- Parivāra
- Bhikkhunivibhaṅga
- Paṭhamabhāga
Bản dịch
Pvr 2.1 — Phần quy định tại đâu
2.1 Katthapaññattivāra
1. CHƯƠNG PĀRĀJIKA:
Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều pārājika thứ năm cho các tỳ khưu ni đã được quy định tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc gì? Ở đấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? Là điều quy định cho tất cả mọi nơi, (hay) là điều quy định cho khu vực? Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni), (hay) là điều quy định riêng? Là điều quy định cho một (hội chúng), (hay) là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? (Điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong bốn cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha? Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? Sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Thuộc về sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? Được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp (sự tranh tụng)? Ở đấy, điều gì gọi là Luật? Ở đấy, điều gì gọi là Thắng Luật? Ở đấy, điều gì gọi là giới bổn Pātimokkha? Ở đấy, điều gì gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha? Điều gì là sự phạm tội? Điều gì là sự thành tựu? Điều gì là sự thực hành? Điều pārājika thứ năm cho các tỳ khưu ni đã được đức Thế Tôn quy định vì bao nhiêu lợi ích? Những vị ni nào học tập (điều ấy)? Những vị ni nào có việc học tập đã học tập xong? (Điều ấy) được tồn tại ở đâu? Những vị ni nào duy trì? Là lời dạy của ai? Do ai truyền đạt lại?
Inda-bh 1~1Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều pārājika thứ năm cho các tỳ khưu ni đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Sundarīnandā.
Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Sundarīnandā nhiễm dục vọng đã ưng thuận việc xúc chạm thân thể của người nam nhiễm dục vọng.
Ở đấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? – Ở đấy, có một điều quy định, không có điều quy định thêm và điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra.
Là điều quy định cho tất cả mọi nơi, (hay) là điều quy định cho khu vực? – Là điều quy định cho tất cả mọi nơi.
Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni), (hay) là điều quy định riêng? – Là điều quy định riêng (cho tỳ khưu ni).
Là điều quy định cho một (hội chúng), (hay) là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? – Là điều quy định cho một (hội chúng).
Được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong bốn cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha? – Được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu.
Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? – Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng thứ nhì.
Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? – Là sự hư hỏng về giới.
Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? – Thuộc về nhóm tội pārājika.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội? – Điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ý, không do khẩu.
Là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? – Là sự tranh tụng liên quan đến tội.
Trong bảy cách dàn xếp (sự tranh tụng), điều ấy được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? – Điều ấy được làm lắng dịu bởi hai cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đã được thừa nhận.
Ở đấy điều gì gọi là Luật? Ở đấy điều gì gọi là Thắng Luật? – Sự quy định gọi là Luật. Sự phân tích gọi là Thắng Luật.
Ở đấy điều gì gọi là giới bổn Pātimokkha? Ở đấy điều gì gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha? – Sự quy định gọi là giới bổn Pātimokkha. Sự phân tích gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha.
Điều gì là sự phạm tội? – Việc không tự kiềm chế là sự phạm tội.
Điều gì là sự thành tựu? – Việc tự kiềm chế là sự thành tựu.
Điều gì là sự thực hành? – ‘Tôi sẽ không làm việc có hình thức như thế,’ sau khi thọ trì vị ấy học tập về các điều học cho đến trọn đời, tận hơi thở vào cuối cùng.
Điều pārājika thứ năm cho các tỳ khưu ni đã được đức Thế Tôn quy định vì bao nhiêu lợi ích? – Điều pārājika thứ năm cho các tỳ khưu ni đã được đức Thế Tôn quy định vì mười lợi ích: Nhằm sự tốt đẹp cho hội chúng, nhằm sự an lạc cho hội chúng, nhằm việc kiềm chế những tỳ khưu ni ác xấu, nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu ni hiền thiện, nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại, nhằm sự trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai, nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, nhằm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin, nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp, (và) nhằm sự hỗ trợ Luật.
Những vị ni nào học tập (điều ấy)? – Các bậc nữ Thánh hữu học và các nữ thiện nhân phàm phu học tập (điều ấy).
Những vị ni nào có việc học tập đã học tập xong? – Các vị ni là bậc A-la-hán có việc học tập đã học tập xong.
(Điều ấy) được tồn tại ở đâu? – Được tồn tại ở các vị ni có sự ưa thích việc học tập.
Những vị ni nào duy trì (điều ấy)? – Những vị ni nào rành rẽ, những vị ni ấy duy trì.
Là lời dạy của ai? – Là lời dạy của đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Do ai truyền đạt lại? – Được truyền đạt lại theo sự kế tục (của các vị trưởng lão).
i. Vị Upāli, luôn cả vị Dāsaka, vị Soṇaka, vị Siggava là tương tợ, với vị Moggalliputta là thứ năm, các vị này là ở đảo Jambu huy hoàng.
ii. Từ nơi ấy, vị Mahinda, và vị Iṭṭhiya, vị Uttiya, luôn cả vị Sambala, và bậc thông thái tên Bhadda, các vị hàng đầu ấy có tuệ vĩ đại từ hòn đảo Jambu đã đi đến nơi đây.
iii. Các vị ấy đã giảng dạy Tạng Luật ở Tambapaṇṇi. Các vị ấy đã giảng dạy năm bộ Nikāya và bảy bộ Vi Diệu Pháp.
iv. Sau đó, vị Ariṭṭha thông minh, và vị Tissadatta thông thái, vị Kāḷasumana có lòng tự tin, và vị trưởng lão tên Dīgha, và vị Dīghasumana thông thái.
v. Thêm nữa, là vị Kāḷasumana, trưởng lão Nāga và vị Buddharakkhita, và vị trưởng lão Tissa thông minh, và vị trưởng lão Deva thông thái.
vi. Thêm nữa là vị Sumana thông minh và nắm vững về Luật, vị Cūḷanāga nghe nhiều học rộng, khó công kích giống như con voi vậy.
vii. Và vị tên Dhammapālita ở xứ Rohaṇa đã được tôn vinh trọng thể. Đệ tử của người có tên Khema là vị đại tuệ, là bậc thông Tam Tạng đã sáng ngời ở trên đảo như chúa của các vì sao nhờ vào trí tuệ.
viii. Và vị Upatissa thông minh, vị Phussadeva là đại Pháp sư, thêm nữa là vị Sumana thông minh, vị có tên Puppha nghe nhiều học rộng.
ix. Vị Mahāsīva là đại Pháp sư, rành rẽ về mọi vấn đề trong Tam Tạng. Thêm nữa là vị Upāli thông minh và nắm vững về Luật.
x. Vị Mahānāga là bậc đại tuệ, rành rẽ về truyền thống của Chánh Pháp. Thêm nữa là vị Abhaya thông minh, rành rẽ về mọi vấn đề trong Tam Tạng.
xi. Và trưởng lão Tissa thông minh, và nắm vững về Luật. Đệ tử của người có tên Puppha là bậc đại tuệ, nghe nhiều học rộng, trong khi hộ trì Giáo Pháp đã thiết lập vững vàng ở hòn đảo Jambu.
xii. Và vị Cūḷābhaya thông minh, nắm vững về Luật. Và vị trưởng lão Tissa thông minh, rành rẽ về truyền thống của Chánh Pháp.
xiii. Và vị Phussadeva thông minh, và nắm vững về Luật. Và vị trưởng lão Sīva thông minh, rành rẽ về mọi vấn đề về Luật.
xiv. Những vị hàng đầu ấy có đại tuệ, là những vị thông Luật, rành rẽ về đường lối, đã phổ biến Tạng Luật ở hòn đảo Tambapaṇṇi.
Inda-bh 2~2Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều pārājika thứ sáu cho các tỳ khưu ni đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā dầu biết vị tỳ khưu ni vi phạm tội pārājika đã không tự chính mình khiển trách cũng không thông báo cho nhóm. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ý. … (như trên) …
Inda-bh 3~3Điều pārājika thứ bảy cho các tỳ khưu ni đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā xu hướng theo tỳ khưu Ariṭṭha trước đây là người huấn luyện chim ưng (là vị) đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm … (như trên) …
Inda-bh 4~4Điều pārājika thứ tám cho các tỳ khưu ni đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã làm đủ sự việc thứ tám. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Dứt tám điều pārājika.
