ maccharāyantī dve āpattiyo āpajjati. Maccharāyati, payoge dukkaṭaṁ; maccharite, āpatti pācittiyassa.
When keeping a family to herself, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of keeping it for herself, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has kept it for herself, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni keo kiệt đối với gia đình (thí chủ) thì phạm hai tội. Trong lúc đang keo kiệt, trong sự nỗ lực, phạm tội dukkaṭa (tác ác); khi đã keo kiệt xong, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Abhikkhuke āvāse vassaṁ vasantī dve āpattiyo āpajjati. “Vassaṁ vasissāmī”ti senāsanaṁ paññapeti pānīyaṁ paribhojanīyaṁ upaṭṭhapeti pariveṇaṁ sammajjati, āpatti dukkaṭassa; saha aruṇuggamanā āpatti pācittiyassa.
When spending the rainy-season residence in a monastery without monks, she commits two kinds of offenses: when she thinks, “I’ll stay here for the rainy-season residence,” and she prepares a dwelling, sets out water for drinking and water for washing, and sweeps the yard, she commits an offense of wrong conduct; at dawn, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni an cư mùa mưa trong trú xứ không có tỳ khưu thì phạm hai tội. Khi dọn dẹp chỗ ở, chuẩn bị nước uống, nước dùng, quét dọn khuôn viên với ý nghĩ "Tôi sẽ an cư mùa mưa," phạm tội dukkaṭa (tác ác); cùng với lúc rạng đông, phạm tội pācittiya (ưng đối trị).
Vassaṁvuṭṭhā bhikkhunī ubhatosaṅghe tīhi ṭhānehi na pavārentī ekaṁ āpattiṁ āpajjati. Pācittiyaṁ.
When a nun who has completed the rainy-season residence does not invite correction from both Sanghas in regard to three things, she commits one kind of offense: an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni đã an cư mùa mưa xong mà không tự tứ ở hai Tăng chúng về ba phương diện (thấy, nghe, nghi) thì phạm một tội. (Đó là) tội pācittiya (ưng đối trị).
Ovādāya vā saṁvāsāya vā na gacchantī ekaṁ āpattiṁ āpajjati. Pācittiyaṁ.
When not going to the instruction or to a formal meeting of the community, she commits one kind of offense: an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni không đi (đến Tăng chúng tỳ khưu) để nhận lời giáo giới hoặc để chung sống (hỏi về ngày uposatha và pavāraṇā) thì phạm một tội. (Đó là) tội pācittiya (ưng đối trị).
Uposathampi na pucchantī ovādampi na yācantī ekaṁ āpattiṁ āpajjati. Pācittiyaṁ.
When not enquiring about the observance day nor asking for the instruction, she commits one kind of offense: an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni không hỏi (về ngày) bố-tát, cũng không thỉnh cầu lời giáo giới, phạm một tội. (Đó là) tội pācittiya.
Pasākhe jātaṁ gaṇḍaṁ vā rudhitaṁ vā anapaloketvā saṅghaṁ vā gaṇaṁ vā purisena saddhiṁ ekenekā bhedāpentī dve āpattiyo āpajjati. Bhedāpeti, payoge dukkaṭaṁ; bhinne, āpatti pācittiyassa.
When being alone with a man and having him rupture an abscess or a wound situated on the lower part of her body, without getting permission from the Sangha or a group, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of having it ruptured, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has had it ruptured, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni không xin phép Tăng chúng hay nhóm (tỳ-khưu-ni) mà cùng với người nam, một mình với một mình, cho làm vỡ mụn nhọt hoặc vết thương mọc ở nhánh (bộ phận sinh dục), phạm hai tội. Khi cho làm vỡ, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã vỡ thì phạm tội pācittiya.
Ārāmavaggo chaṭṭho.
The sixth subchapter on monasteries is finished.
Phẩm Ārāma, thứ sáu.