TÓM LƯỢC PHẦN NÀY:
Việc đôi lứa, và việc lấy vật chưa được cho, việc đoạt mạng người, (pháp) thượng nhân, việc xúc chạm thân thể, vị ni che giấu (tội), các vị bị án treo, vị ni làm đủ tám việc, đấng Đại Hùng đã quy định, các sự việc nên được chia chẽ không còn sự hoài nghi.
2. CHƯƠNG SAṄGHĀDISESA:
Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều saṅghādisesa đến vị tỳ khưu ni là người nói lời tranh chấp thực hiện việc thưa kiện đã được quy định tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc gì? … (như trên) … Do ai truyền đạt lại?
Inda-bh 1~5Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều saṅghādisesa đến vị tỳ khưu ni là người nói lời tranh chấp thực hiện việc thưa kiện đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā.
Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã sống là người nói lời tranh chấp.
Ở đấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? – Ở đấy, có một điều quy định, không có điều quy định thêm và điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra.
Là điều quy định cho tất cả mọi nơi, (hay) là điều quy định cho khu vực? – Là điều quy định cho tất cả mọi nơi.
Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni), (hay) là điều quy định riêng? – Là điều quy định riêng (cho tỳ khưu ni).
Là điều quy định cho một (hội chúng), (hay) là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? – Là điều quy định cho một (hội chúng).
Được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong bốn cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha? – Được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu.
Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? – Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng thứ ba.
Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? – Là sự hư hỏng về giới.
Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? – Thuộc về nhóm tội saṅghādisesa.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội? – Điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ý; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý.
… (như trên) …
Do ai truyền đạt lại? – Được truyền đạt lại theo sự kế tục (của các vị trưởng lão).
Vị Upāli, luôn cả vị Dāsaka, … (như trên) … Tạng Luật ở Tambapaṇṇi.
Inda-bh 2~6Điều saṅghādisesa đến vị ni tiếp độ nữ đạo tặc đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã tiếp độ nữ đạo tặc. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý. … (như trên) …
Inda-bh 3~7Điều saṅghādisesa đến vị ni một mình đi vào trong làng đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ chỉ một mình đã đi vào làng. – Có một điều quy định, ba điều quy định thêm. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều pārājika thứ nhất. … (như trên) …
Inda-bh 4~8Điều saṅghādisesa đến vị ni khi chưa xin phép hội chúng thực hiện hành sự và không quan tâm đến ước muốn của nhóm rồi phục hồi cho vị tỳ khưu ni đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo theo Pháp theo Luật theo lời dạy của bậc Đạo Sư đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā khi chưa xin phép hội chúng thực hiện hành sự và không quan tâm đến ước muốn của nhóm đã phục hồi cho vị tỳ khưu ni đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo theo Pháp theo Luật theo lời dạy của bậc Đạo Sư. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 5~9Điều saṅghādisesa đến vị ni nhiễm dục vọng sau khi tự tay thọ nhận vật thực cứng hoặc vật thực mềm từ tay của người nam nhiễm dục vọng rồi thọ dụng đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Sundarīnandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni tỳ khưu ni Sundarīnandā nhiễm dục vọng đã tự tay thọ nhận vật thực từ tay của người nam nhiễm dục vọng. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều pārājika thứ nhất. … (như trên) …
Inda-bh 6~10Điều saṅghādisesa đến vị ni xúi giục rằng: ‘Này ni sư, cá nhân người đàn ông ấy nhiễm dục vọng hay không nhiễm dục vọng thì sẽ làm gì ni sư khi ni sư không nhiễm dục vọng? Này ni sư, cá nhân người đàn ông ấy dâng vật thực cứng hoặc vật thực mềm nào đến ni sư, ni sư cứ tự tay thọ nhận vật ấy rồi nhai hoặc ăn đi’ đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ đã xúi giục rằng: ‘Này ni sư, cá nhân người đàn ông ấy nhiễm dục vọng hay không nhiễm dục vọng thì sẽ làm gì ni sư khi ni sư không nhiễm dục vọng? Này ni sư, cá nhân người đàn ông ấy dâng vật thực cứng hoặc vật thực mềm nào đến ni sư, ni sư cứ tự tay thọ nhận vật ấy rồi nhai hoặc ăn đi.’ – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 7~11Điều saṅghādisesa đến vị tỳ khưu ni nổi giận, bất bình, không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakālī. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Caṇḍakālī nổi giận, bất bình đã nói như vầy: ‘Tôi lìa bỏ đức Phật, tôi lìa bỏ Giáo Pháp, tôi lìa bỏ Hội Chúng, tôi lìa bỏ việc học tập.’ – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 8~12Điều saṅghādisesa đến vị tỳ khưu ni đã bị xử thua trong cuộc tranh tụng nào đó lại không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakālī. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Caṇḍakālī đã bị xử thua trong cuộc tranh tụng nào đó nên nổi giận, bất bình rồi đã nói như vầy: ‘Các tỳ khưu ni có sự thiên vị vì thương, các tỳ khưu ni có sự thiên vị vì ghét, các tỳ khưu ni có sự thiên vị vì si mê, các tỳ khưu ni có sự thiên vị vì sợ hãi.’ – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 9~13Điều saṅghādisesa đến các tỳ khưu ni sống thân cận (với thế tục) và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã sống thân cận (với thế tục). – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 10~14Điều saṅghādisesa đến vị ni xúi giục rằng: ‘Này các ni sư, các vị hãy sống thân cận, các vị chớ có sống cách khác’ và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã xúi giục rằng: ‘Này các ni sư, các vị hãy sống thân cận, các vị chớ có sống cách khác.’ – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Dứt mười điều saṅghādisesa.
TÓM LƯỢC PHẦN NÀY:
Sự tranh chấp, nữ đạo tặc, vào trong làng, (phục hồi) vị ni bị án treo, và vật thực loại cứng, ‘sẽ làm gì ni sư,’ vị ni nổi giận, (cuộc tranh tụng) nào đó, sống thân cận (thế tục), được biết là mười điều.
3. CHƯƠNG NISSAGGIYA:
Inda-bh 1~15Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều nissaggiya pācittiya đến vị ni thực hiện việc tích trữ bình bát đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã thực hiện việc tích trữ bình bát. – Có một điều quy định. – Điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở phần Kaṭhina. … (như trên) …
Inda-bh 2~16Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni sau khi xác định y ngoài hạn kỳ là: ‘Y trong thời hạn’ rồi bảo phân chia đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi xác định y ngoài hạn kỳ là: ‘Y trong thời hạn’ rồi đã bảo phân chia. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 3~17Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni sau khi trao đổi y với vị tỳ khưu ni rồi giật lại đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi trao đổi y với vị tỳ khưu ni rồi đã giật lại. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 4~18Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni sau khi yêu cầu vật này lại yêu cầu vật khác đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi yêu cầu vật này đã yêu cầu vật khác. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 5~19Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni sau khi bảo sắm vật này lại bảo sắm vật khác đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi bảo sắm vật này đã bảo sắm vật khác. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 6~20Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni bảo sắm vật khác nữa bằng phần tài vật thuộc về hội chúng đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã bảo sắm vật khác nữa bằng phần tài vật thuộc về hội chúng đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 7~21Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về hội chúng đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về hội chúng đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 8~22Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni bảo sắm vật khác nữa bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã bảo sắm vật khác nữa bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 9~23Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về nhóm đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 10~24Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về cá nhân đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã bảo sắm vật khác nữa do tự mình yêu cầu bằng phần tài vật thuộc về cá nhân đã được chỉ định về việc khác cho nhu cầu của việc khác. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 11~25Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni bảo sắm tấm choàng loại dày vượt quá bốn kaṁsa đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã yêu cầu đức vua tấm choàng len. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 12~26Điều nissaggiya pācittiya đến vị ni bảo sắm tấm choàng loại nhẹ vượt quá hai kaṁsa rưỡi đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã yêu cầu đức vua tấm choàng sợi lanh. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Dứt mười hai điều nissaggiya pācittiya.
TÓM LƯỢC PHẦN NÀY:
Bình bát (tích trữ), ngoại thời và trong thời, khi đã được trao đổi, và vị yêu cầu, sau khi bảo sắm, lợi ích khác, và thuộc hội chúng, thuộc nhóm, tự mình xin, thuộc cá nhân, (áo choàng) bốn kaṁsa, và hai kaṁsa rưỡi.
4. CHƯƠNG PĀCITTIYA:
4. 1.
Inda-bh 1~27Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều pācittiya đến vị ni nhai tỏi đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã không biết chừng mực và bảo mang đi (nhiều) tỏi. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 2~28Điều pācittiya đến vị ni cạo lông ở chỗ kín đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã cạo lông ở chỗ kín. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bốn nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 3~29Điều pācittiya về việc đập vỗ bằng lòng bàn tay đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến hai tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, hai tỳ khưu ni đã thực hiện việc đập vỗ bằng lòng bàn tay. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều pārājika thứ nhất. … (như trên) …
Inda-bh 4~30Điều pācittiya về việc gậy ngắn bằng nhựa cây đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ đã áp dụng gậy ngắn bằng nhựa cây. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều pārājika thứ nhất. … (như trên) …
Inda-bh 5~31Điều pācittiya đến vị ni áp dụng việc làm sạch sẽ bằng nước tối đa hai lóng tay đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại xứ Sakka. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ đã áp dụng việc làm sạch sẽ bằng nước quá sâu. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều pārājika thứ nhất. … (như trên) …
Inda-bh 6~32Điều pācittiya đến vị ni với nước uống hoặc với quạt đứng gần vị tỳ khưu đang thọ thực đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ với nước uống và với quạt đã đứng gần vị tỳ khưu đang thọ thực. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở phần lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 7~33Điều pācittiya đến vị ni sau khi yêu cầu lúa còn nguyên hạt rồi thọ dụng đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã yêu cầu lúa còn nguyên hạt rồi thọ dụng. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bốn nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 8~34Điều pācittiya đến vị ni đổ bỏ phân, hoặc nước tiểu, hoặc rác rến, hoặc thức ăn thừa ở phía bên kia bức tường hoặc phía bên kia hàng rào đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ đã đổ bỏ phân ở phía bên kia bức tường, ở phía bên kia hàng rào. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 9~35Điều pācittiya đến vị ni đổ bỏ phân, hoặc nước tiểu, hoặc rác rến, hoặc thức ăn thừa lên cỏ cây xanh đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã đổ bỏ phân, nước tiểu, rác rến, và thức ăn thừa lên cỏ cây xanh. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 10~36Điều pācittiya đến vị ni đi để xem vũ, hoặc ca, hoặc tấu nhạc đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Rājagaha. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã đi để xem vũ ca tấu nhạc. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Phẩm Tỏi là thứ nhất.
4. 2.
Inda-bh 1~37Điều pācittiya đến vị ni cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở trong bóng tối ban đêm không có đèn đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ đã cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở trong bóng tối ban đêm không có đèn. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều đám người đạo tặc. … (như trên) …
Inda-bh 2~38Điều pācittiya đến vị ni cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở chỗ được che khuất đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ đã cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở chỗ được che khuất. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều đám người đạo tặc. … (như trên) …
Inda-bh 3~39Điều pācittiya đến vị ni cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở khoảng trống đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ đã cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở khoảng trống. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều đám người đạo tặc. … (như trên) …
Inda-bh 4~40Điều pācittiya đến vị ni cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở đường có xe cộ, hoặc ở ngõ cụt, hoặc ở giao lộ đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã cùng người nam một nữ với một nam đứng chung ở đường có xe cộ, ở ngõ cụt, ở giao lộ. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều đám người đạo tặc. … (như trên) …
Inda-bh 5~41Điều pācittiya đến vị ni sau khi đi đến các gia đình trước bữa ăn và ngồi xuống trên chỗ ngồi rồi ra đi không thông báo chủ nhân đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ sau khi đi đến các gia đình trước bữa ăn và ngồi xuống trên chỗ ngồi rồi đã ra đi không thông báo chủ nhân. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Kaṭhina. … (như trên) …
Inda-bh 6~42Điều pācittiya đến vị ni sau khi đi đến các gia đình sau bữa ăn không hỏi ý chủ nhân rồi ngồi xuống trên chỗ ngồi đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi đi đến các gia đình sau bữa ăn không hỏi ý chủ nhân đã ngồi xuống trên chỗ ngồi. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Kaṭhina. … (như trên) …
Inda-bh 7~43Điều pācittiya đến vị ni sau khi đi đến các gia đình vào lúc trời tối không hỏi ý chủ nhân lại trải ra hoặc bảo trải ra chỗ nằm rồi ngồi xuống đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni sau khi đi đến các gia đình vào lúc trời tối không hỏi ý chủ nhân đã trải ra chỗ nằm rồi ngồi xuống. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Kaṭhina. … (như trên) …
Inda-bh 8~44Điều pācittiya đến vị ni do hiểu sai do xét đoán sai rồi phàn nàn với vị khác đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ do hiểu sai do xét đoán sai đã phàn nàn với vị khác. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 9~45Điều pācittiya đến vị ni nguyền rủa bản thân hoặc người khác về địa ngục hoặc về Phạm hạnh đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakālī. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Caṇḍakālī đã nguyền rủa bản thân luôn cả người khác về địa ngục và cả Phạm hạnh nữa. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 10~46Điều pācittiya đến vị ni tự đánh đấm chính mình rồi khóc lóc đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakālī. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Caṇḍakālī đã tự đánh đấm chính mình rồi khóc lóc. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Phẩm Bóng Tối là thứ nhì.
4. 3.
Inda-bh 1~47Điều pācittiya đến vị ni lõa thể tắm đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã lõa thể tắm. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 2~48Điều pācittiya đến vị ni bảo thực hiện vải choàng tắm vượt quá kích thước đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã mặc những vải choàng tắm không đúng kích thước. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 3~49Điều pācittiya đến vị ni sau khi tháo rời hoặc bảo tháo rời y của vị tỳ khưu ni rồi không khâu lại cũng không nỗ lực trong việc bảo (người khác) khâu lại đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi bảo tháo rời y của vị tỳ khưu ni rồi đã không khâu lại cũng không nỗ lực trong việc bảo (người khác) khâu lại. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 4~50Điều pācittiya đến vị ni vượt quá năm ngày thiếu vắng y hai lớp đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni sau khi trao y tận tay của các tỳ khưu ni đã ra đi du hành trong xứ sở với y nội và thượng y. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Kaṭhina. … (như trên) …
Inda-bh 5~51Điều pācittiya đến vị ni sử dụng y thiết thân (của vị ni khác) đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ đã trùm y của vị tỳ khưu ni khác mà không hỏi ý. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Kaṭhina. … (như trên) …
Inda-bh 6~52Điều pācittiya đến vị ni cản trở lợi lộc về y của nhóm đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã cản trở lợi lộc về y của nhóm. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 7~53Điều pācittiya đến vị ni ngăn cản sự phân chia y đúng Pháp đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã ngăn cản sự phân chia y đúng Pháp. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 8~54Điều pācittiya đến vị ni cho y của Sa-môn đến người nam tại gia hoặc nam du sĩ ngoại đạo hoặc nữ du sĩ ngoại đạo đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã cho y của Sa-môn đến người nam tại gia. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 9~55Điều pācittiya đến vị ni để cho vượt quá thời hạn về y khi niềm hy vọng về y không chắc chắn đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã để cho vượt quá thời hạn về y khi niềm hy vọng về y không chắc chắn. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 10~56Điều pācittiya đến vị ni ngăn cản sự thâu hồi Kaṭhina đúng Pháp đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã ngăn cản sự thâu hồi Kaṭhina đúng Pháp. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Phẩm Tắm là thứ ba.