4.7. Gabbhinivagga
The subchapter on pregnant women
7. Phẩm Người Nữ Có Thai
Gabbhiniṁ vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving the full admission to a pregnant woman, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
237. Vị tỳ-khưu-ni cho người nữ có thai xuất gia, phạm hai tội. Khi cho xuất gia, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho xuất gia xong thì phạm tội pācittiya.
Pāyantiṁ vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving the full admission to a woman who is breastfeeding, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni cho người nữ đang cho con bú xuất gia, phạm hai tội. Khi cho xuất gia, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho xuất gia xong thì phạm tội pācittiya.
Dve vassāni chasu dhammesu asikkhitasikkhaṁ sikkhamānaṁ vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving the full admission to a trainee nun who has not trained for two years in the six rules, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni cho vị Thức-xoa-ma-na chưa được học tập các học pháp trong sáu pháp trong suốt hai năm được thọ cụ túc, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
Dve vassāni chasu dhammesu sikkhitasikkhaṁ sikkhamānaṁ saṅghena asammataṁ vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving the full admission to a trainee nun who has trained for two years in the six rules, but who has not been approved by the Sangha, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni cho vị Thức-xoa-ma-na đã học tập các học pháp trong sáu pháp trong suốt hai năm nhưng chưa được Tăng chúng chấp thuận được thọ cụ túc, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
Ūnadvādasavassaṁ gihigataṁ vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving the full admission to a married girl who is less than twelve years old, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni cho người nữ đã có chồng chưa đủ mười hai tuổi được thọ cụ túc, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
Paripuṇṇadvādasavassaṁ gihigataṁ dve vassāni chasu dhammesu asikkhitasikkhaṁ vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving the full admission to a married girl who is more than twelve years old, but who has not trained for two years in the six rules, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni cho người nữ đã có chồng, đã đủ mười hai tuổi, nhưng chưa học tập các học pháp trong sáu pháp trong suốt hai năm được thọ cụ túc, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
Paripuṇṇadvādasavassaṁ gihigataṁ dve vassāni chasu dhammesu sikkhitasikkhaṁ saṅghena asammataṁ vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving the full admission to a married girl who is more than twelve years old and who has trained for two years in the six rules, but who has not been approved by the Sangha, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni cho người nữ đã có chồng, đã đủ mười hai tuổi, đã học tập các học pháp trong sáu pháp trong suốt hai năm, nhưng chưa được Tăng chúng chấp thuận được thọ cụ túc, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
Sahajīviniṁ vuṭṭhāpetvā dve vassāni neva anuggaṇhantī nānuggaṇhāpentī ekaṁ āpattiṁ āpajjati. Pācittiyaṁ.
When giving the full admission to a disciple, and then, for the next two years, neither guiding her nor having her guided, she commits one kind of offense: an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni sau khi cho vị đệ tử cùng sống thọ cụ túc, trong suốt hai năm không tự mình nâng đỡ, cũng không cho người khác nâng đỡ, phạm một tội. (Đó là) tội pācittiya.
Vuṭṭhāpitaṁ pavattiniṁ dve vassāni nānubandhantī ekaṁ āpattiṁ āpajjati. Pācittiyaṁ.
When not following the mentor who gave her the full admission for two years, she commits one kind of offense: an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni không đi theo (phục vụ) vị thầy tế độ đã cho mình thọ cụ túc trong suốt hai năm, phạm một tội. (Đó là) tội pācittiya.
Sahajīviniṁ vuṭṭhāpetvā neva vūpakāsentī na vūpakāsāpentī ekaṁ āpattiṁ āpajjati. Pācittiyaṁ.
When giving the full admission to a disciple, and then neither sending her away nor having her sent away, she commits one kind of offense: an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni sau khi cho vị đệ tử cùng sống thọ cụ túc, không tự mình dẫn đi, cũng không cho người khác dẫn đi, phạm một tội. (Đó là) tội pācittiya.
Gabbhinivaggo sattamo.
The seventh subchapter on pregnant women is finished.
Phẩm Người Nữ Có Thai, thứ bảy.