4. 4.
Inda-bh 1~57Điều pācittiya đến hai vị tỳ khưu ni nằm chung trên một chiếc giường đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã nằm chung hai (người) trên một chiếc giường. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 2~58Điều pācittiya đến hai vị tỳ khưu ni nằm chung một tấm trải tấm đắp đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni hai (người) đã nằm chung một tấm trải tấm đắp. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 3~59Điều pācittiya đến vị ni cố ý quấy rầy vị tỳ khưu ni (khác) đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã cố ý quấy rầy vị tỳ khưu ni (khác). – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 4~60Điều pācittiya đến vị ni không chăm sóc người nữ đệ tử bị ốm đau cũng không nỗ lực kiếm người chăm sóc đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã không chăm sóc người nữ đệ tử bị ốm đau cũng không nỗ lực kiếm người chăm sóc. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … nt …
Inda-bh 5~61Điều pācittiya đến vị ni sau khi đã cho vị tỳ khưu ni chỗ trú ngụ lại nổi giận bất bình rồi lôi kéo ra ngoài đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi đã cho vị tỳ khưu ni chỗ trú ngụ lại nổi giận bất bình rồi đã lôi kéo ra ngoài. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 6~62Điều pācittiya đến vị ni sống thân cận (với thế tục) và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakālī. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Caṇḍakālī đã sống thân cận (với thế tục). – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 7~63Điều pācittiya đến vị ni đi du hành không cùng với đoàn xe ở trong quốc độ được xác định là có sự nguy hiểm có sự kinh hoàng đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã đi du hành không cùng với đoàn xe ở trong quốc độ được xác định là có sự nguy hiểm có sự kinh hoàng. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 8~64Điều pācittiya đến vị ni đi du hành không cùng với đoàn xe ở bên ngoài quốc độ (tại nơi) được xác định là có sự nguy hiểm có sự kinh hoàng đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã đi du hành không cùng với đoàn xe ở bên ngoài quốc độ (tại nơi) được xác định là có sự nguy hiểm có sự kinh hoàng. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 9~65Điều pācittiya đến vị ni đi du hành trong mùa (an cư) mưa đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Rājagaha. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã đi du hành trong mùa (an cư) mưa. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 10~66Điều pācittiya đến vị ni khi đã trải qua mùa (an cư) mưa mà không ra đi du hành đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Rājagaha. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni khi đã trải qua mùa (an cư) mưa đã không ra đi du hành. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều pārājika thứ nhất. … (như trên) …
Phẩm Nằm Chung là thứ tư.
4. 5.
Inda-bh 1~67Điều pācittiya đến vị ni đi để xem hí viện của đức vua, hoặc nhà triển lãm tranh, hoặc khu vườn, hoặc công viên, hoặc hồ sen đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã đi để xem hí viện của đức vua và nhà triển lãm tranh. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 2~68Điều pācittiya đến vị ni sử dụng ghế trường kỷ hoặc ghế nệm lông thú đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã sử dụng ghế trường kỷ và ghế nệm lông thú. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 3~69Điều pācittiya đến vị ni xe chỉ sợi đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã xe chỉ sợi. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 4~70Điều pācittiya đến vị ni phục vụ người tại gia đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã phục vụ người tại gia. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 5~71Điều pācittiya đến vị ni khi được vị tỳ khưu ni nói rằng: ‘Thưa ni sư, hãy đến. Hãy giải quyết sự tranh tụng này’ đã trả lời rằng: ‘Tốt thôi!’ rồi không giải quyết cũng không nỗ lực cho việc giải quyết đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā khi được vị tỳ khưu ni nói rằng: ‘Thưa ni sư, hãy đến. Hãy giải quyết sự tranh tụng này,’ sau khi trả lời rằng: ‘Tốt thôi!’ rồi đã không giải quyết cũng không nỗ lực cho việc giải quyết. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 6~72Điều pācittiya đến vị ni tự tay cho vật thực cứng hoặc vật thực mềm đến người nam tại gia hoặc nam du sĩ ngoại đạo hoặc nữ du sĩ ngoại đạo đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã tự tay cho vật thực cứng và vật thực mềm đến người nam tại gia. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 7~73Điều pācittiya đến vị ni sử dụng y nội trợ không chịu xả bỏ đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã sử dụng y nội trợ không chịu xả bỏ. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Kaṭhina. … (như trên) …
Inda-bh 8~74Điều pācittiya đến vị ni ra đi du hành khi chưa xả bỏ chỗ trú ngụ đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā khi chưa xả bỏ chỗ trú ngụ đã ra đi du hành. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Kaṭhina. … (như trên) …
Inda-bh 9~75Điều pācittiya đến vị ni học tập kiến thức nhảm nhí đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã học tập kiến thức nhảm nhí. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Pháp theo từng câu. … (như trên) …
Inda-bh 10~76Điều pācittiya đến vị ni dạy kiến thức nhảm nhí đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã dạy kiến thức nhảm nhí. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Pháp theo từng câu. … (như trên) …
Phẩm Nhà Triển Lãm Tranh là thứ năm.
4. 6.
Inda-bh 1~77Điều pācittiya đến vị ni trong khi biết tu viện có tỳ khưu chưa hỏi ý lại đi vào đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni khi chưa hỏi ý mà đã đi vào tu viện. – Có một điều quy định, có hai điều quy định thêm. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … nt …
Inda-bh 2~78Điều pācittiya đến vị ni mắng nhiếc gièm pha vị tỳ khưu đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Vesāli. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã mắng nhiếc đại đức Upāli. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 3~79Điều pācittiya đến vị ni bị kích động rồi gièm pha nhóm đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā bị kích động đã gièm pha nhóm. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 4~80Điều pācittiya đến vị ni đã được thỉnh mời hoặc đã từ chối (vật thực dâng thêm) lại thọ dụng vật thực cứng hoặc vật thực mềm ở nơi khác đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni thọ thực xong và từ chối (vật thực dâng thêm) đã thọ thực ở nơi khác. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bốn nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 5~81Điều pācittiya đến vị ni bỏn xẻn về gia đình đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ đã bỏn xẻn về gia đình. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 6~82Điều pācittiya đến vị ni sống mùa (an cư) mưa tại trú xứ không có tỳ khưu đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã sống mùa (an cư) mưa tại trú xứ không có tỳ khưu. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 7~83Điều pācittiya đến vị ni khi đã trải qua mùa (an cư) mưa không thỉnh cầu (không hành lễ Pavāraṇā) ở cả hai hội chúng dựa trên ba tình huống đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni khi đã trải qua mùa (an cư) mưa đã không thỉnh cầu (không hành lễ Pavāraṇā) nơi hội chúng tỳ khưu ni. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 8~84Điều pācittiya đến vị ni không đi vì việc giáo giới hoặc vì việc đồng cộng trú đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại xứ Sakka. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã không đi vì việc giáo giới. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều pārājika thứ nhất. … (như trên) …
Inda-bh 9~85Điều pācittiya đến vị ni không hỏi về lễ Uposatha cũng không thỉnh cầu sự giáo giới đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã không hỏi về lễ Uposatha, cũng đã không thỉnh cầu sự giáo giới. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 10~86Điều pācittiya đến vị ni khi chưa xin phép hội chúng hoặc nhóm lại cùng người nam một nữ với một nam xẻ nặn mụt nhọt hoặc vết loét phát sanh ở phần dưới thân đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ đã cùng với người nam một nữ với một nam xẻ nặn mụt nhọt phát sanh ở phần dưới thân. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Kaṭhina. … (như trên) …
Phẩm Tu Viện là thứ sáu.
4. 7.
Inda-bh 1~87Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ người nữ mang thai đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã tiếp độ người nữ mang thai. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 2~88Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ người nữ còn cho con bú đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã tiếp độ người nữ còn cho con bú. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 3~89Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ cô ni tu tập sự chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã tiếp độ cô ni tu tập sự chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 4~90Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ cô ni tu tập sự đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã tiếp độ cô ni tu tập sự đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 5~91Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ người nữ đã kết hôn khi chưa đủ mười hai tuổi đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã tiếp độ người nữ đã kết hôn khi chưa đủ mười hai tuổi. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 6~92Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ người nữ đã kết hôn khi tròn đủ mười hai tuổi chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã tiếp độ người nữ đã kết hôn khi tròn đủ mười hai tuổi chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 7~93Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ người nữ đã kết hôn khi tròn đủ mười hai tuổi đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã tiếp độ người nữ đã kết hôn khi tròn đủ mười hai tuổi đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 8~94Điều pācittiya đến vị ni sau khi tiếp độ người nữ đệ tử lại không dạy dỗ cũng không bảo người dạy dỗ trong hai năm đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi tiếp độ người nữ đệ tử đã không dạy dỗ cũng đã không bảo người dạy dỗ trong hai năm. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 9~95Điều pācittiya đến vị ni không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều pārājika thứ nhất. … (như trên) …
Inda-bh 10~96Điều pācittiya đến vị ni sau khi tiếp độ người nữ đệ tử lại không cách ly (vị ni ấy) cũng không làm cho (vị ni ấy) được cách ly đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi tiếp độ người nữ đệ tử lại không cách ly (vị ni ấy) cũng không làm cho (vị ni ấy) được cách ly. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Phẩm Sản Phụ là thứ bảy.
4. 8.
Inda-bh 1~97Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ thiếu nữ chưa đủ hai mươi tuổi đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã tiếp độ thiếu nữ chưa đủ hai mươi tuổi. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 2~98Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ thiếu nữ tròn đủ hai mươi tuổi chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã tiếp độ thiếu nữ tròn đủ hai mươi tuổi chưa thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 3~99Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ thiếu nữ tròn đủ hai mươi tuổi đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã tiếp độ thiếu nữ tròn đủ hai mươi tuổi đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 4~100Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ khi chưa đủ mười hai năm (thâm niên) đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã tiếp độ khi chưa đủ mười hai năm (thâm niên). – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 5~101Điều pācittiya đến vị ni tròn đủ mười hai năm (thâm niên) tiếp độ khi chưa được hội chúng đồng ý đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni tròn đủ mười hai năm (thâm niên) đã tiếp độ khi chưa được hội chúng đồng ý. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 6~102Điều pācittiya đến vị ni khi được nói rằng: ‘Này ni sư, vẫn chưa phải lúc cho cô được ban phép tiếp độ’ đã trả lời rằng: ‘Tốt thôi!’ sau đó lại tiến hành việc phê phán đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakālī. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Caṇḍakālī khi được nói rằng: ‘Này ni sư, vẫn chưa phải lúc cho cô được ban phép tiếp độ’ đã trả lời rằng: ‘Tốt thôi!’ sau đó đã tiến hành việc phê phán. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 7~103Điều pācittiya đến vị ni sau khi đã nói với cô ni tu tập sự rằng: ‘Này cô ni, nếu cô sẽ dâng y cho ta, như thế thì ta sẽ tiếp độ cho cô’ rồi không tiếp độ cũng không ra sức cho việc tiếp độ đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi đã nói với cô ni tu tập sự rằng: ‘Này cô ni, nếu cô sẽ dâng y cho ta, như thế thì ta sẽ tiếp độ cho cô’ rồi đã không tiếp độ cũng đã không ra sức cho việc tiếp độ. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 8~104Điều pācittiya đến vị ni sau khi đã nói với cô ni tu tập sự rằng: ‘Này cô ni, nếu cô sẽ hầu cận ta hai năm, như thế thì ta sẽ tiếp độ cho cô’ rồi không tiếp độ cũng không ra sức cho việc tiếp độ đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi đã nói với cô ni tu tập sự rằng: ‘Này cô ni, nếu cô sẽ hầu cận ta hai năm, như thế thì ta sẽ tiếp độ cho cô’ rồi đã không tiếp độ cũng đã không ra sức cho việc tiếp độ. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội: (như) ở điều buông bỏ trách nhiệm. … (như trên) …
Inda-bh 9~105Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ cô ni tu tập sự là người thân cận với đàn ông, thân cận với thanh niên, là kẻ nhẫn tâm, là nguồn gây sầu khổ (cho người khác) đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã tiếp độ cô ni tu tập sự là người thân cận với đàn ông, thân cận với thanh niên, là kẻ nhẫn tâm, là nguồn gây sầu khổ (cho người khác). – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 10~106Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ cô ni tu tập sự không được cha mẹ hoặc người chồng cho phép đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã tiếp độ cô ni tu tập sự không được cha mẹ và người chồng cho phép. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bốn nguồn sanh tội: có thể sanh lên do khẩu, không do thân không do ý; có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ý; có thể sanh lên do khẩu và do ý, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý. … (như trên) …
Inda-bh 11~107Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ cô ni tu tập sự với việc ban cho sự thỏa thuận từ các vị (tỳ khưu) đang chịu hành phạt parivāsa đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Rājagaha. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, tỳ khưu ni Thullanandā đã tiếp độ cô ni tu tập sự với việc ban cho sự thỏa thuận từ các vị (tỳ khưu) đang chịu hành phạt parivāsa. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 12~108Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ hàng năm đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã tiếp độ hàng năm. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 13~109Điều pācittiya đến vị ni tiếp độ hai người trong một năm đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã tiếp độ hai người trong một năm. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: … (như trên) …
Phẩm Thiếu Nữ là thứ tám.
4. 9.
Inda-bh 1~110Điều pācittiya đến vị ni sử dụng dù dép đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã sử dụng dù dép. – Có một điều quy định, có một điều quy định thêm. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 2~111Điều pācittiya đến vị ni di chuyển bằng xe đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã di chuyển bằng xe. – Có một điều quy định, có một điều quy định thêm. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 3~112Điều pācittiya đến vị ni mang vật trang sức ở hông đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ đã mang vật trang sức ở hông. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 4~113Điều pācittiya đến vị ni đeo đồ trang sức của phụ nữ đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã đeo đồ trang sức của phụ nữ. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 5~114Điều pācittiya đến vị ni tắm bằng vật thơm có màu sắc đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã tắm bằng vật thơm có màu sắc. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 6~115Điều pācittiya đến vị ni tắm bằng bã dầu mè có tẩm hương đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã tắm bằng bã dầu mè có tẩm hương. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 7~116Điều pācittiya đến vị ni bảo tỳ khưu ni xoa bóp và chà xát (cơ thể) đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã bảo tỳ khưu ni xoa bóp và chà xát (cơ thể). – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 8~117Điều pācittiya đến vị ni bảo cô ni tu tập sự xoa bóp và chà xát (cơ thể) đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã bảo cô ni tu tập sự xoa bóp và chà xát (cơ thể). – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 9~118Điều pācittiya đến vị ni bảo sa di ni xoa bóp và chà xát (cơ thể) đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã bảo sa di ni xoa bóp và chà xát (cơ thể). – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 10~119Điều pācittiya đến vị ni bảo người nữ tại gia xoa bóp và chà xát (cơ thể) đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã bảo người nữ tại gia xoa bóp và chà xát (cơ thể). – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều lông cừu. … (như trên) …
Inda-bh 11~120Điều pācittiya đến vị ni ngồi xuống trên chỗ ngồi ở phía trước vị tỳ khưu khi chưa có sự hỏi ý đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã ngồi xuống trên chỗ ngồi ở phía trước vị tỳ khưu khi chưa có sự hỏi ý. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Kaṭhina. … (như trên) …
Inda-bh 12~121Điều pācittiya đến vị ni hỏi câu hỏi ở vị tỳ khưu chưa được thỉnh ý trước đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu ni đã hỏi câu hỏi ở vị tỳ khưu chưa được thỉnh ý trước. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Pháp theo từng câu. … (như trên) …
Inda-bh 13~122Điều pācittiya đến vị ni không mặc áo lót đi vào làng đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu ni nọ. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu ni nọ không mặc áo lót đã đi vào làng. – Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân, không do khẩu không do ý; có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu. … (như trên) …
Phẩm Dù Dép là thứ chín.