4.8. Kumāribhūtavagga
The subchapter on unmarried women
8. Phẩm Người Nữ Trinh Nữ
Ūnavīsativassaṁ kumāribhūtaṁ vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving the full admission to an unmarried woman who is less than twenty years old, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
238. Vị tỳ-khưu-ni cho người nữ trinh nữ chưa đủ hai mươi tuổi được thọ cụ túc, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
Paripuṇṇavīsativassaṁ kumāribhūtaṁ dve vassāni chasu dhammesu asikkhitasikkhaṁ vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving the full admission to an unmarried woman who is more than twenty years old, but who has not trained for two years in the six rules, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni cho người nữ trinh nữ đã đủ hai mươi tuổi nhưng chưa học tập các học pháp trong sáu pháp trong suốt hai năm được thọ cụ túc, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
Paripuṇṇavīsativassaṁ kumāribhūtaṁ dve vassāni chasu dhammesu sikkhitasikkhaṁ saṅghena asammataṁ vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving the full admission to an unmarried woman who is more than twenty years old and who has trained for two years in the six rules, but who has not been approved by the Sangha, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni cho người nữ trinh nữ đã đủ hai mươi tuổi, đã học tập các học pháp trong sáu pháp trong suốt hai năm, nhưng chưa được Tăng chúng chấp thuận được thọ cụ túc, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
Ūnadvādasavassā vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When one who has less than twelve years of seniority gives the full admission, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni chưa đủ mười hai tuổi hạ mà cho thọ cụ túc, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
Paripuṇṇadvādasavassā saṅghena asammatā vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When one who has twelve years of seniority gives the full admission without approval from the Sangha, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni đã đủ mười hai tuổi hạ nhưng chưa được Tăng chúng chấp thuận mà cho thọ cụ túc, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
“Alaṁ tāva te, ayye, vuṭṭhāpitenā”ti vuccamānā “sādhū”ti paṭissuṇitvā pacchā khīyanadhammaṁ āpajjantī dve āpattiyo āpajjati. Khiyyati, payoge dukkaṭaṁ; khiyyite, āpatti pācittiyassa.
When verbally consenting when being told, “Venerable, you’ve given enough full admissions for now,” but then criticizing it afterwards, she commits two kinds of offenses: when she is criticizing, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has criticized, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni khi được nói rằng: "Thưa sư tỷ, việc sư tỷ cho thọ cụ túc là chưa thích hợp," sau khi vâng lời "lành thay" rồi về sau lại có ý chỉ trích, phạm hai tội. Khi chỉ trích, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã chỉ trích xong thì phạm tội pācittiya.
Sikkhamānaṁ—“sace me tvaṁ, ayye, cīvaraṁ dassasi, evāhaṁ taṁ vuṭṭhāpessāmī”ti vatvā neva vuṭṭhāpentī na vuṭṭhāpanāya ussukkaṁ karontī ekaṁ āpattiṁ āpajjati. Pācittiyaṁ.
When telling a trainee nun, “If you give me a robe, venerable, I’ll give you the full admission,” but then neither giving her the full admission nor making any effort to have her fully admitted, she commits one kind of offense: an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni sau khi nói với vị Thức-xoa-ma-na rằng: "Thưa sư tỷ, nếu sư tỷ cho tôi y, tôi sẽ cho sư tỷ thọ cụ túc," rồi không tự mình cho thọ cụ túc, cũng không cố gắng để (người khác) cho thọ cụ túc, phạm một tội. (Đó là) tội pācittiya.
Sikkhamānaṁ—“sace maṁ tvaṁ, ayye, dve vassāni anubandhissasi, evāhaṁ taṁ vuṭṭhāpessāmī”ti vatvā neva vuṭṭhāpentī na vuṭṭhāpanāya ussukkaṁ karontī ekaṁ āpattiṁ āpajjati. Pācittiyaṁ.
When telling a trainee nun, “If you follow me for two years, venerable, I’ll give you the full admission,” but then neither giving her the full admission nor making any effort to have her fully admitted, she commits one kind of offense: an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni sau khi nói với vị Thức-xoa-ma-na rằng: "Thưa sư tỷ, nếu sư tỷ theo phục vụ tôi trong hai năm, tôi sẽ cho sư tỷ thọ cụ túc," rồi không tự mình cho thọ cụ túc, cũng không cố gắng để (người khác) cho thọ cụ túc, phạm một tội. (Đó là) tội pācittiya.
Purisasaṁsaṭṭhaṁ kumārakasaṁsaṭṭhaṁ caṇḍiṁ sokāvāsaṁ sikkhamānaṁ vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving the full admission to a trainee nun who is socializing with men and boys and who is temperamental and difficult to live with, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni cho vị Thức-xoa-ma-na thân cận với người nam, thân cận với bé trai, dữ dằn, là nơi trú của sầu muộn được thọ cụ túc, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
Mātāpitūhi vā sāmikena vā ananuññātaṁ sikkhamānaṁ vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving the full admission to a trainee nun who has not been given permission by her parents or her husband, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni cho vị Thức-xoa-ma-na không được cha mẹ hoặc chồng cho phép được thọ cụ túc, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
Pārivāsikachandadānena sikkhamānaṁ vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving the full admission to a trainee nun after a given consent has expired, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni cho vị Thức-xoa-ma-na thọ cụ túc bằng việc trao sự ưng thuận đã quá hạn, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
Anuvassaṁ vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving full admission every year, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni mỗi năm đều cho thọ cụ túc, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
Ekaṁ vassaṁ dve vuṭṭhāpentī dve āpattiyo āpajjati. Vuṭṭhāpeti, payoge dukkaṭaṁ; vuṭṭhāpite, āpatti pācittiyassa.
When giving the full admission to two women in the same year, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of giving the full admission, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has given the full admission, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ-khưu-ni trong một năm cho hai (vị Thức-xoa-ma-na) thọ cụ túc, phạm hai tội. Khi cho thọ cụ túc, trong lúc cố gắng thì phạm tội dukkaṭa; khi đã cho thọ cụ túc xong thì phạm tội pācittiya.
Kumāribhūtavaggo aṭṭhamo.
The eighth subchapter on unmarried women is finished.
Phẩm Người Nữ Trinh Nữ, thứ tám.
4.9. Chattupāhanavagga
The subchapter on sunshades and sandals
9. Phẩm Dù và Giày Dép
Chattupāhanaṁ dhārentī dve āpattiyo āpajjati. Dhāreti, payoge dukkaṭaṁ; dhārite, āpatti pācittiyassa.
When using a sunshade and sandals, she commits two kinds of offenses: when she is using them, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has used them, she commits an offense entailing confession.
239. Vị tỳ khưu ni mang dù và giày dép thì phạm hai tội. (Khi) có ý định mang, trong lúc cố gắng thì (phạm tội) dukkaṭa; khi đã mang xong, là phạm tội pācittiya.
Yānena yāyantī dve āpattiyo āpajjati. Yāyati, payoge dukkaṭaṁ; yāyite, āpatti pācittiyassa.
When traveling in a vehicle, she commits two kinds of offenses: when she is traveling, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has traveled, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni đi bằng cỗ xe thì phạm hai tội. (Khi) có ý định đi, trong lúc cố gắng thì (phạm tội) dukkaṭa; khi đã đi xong, là phạm tội pācittiya.
Saṅghāṇiṁ dhārentī dve āpattiyo āpajjati. Dhāreti, payoge dukkaṭaṁ; dhārite, āpatti pācittiyassa.
When wearing a hip ornament, she commits two kinds of offenses: when she is wearing it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has worn it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni mang vật trang sức ở thắt lưng thì phạm hai tội. (Khi) có ý định mang, trong lúc cố gắng thì (phạm tội) dukkaṭa; khi đã mang xong, là phạm tội pācittiya.