Dứt các Điều Nhỏ Nhặt thuộc chín Phẩm.
TÓM LƯỢC PHẦN NÀY:
Inda-bh 1~123Tỏi, về việc cạo nhổ lông, lòng bàn tay (đập vỗ), và gậy ngắn, việc làm sạch sẽ, (đứng gần) vị đang ăn, các thóc lúa còn nguyên hạt, hai điều với vật dơ, việc xem (ca vũ nhạc).
Inda-bh 2~124Trong bóng tối, ở chỗ bị che khuất, ở khoảng trống, và ở nơi xa lộ, trước và sau (bữa ăn), lúc trời tối, vị đã hiểu sai, (nguyền rủa) về địa ngục, vị đánh đấm (bản thân).
Inda-bh 3~125Lõa thể, (choàng tắm) nước, sau khi tháo rời (y), (quá) năm ngày, y thiết thân, (của) nhóm, sự phân chia, (y của) Sa-môn, không chắc chắn, và (thâu hồi) Kaṭhina.
Inda-bh 4~126Chung một giường, với tấm trải, cố ý (quấy rầy), vị nữ đệ tử, sau khi cho (chỗ ngụ), (sống) thân cận, bên trong, và bên ngoài (quốc độ), (du hành) mùa mưa, không ra đi.
Inda-bh 5~127Đức vua, ghế trường kỷ, và (xe) chỉ sợi, (phục vụ) người tại gia, và với sự giải quyết (tranh tụng), vị cho (vật thực), y nội trợ, chỗ trú ngụ, học tập, và chỉ dạy (điều nhảm nhí).
Inda-bh 6~128Tu viện, sự mắng nhiếc, và sự kích động, vị thọ thực, bỏn xẻn về gia đình, việc cư ngụ (mùa mưa), lễ Pavāraṇā, sự giáo giới, (không hỏi về) hai pháp, và với phần dưới thân.
Inda-bh 7~129Người nữ mang thai, người nữ còn cho con bú, (học tập) về sáu pháp, chưa được chấp thuận, chưa đủ mười hai tuổi, và đã được tròn đủ, với hội chúng, người nữ đệ tử, đã được tiếp độ, và (cách ly) năm sáu (do-tuần).
Inda-bh 8~130Hai điều về thiếu nữ, và (chưa được chấp thuận) bởi hội chúng, mười hai năm (thâm niên), và do vị đã được chấp thuận, thôi đi (chưa phải lúc), và nếu (dâng y), hai năm (hầu cận), vị ni thân cận, và (chưa cho phép) bởi chồng.
Inda-bh 9~131Các vị đang chịu hành phạt parivāsa, hàng năm, và với việc tiếp độ hai người, với dù, và xe, vật trang sức ở hông, đồ nữ trang, vật (thơm) có màu sắc.
Inda-bh 10~132Bã dầu mè, luôn cả vị tỳ khưu ni (xoa bóp), cô ni tu tập sự, và vị sa di ni, người nữ tại gia, phía trước vị tỳ khưu, việc chưa thỉnh ý trước, vị không mặc áo lót.
TÓM LƯỢC CÁC PHẨM ẤY:
Tỏi, bóng tối, việc tắm, và việc nằm chung, (nhà) triển lãm, tu viện, và luôn cả người nữ có thai, thiếu nữ, dù và dép.
5. CHƯƠNG PĀṬIDESANĪYA:
Inda-bh 1~133Điều pāṭidesanīya đến vị ni yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng. – Có một điều quy định, có một điều quy định thêm. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bốn nguồn sanh tội: … (như trên) …
Inda-bh 2~134Điều pāṭidesanīya đến vị ni yêu cầu dầu ăn rồi thọ dụng đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã yêu cầu dầu ăn rồi thọ dụng. … (như trên) …
Inda-bh 3~135Điều pāṭidesanīya đến vị ni yêu cầu mật ong rồi thọ dụng đã được quy định tại đâu? … (như trên) … – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã yêu cầu mật ong rồi thọ dụng. … (như trên) …
Inda-bh 4~136Điều pāṭidesanīya đến vị ni yêu cầu đường mía rồi thọ dụng đã được quy định tại đâu? … (như trên) … – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã yêu cầu đường mía rồi thọ dụng. … (như trên) …
Inda-bh 5~137Điều pāṭidesanīya đến vị ni yêu cầu cá rồi thọ dụng đã được quy định tại đâu? … (như trên) … – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã yêu cầu cá rồi thọ dụng. … (như trên) …
Inda-bh 6~138Điều pāṭidesanīya đến vị ni yêu cầu thịt rồi thọ dụng đã được quy định tại đâu? … (như trên) … – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã yêu cầu thịt rồi thọ dụng. … (như trên) …
Inda-bh 7~139Điều pāṭidesanīya đến vị ni yêu cầu sữa tươi rồi thọ dụng đã được quy định tại đâu? … (như trên) … – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã yêu cầu sữa tươi rồi thọ dụng. … (như trên) …
Inda-bh 8~140Điều pāṭidesanīya đến vị ni yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng đã được quy định tại đâu? – Đã được quy định tại thành Sāvatthi. Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Về sự việc gì? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã yêu cầu sữa đông rồi thọ dụng. – Có một điều quy định, có một điều quy định thêm.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bốn nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân, không do khẩu không do ý; có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ý; có thể sanh lên do thân và do ý, không do khẩu; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ý. … (như trên) …
Dứt tám điều pāṭidesanīya.
TÓM LƯỢC PHẦN NÀY:
Sau khi yêu cầu bơ lỏng, dầu ăn, và mật ong, đường mía, và luôn cả cá nữa, thịt, sữa tươi, và cả sữa đông, vị tỳ khưu ni (thọ dụng). Tám điều pāṭidesanīya đã được giảng giải bởi đấng Toàn Giác.
Những điều học nào đã được giải thích chi tiết ở Phân Tích Giới Tỳ khưu, những điều ấy được rút gọn lại ở Phân Tích Giới Tỳ khưu Ni.
Dứt Phần Quy Định Tại Đâu là thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- The Compendium
- The Nuns’ Analysis
- Part one
Questions and answers on the nuns’ Monastic Code and its analysis
1. The chapter on offenses entailing expulsion
1. Chương Bất Cộng Trụ
Yaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena bhikkhunīnaṁ pañcamaṁ pārājikaṁ kattha paññattaṁ? Kaṁ ārabbha? Kismiṁ vatthusmiṁ? Atthi tattha paññatti, anupaññatti, anuppannapaññatti? Sabbatthapaññatti, padesapaññatti? Sādhāraṇapaññatti, asādhāraṇapaññatti? Ekatopaññatti, ubhatopaññatti? Catunnaṁ pātimokkhuddesānaṁ katthogadhaṁ kattha pariyāpannaṁ? Katamena uddesena uddesaṁ āgacchati? Catunnaṁ vipattīnaṁ katamā vipatti? Sattannaṁ āpattikkhandhānaṁ katamo āpattikkhandho? Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti? Catunnaṁ adhikaraṇānaṁ katamaṁ adhikaraṇaṁ? Sattannaṁ samathānaṁ katihi samathehi sammati? Ko tattha vinayo? Ko tattha abhivinayo? Kiṁ tattha pātimokkhaṁ? Kiṁ tattha adhipātimokkhaṁ? Kā vipatti? Kā sampatti? Kā paṭipatti? Kati atthavase paṭicca bhagavatā bhikkhunīnaṁ pañcamaṁ pārājikaṁ paññattaṁ? Kā sikkhanti? Kā sikkhitasikkhā? Kattha ṭhitaṁ? Kā dhārenti? Kassa vacanaṁ? Kenābhatanti?