Itthālaṅkāraṁ dhārentī dve āpattiyo āpajjati. Dhāreti, payoge dukkaṭaṁ; dhārite, āpatti pācittiyassa.
When wearing jewelry, she commits two kinds of offenses: when she is wearing it, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has worn it, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni mang vật trang sức của phụ nữ thì phạm hai tội. (Khi) có ý định mang, trong lúc cố gắng thì (phạm tội) dukkaṭa; khi đã mang xong, là phạm tội pācittiya.
Gandhavaṇṇakena nahāyantī dve āpattiyo āpajjati. Nahāyati, payoge dukkaṭaṁ; nahānapariyosāne, āpatti pācittiyassa.
When bathing with scents and colors, she commits two kinds of offenses: when she is bathing, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has bathed, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni tắm bằng bột thơm và sáp thơm thì phạm hai tội. (Khi) có ý định tắm, trong lúc cố gắng thì (phạm tội) dukkaṭa; vào lúc kết thúc việc tắm, là phạm tội pācittiya.
Vāsitakena piññākena nahāyantī dve āpattiyo āpajjati. Nahāyati, payoge dukkaṭaṁ; nahānapariyosāne, āpatti pācittiyassa.
When bathing with scented sesame paste, she commits two kinds of offenses: when she is bathing, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has bathed, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni tắm bằng bột mè mịn được ướp hương thơm thì phạm hai tội. (Khi) có ý định tắm, trong lúc cố gắng thì (phạm tội) dukkaṭa; vào lúc kết thúc việc tắm, là phạm tội pācittiya.
Bhikkhuniyā ummaddāpentī parimaddāpentī dve āpattiyo āpajjati. Ummaddāpeti, payoge dukkaṭaṁ; ummaddite, āpatti pācittiyassa.
When having a nun massage or rub her, she commits two kinds of offenses: when she is getting massaged, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has gotten massaged, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni nhờ vị tỳ khưu ni (khác) chà xát, xoa bóp thì phạm hai tội. (Khi) có ý định nhờ chà xát, trong lúc cố gắng thì (phạm tội) dukkaṭa; khi đã được chà xát xong, là phạm tội pācittiya.
Sikkhamānāya ummaddāpentī parimaddāpentī dve āpattiyo āpajjati. Ummaddāpeti, payoge dukkaṭaṁ; ummaddite, āpatti pācittiyassa.
When having a trainee nun massage or rub her, she commits two kinds of offenses: when she is getting massaged, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has gotten massaged, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni nhờ vị sikkhamānā chà xát, xoa bóp thì phạm hai tội. (Khi) có ý định nhờ chà xát, trong lúc cố gắng thì (phạm tội) dukkaṭa; khi đã được chà xát xong, là phạm tội pācittiya.
Sāmaṇeriyā ummaddāpentī parimaddāpentī dve āpattiyo āpajjati. Ummaddāpeti, payoge dukkaṭaṁ; ummaddite, āpatti pācittiyassa.
When having a novice nun massage or rub her, she commits two kinds of offenses: when she is getting massaged, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has gotten massaged, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni nhờ vị sāmaṇerī chà xát, xoa bóp thì phạm hai tội. (Khi) có ý định nhờ chà xát, trong lúc cố gắng thì (phạm tội) dukkaṭa; khi đã được chà xát xong, là phạm tội pācittiya.
Gihiniyā ummaddāpentī parimaddāpentī dve āpattiyo āpajjati. Ummaddāpeti, payoge dukkaṭaṁ; ummaddite, āpatti pācittiyassa.
When having a female householder massage or rub her, she commits two kinds of offenses: when she is getting massaged, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has gotten massaged, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni nhờ người nữ tại gia chà xát, xoa bóp thì phạm hai tội. (Khi) có ý định nhờ chà xát, trong lúc cố gắng thì (phạm tội) dukkaṭa; khi đã được chà xát xong, là phạm tội pācittiya.
Bhikkhussa purato anāpucchā āsane nisīdantī dve āpattiyo āpajjati. Nisīdati, payoge dukkaṭaṁ; nisinne, āpatti pācittiyassa.
When sitting down on a seat in front of a monk without asking permission, she commits two kinds of offenses: when she is in the process of sitting down, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she is seated, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni ngồi trên chỗ ngồi ở phía trước vị tỳ khưu mà không hỏi (xin phép) thì phạm hai tội. (Khi) có ý định ngồi, trong lúc cố gắng thì (phạm tội) dukkaṭa; khi đã ngồi xong, là phạm tội pācittiya.
Anokāsakataṁ bhikkhuṁ pañhaṁ pucchantī dve āpattiyo āpajjati. Pucchati, payoge dukkaṭaṁ; pucchite, āpatti pācittiyassa.
When asking a question of a monk who has not given her permission, she commits two kinds of offenses: when she is asking, then for the effort there is an offense of wrong conduct; when she has asked, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni hỏi vấn đề đến vị tỳ khưu chưa cho phép thì phạm hai tội. (Khi) có ý định hỏi, trong lúc cố gắng thì (phạm tội) dukkaṭa; khi đã hỏi xong, là phạm tội pācittiya.
Asaṅkaccikā gāmaṁ pavisantī dve āpattiyo āpajjati. Paṭhamaṁ pādaṁ parikkhepaṁ atikkāmeti, āpatti dukkaṭassa; dutiyaṁ pādaṁ atikkāmeti, āpatti pācittiyassa.
When entering an inhabited area without wearing her chest wrap, she commits two kinds of offenses: when she crosses the boundary with her first foot, she commits an offense of wrong conduct; when she crosses with her second foot, she commits an offense entailing confession.
Vị tỳ khưu ni không mặc y che ngực đi vào làng thì phạm hai tội. (Khi) bước chân đầu tiên vượt qua ranh giới, là phạm tội dukkaṭa; (khi) bước chân thứ hai vượt qua, là phạm tội pācittiya.
Chattupāhanavaggo navamo.
The ninth subchapter on sunshades and sandals is finished.
Phẩm Dù và Giày Dép là thứ chín.
Khuddakaṁ niṭṭhitaṁ.
The section on minor rules is finished.
(Phần) Các Điều Học Nhỏ đã kết thúc.
5. Pāṭidesanīyakaṇḍa
5. The chapter on offenses entailing acknowledgment
5. Chương Pāṭidesanīya
Sappiṁ viññāpetvā bhuñjantī dve āpattiyo āpajjati. Bhuñjissāmīti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa; ajjhohāre ajjhohāre āpatti pāṭidesanīyassa.
When asking for ghee and then eating it, she commits two kinds of offenses: when she receives it with the intention of eating it, she commits an offense of wrong conduct; for every mouthful swallowed, she commits an offense entailing acknowledgment.
240. Vị tỳ khưu ni sau khi xin bơ sữa rồi ăn thì phạm hai tội. (Khi) nhận lấy với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ ăn,” là phạm tội dukkaṭa; mỗi khi nuốt, là phạm tội pāṭidesanīya.
Telaṁ viññāpetvā bhuñjantī dve āpattiyo āpajjati. Bhuñjissāmīti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa; ajjhohāre ajjhohāre āpatti pāṭidesanīyassa.
When asking for oil and then eating it, she commits two kinds of offenses: when she receives it with the intention of eating it, she commits an offense of wrong conduct; for every mouthful swallowed, she commits an offense entailing acknowledgment.
Vị tỳ khưu ni sau khi xin dầu rồi ăn thì phạm hai tội. (Khi) nhận lấy với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ ăn,” là phạm tội dukkaṭa; mỗi khi nuốt, là phạm tội pāṭidesanīya.
Madhuṁ viññāpetvā bhuñjantī dve āpattiyo āpajjati. Bhuñjissāmīti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa; ajjhohāre ajjhohāre āpatti pāṭidesanīyassa.
When asking for honey and then eating it, she commits two kinds of offenses: when she receives it with the intention of eating it, she commits an offense of wrong conduct; for every mouthful swallowed, she commits an offense entailing acknowledgment.