“The nuns’ fifth offense entailing expulsion was laid down by the Buddha who knows and sees, the Perfected One, the fully Awakened One. Where was it laid down? Whom is it about? What is it about? Is there a rule, an addition to the rule, an unprompted rule? Is it a rule that applies everywhere or in a particular place? Is it a rule that the monks and nuns have in common or not in common? Is it a rule for one Sangha or for both? In which of the four ways of reciting the Monastic Code is it contained and included? In which recitation is it included? To which of the four kinds of failure does it belong? To which of the seven classes of offenses does it belong? Through how many of the six kinds of originations of offenses does it originate? To which of the four kinds of legal issues does it belong? Through how many of the seven principles for settling legal issues is it settled? What is the Monastic Law there? What is concerned with the Monastic Law there? What is the Monastic Code there? What is concerned with the Monastic Code there? What is failure? What is success? What is the practice? For how many reasons did the Buddha lay down the nun’s fifth offense entailing expulsion? Who are those who train? Who have finished the training? Established in what? Who master it? Whose pronouncement was it? Who handed it down?”
201. Điều pārājika thứ năm mà đức Thế Tôn ấy, bậc Toàn Tri, Toàn Kiến, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đã chế định cho các tỳ-khưu-ni, đã được chế định ở đâu? Liên quan đến ai? Trong sự việc nào? Ở đó có sự chế định, sự chế định bổ sung, sự chế định chưa phát sanh không? Là sự chế định ở mọi nơi hay sự chế định cục bộ? Là sự chế định chung hay sự chế định không chung? Là sự chế định một bên hay sự chế định cả hai bên? Trong bốn lần tụng pātimokkha, được bao gồm ở đâu, được nằm trong ở đâu? Đi đến sự tụng đọc bằng cách tụng đọc nào? Trong bốn loại hư hỏng, là sự hư hỏng nào? Trong bảy nhóm tội, là nhóm tội nào? Trong sáu nguồn phát sanh tội, phát sanh do bao nhiêu nguồn? Trong bốn loại tranh tụng, là sự tranh tụng nào? Trong bảy cách dập tắt, được dập tắt bởi bao nhiêu cách? Ở đó, vinaya là gì? Ở đó, abhivinaya là gì? Ở đó, pātimokkha là gì? Ở đó, adhipātimokkha là gì? Sự hư hỏng là gì? Sự thành tựu là gì? Sự thực hành là gì? Do nương vào bao nhiêu lợi ích mà đức Thế Tôn đã chế định điều pārājika thứ năm cho các tỳ-khưu-ni? Những ai đang học tập? Những ai đã học tập xong? Được tồn tại ở đâu? Những ai gìn giữ? Là lời của ai? Được ai mang đến?
Yaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena bhikkhunīnaṁ pañcamaṁ pārājikaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sundarīnandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sundarīnandā bhikkhunī avassutā avassutassa purisapuggalassa kāyasaṁsaggaṁ sādiyi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Atthi tattha paññatti anupaññatti anuppannapaññattīti? Ekā paññatti. Anupaññatti anuppannapaññatti tasmiṁ natthi. Sabbatthapaññatti, padesapaññattīti? Sabbatthapaññatti. Sādhāraṇapaññatti, asādhāraṇapaññattīti? Asādhāraṇapaññatti. Ekatopaññatti, ubhatopaññattīti? Ekatopaññatti. Catunnaṁ pātimokkhuddesānaṁ katthogadhaṁ kattha pariyāpannanti? Nidānogadhaṁ nidānapariyāpannaṁ. Katamena uddesena uddesaṁ āgacchatīti? Dutiyena uddesena uddesaṁ āgacchati. Catunnaṁ vipattīnaṁ katamā vipattīti? Sīlavipatti. Sattannaṁ āpattikkhandhānaṁ katamo āpattikkhandhoti? Pārājikāpattikkhandho. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhātīti?
“The nuns’ fifth offense entailing expulsion was laid down by the Buddha who knows and sees, the Perfected One, the fully Awakened One. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Sundarīnandā. “What is it about?” The lustful nun Sundarīnandā consenting to a lustful man making physical contact with her. “Is there a rule, an addition to the rule, an unprompted rule?” There is one rule. There is no addition to the rule. There is no unprompted rule. “Is it a rule that applies everywhere or in a particular place?” Everywhere. “Is it a rule that the monks and nuns have in common or not in common?” Not in common. “Is it a rule for one Sangha or for both?” For one. “In which of the four ways of reciting the Monastic Code is it contained and included?” In the introduction. “In which recitation is it included?” In the second recitation. “To which of the four kinds of failure does it belong?” Failure in morality. “To which of the seven classes of offenses does it belong?” The class of offenses entailing expulsion. “Through how many of the six kinds of originations of offenses does it originate?”
202. Điều pārājika thứ năm mà đức Thế Tôn ấy, bậc Toàn Tri, Toàn Kiến, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác, đã chế định cho các tỳ-khưu-ni, đã được chế định ở đâu? – Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ-khưu-ni Sundarīnandā. Trong sự việc nào? – Tỳ-khưu-ni Sundarīnandā bị chi phối bởi dục vọng đã chấp thuận sự tiếp xúc thân thể của người nam cũng bị chi phối bởi dục vọng; trong sự việc ấy. Ở đó có sự chế định, sự chế định bổ sung, sự chế định chưa phát sanh không? – Có một sự chế định. Ở đó không có sự chế định bổ sung, sự chế định chưa phát sanh. Là sự chế định ở mọi nơi hay sự chế định cục bộ? – Là sự chế định ở mọi nơi. Là sự chế định chung hay sự chế định không chung? – Là sự chế định không chung. Là sự chế định một bên hay sự chế định cả hai bên? – Là sự chế định một bên. Trong bốn lần tụng pātimokkha, được bao gồm ở đâu, được nằm trong ở đâu? – Được bao gồm trong phần mở đầu, được nằm trong phần mở đầu. Đi đến sự tụng đọc bằng cách tụng đọc nào? – Đi đến sự tụng đọc bằng cách tụng đọc thứ nhì. Trong bốn loại hư hỏng, là sự hư hỏng nào? – Là sự hư hỏng về giới. Trong bảy nhóm tội, là nhóm tội nào? – Là nhóm tội pārājika. Trong sáu nguồn phát sanh tội, phát sanh do bao nhiêu nguồn? – Phát sanh do một nguồn: phát sanh từ thân và từ tâm, không từ lời nói. Trong bốn loại tranh tụng, là sự tranh tụng nào? – Là sự tranh tụng về tội. Trong bảy cách dập tắt, được dập tắt bởi bao nhiêu cách? – Được dập tắt bởi hai cách: bằng cách thực hiện trước sự hiện diện và bằng cách thực hiện sau khi thú nhận. Ở đó, vinaya là gì, abhivinaya là gì? – Sự chế định là vinaya, sự phân tích là abhivinaya. Ở đó, pātimokkha là gì, adhipātimokkha là gì? – Sự chế định là pātimokkha, sự phân tích là adhipātimokkha. Sự hư hỏng là gì? – Sự không thu thúc là sự hư hỏng. Sự thành tựu là gì? – Sự thu thúc là sự thành tựu. Sự thực hành là gì? – ‘Tôi sẽ không làm việc như thế này,’ do thọ trì như vậy cho đến trọn đời, cho đến hơi thở cuối cùng, vị ấy học tập trong các điều học. Do nương vào bao nhiêu lợi ích mà đức Thế Tôn đã chế định điều pārājika thứ năm cho các tỳ-khưu-ni? – Do nương vào mười lợi ích mà đức Thế Tôn đã chế định điều pārājika thứ năm cho các tỳ-khưu-ni: vì sự tốt đẹp của Tăng chúng, vì sự an ổn của Tăng chúng, để nhiếp phục các tỳ-khưu-ni hư hỏng, để các tỳ-khưu-ni đức hạnh được an trú, để ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại, để trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai, để làm phát sanh đức tin cho những người chưa có đức tin, để làm tăng trưởng đức tin cho những người đã có đức tin, vì sự tồn tại của Chánh pháp, vì sự hỗ trợ cho Luật. Những ai đang học tập? – Các bậc hữu học và các vị phàm phu thiện lành đang học tập. Những ai đã học tập xong? – Các vị A-la-hán-ni đã học tập xong. Được tồn tại ở đâu? – Được tồn tại nơi những vị muốn học tập. Những ai gìn giữ? – Những vị nào có sự thực hành, các vị ấy gìn giữ. Là lời của ai? – Là lời của đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác. Được ai mang đến? – Được mang đến theo truyền thống –
Upāli dāsako ceva, soṇako siggavo tathā; Moggaliputtena pañcamā, ete jambusirivhaye.