Vị tỳ khưu ni sau khi xin mật ong rồi ăn thì phạm hai tội. (Khi) nhận lấy với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ ăn,” là phạm tội dukkaṭa; mỗi khi nuốt, là phạm tội pāṭidesanīya.
Phāṇitaṁ viññāpetvā bhuñjantī dve āpattiyo āpajjati. Bhuñjissāmīti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa; ajjhohāre ajjhohāre āpatti pāṭidesanīyassa.
When asking for syrup and then eating it, she commits two kinds of offenses: when she receives it with the intention of eating it, she commits an offense of wrong conduct; for every mouthful swallowed, she commits an offense entailing acknowledgment.
Vị tỳ khưu ni sau khi xin đường phèn rồi ăn thì phạm hai tội. (Khi) nhận lấy với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ ăn,” là phạm tội dukkaṭa; mỗi khi nuốt, là phạm tội pāṭidesanīya.
Macchaṁ viññāpetvā bhuñjantī dve āpattiyo āpajjati. Bhuñjissāmīti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa; ajjhohāre ajjhohāre āpatti pāṭidesanīyassa.
When asking for fish and then eating it, she commits two kinds of offenses: when she receives it with the intention of eating it, she commits an offense of wrong conduct; for every mouthful swallowed, she commits an offense entailing acknowledgment.
Vị tỳ khưu ni sau khi xin cá rồi ăn thì phạm hai tội. (Khi) nhận lấy với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ ăn,” là phạm tội dukkaṭa; mỗi khi nuốt, là phạm tội pāṭidesanīya.
Maṁsaṁ viññāpetvā bhuñjantī dve āpattiyo āpajjati. Bhuñjissāmīti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa; ajjhohāre ajjhohāre āpatti pāṭidesanīyassa.
When asking for meat and then eating it, she commits two kinds of offenses: when she receives it with the intention of eating it, she commits an offense of wrong conduct; for every mouthful swallowed, she commits an offense entailing acknowledgment.
Vị tỳ khưu ni sau khi xin thịt rồi ăn thì phạm hai tội. (Khi) nhận lấy với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ ăn,” là phạm tội dukkaṭa; mỗi khi nuốt, là phạm tội pāṭidesanīya.
Khīraṁ viññāpetvā bhuñjantī dve āpattiyo āpajjati. Bhuñjissāmīti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa; ajjhohāre ajjhohāre āpatti pāṭidesanīyassa.
When asking for milk and then drinking it, she commits two kinds of offenses: when she receives it with the intention of drinking it, she commits an offense of wrong conduct; for every mouthful swallowed, she commits an offense entailing acknowledgment.
Vị tỳ khưu ni sau khi xin sữa tươi rồi ăn thì phạm hai tội. (Khi) nhận lấy với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ ăn,” là phạm tội dukkaṭa; mỗi khi nuốt, là phạm tội pāṭidesanīya.
Dadhiṁ viññāpetvā bhuñjantī dve āpattiyo āpajjati. Bhuñjissāmīti paṭiggaṇhāti, āpatti dukkaṭassa; ajjhohāre ajjhohāre āpatti pāṭidesanīyassa.
When asking for curd and then eating it, she commits two kinds of offenses: when she receives it with the intention of eating it, she commits an offense of wrong conduct; for every mouthful swallowed, she commits an offense entailing acknowledgment.
Vị tỳ khưu ni sau khi xin sữa chua rồi ăn thì phạm hai tội. (Khi) nhận lấy với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ ăn,” là phạm tội dukkaṭa; mỗi khi nuốt, là phạm tội pāṭidesanīya.
Aṭṭha pāṭidesanīyā niṭṭhitā.
The eight offenses entailing acknowledgment are finished.
Tám (điều) Pāṭidesanīya đã kết thúc.
Katāpattivāro niṭṭhito dutiyo.
The number of offenses within each rule, the second, is finished.
Phần Katāpatti thứ hai đã kết thúc.