Tato mahindo iṭṭiyo, uttiyo sambalo tathā; Bhaddanāmo ca paṇḍito.
Ete nāgā mahāpaññā, jambudīpā idhāgatā; Vinayaṁ te vācayiṁsu, piṭakaṁ tambapaṇṇiyā.
Nikāye pañca vācesuṁ, satta ceva pakaraṇe; Tato ariṭṭho medhāvī, tissadatto ca paṇḍito.
Visārado kāḷasumano, thero ca dīghanāmako; Dīghasumano ca paṇḍito.
Punadeva kāḷasumano, Nāgatthero ca buddharakkhito; Tissatthero ca medhāvī, Devatthero ca paṇḍito.
Punadeva sumano medhāvī, Vinaye ca visārado; Bahussuto cūḷanāgo, Gajova duppadhaṁsiyo.
Dhammapālitanāmo ca, rohaṇe sādhupūjito; Tassa sisso mahāpañño, khemanāmo tipeṭako.
Dīpe tārakarājāva, paññāya atirocatha; Upatisso ca medhāvī, phussadevo mahākathī.
Punadeva sumano medhāvī, Pupphanāmo bahussuto; Mahākathī mahāsivo, Piṭake sabbattha kovido.
Punadeva upāli medhāvī, Vinaye ca visārado; Mahānāgo mahāpañño, Saddhammavaṁsakovido.
Punadeva abhayo medhāvī, Piṭake sabbattha kovido; Tissatthero ca medhāvī, Vinaye ca visārado.
Tassa sisso mahāpañño, pupphanāmo bahussuto; Sāsanaṁ anurakkhanto, jambudīpe patiṭṭhito.
Cūḷābhayo ca medhāvī, vinaye ca visārado; Tissatthero ca medhāvī, saddhammavaṁsakovido.
Cūḷadevo ca medhāvī, vinaye ca visārado; Sivatthero ca medhāvī, vinaye sabbattha kovido.
Ete nāgā mahāpaññā, Vinayaññū maggakovidā; Vinayaṁ dīpe pakāsesuṁ, Piṭakaṁ tambapaṇṇiyāti.
Yaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena bhikkhunīnaṁ chaṭṭhaṁ pārājikaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī jānaṁ pārājikaṁ dhammaṁ ajjhāpannaṁ bhikkhuniṁ nevattanā paṭicodesi na gaṇassa ārocesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti …pe….
Bhikkhunīnaṁ sattamaṁ pārājikaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī samaggena saṅghena ukkhittaṁ ariṭṭhaṁ bhikkhuṁ gaddhabādhipubbaṁ anuvatti, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
Bhikkhunīnaṁ aṭṭhamaṁ pārājikaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo aṭṭhamaṁ vatthuṁ paripūresuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
Aṭṭha pārājikā niṭṭhitā.
Tassuddānaṁ
Methunādinnādānañca,
“Upāli and Dāsaka, Soṇaka and so Siggava; With Moggaliputta as the fifth—These were in India, the land named after the glorious rose apple.
Then Mahinda, Iṭṭiya, Uttiya and so Sambala; And the wise one named Bhadda:
These mighty beings of great wisdom, Came here from India; They taught the Collection on Monastic Law, In Sri Lanka.
And the five Collections of Discourses, And the seven works of philosophy; Then Ariṭṭha the discerning, And the wise Tissadatta.
The confident Kālasumana, And the senior monk named Dīgha; And the wise Dīghasumana.
Another Kālasumana, And the senior monk Nāga, Buddharakkhita; And the discerning senior monk Tissa, And the wise senior monk Deva.
Another discerning Sumana, Confident in the Monastic Law; The learned Cūlanāga, Invincible, like an elephant.
And the one named Dhammapālita, Rohaṇa, venerated as a saint; His student Khema of great wisdom, A master of the three Collections.
Like the king of the stars on the island, He outshone others in his wisdom; And the discerning Upatissa, Phussadeva the great speaker.
Another discerning Sumana, The learned one named Puppha; Mahāsīva the great speaker, Skilled in the entire Collection.
Another discerning Upāli, Confident in the Monastic Law; Mahānāga of great wisdom, Skilled in the tradition of the true Teaching.
Another discerning Abhaya, Skilled in the entire Collection; And the discerning senior monk Tissa, Confident in the Monastic Law.
His student of great wisdom, The learned one named Puppha; Guarding Buddhism, He established himself in India.
And the discerning Cūlābhaya, Confident in the Monastic Law; And the discerning senior monk Tissa, Skilled in the tradition of the true Teaching.
And the discerning Cūladeva, Confident in the Monastic Law; And the discerning senior monk Siva, Skilled in the entire Monastic Law—
These mighty beings of great wisdom, Knowers of the Monastic Law and skilled in the path; Proclaimed the Collection of Monastic Law, On the island of Sri Lanka.”
“The nuns’ sixth offense entailing expulsion was laid down by the Buddha who knows and sees, the Perfected One, the fully Awakened One. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā, knowing that a nun had committed an offense entailing expulsion, neither confronting her herself nor telling the community. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: from body, speech, and mind. …
“There is the nun’s seventh offense entailing expulsion. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā taking sides with the monk Ariṭṭha, the ex-vulture-hunter, who had been ejected by a unanimous Sangha. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
“There is the nun’s eighth offense entailing expulsion. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six fulfilling the eight parts. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
The eight offenses entailing expulsion are finished.
This is the summary:
“Sexual intercourse, and stealing,
203. Điều học pārājika thứ sáu dành cho các tỳ-khưu-ni đã được Đức Thế Tôn, bậc Toàn Tri, Toàn Giác, bậc A-la-hán, bậc Chánh Đẳng Chánh Giác ấy chế định ở đâu? Được chế định tại Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ-khưu-ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ-khưu-ni Thullanandā, trong khi biết một tỳ-khưu-ni đã phạm tội pārājika, đã không tự mình khiển trách, cũng không báo cho hội chúng biết; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do một cách: phát sinh từ thân, khẩu, và ý... v.v...
Dâm dục, trộm cắp, giết người, và pháp thượng nhân; thân thể tiếp xúc, che giấu, đi theo người bị trục xuất, và tám điều. Bậc Đại Hùng đã chế định những điều chắc chắn dẫn đến sự cắt đứt (khỏi đời sống tu sĩ).
2. Saṅghādisesakaṇḍa
2. The chapter on offenses entailing suspension
2. Phẩm Tăng Tàn
Yaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena ussayavādikāya bhikkhuniyā aḍḍaṁ karontiyā saṅghādiseso kattha paññatto? Kaṁ ārabbha? Kismiṁ vatthusmiṁ …pe… kenābhatanti?
“The offense entailing suspension for a litigious nun initiating a lawsuit was laid down by the Buddha who knows and sees, the Perfected One, the fully Awakened One. Where was it laid down? Whom is it about? What is it about? … Who handed it down?”
206. Điều học tăng tàn dành cho tỳ-khưu-ni gây ra tranh cãi do kiêu mạn đã được Đức Thế Tôn, bậc Toàn Tri, Toàn Giác, bậc A-la-hán, bậc Chánh Đẳng Chánh Giác ấy chế định ở đâu? Liên quan đến ai? Trong sự việc nào... v.v... do ai truyền lại?
Yaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena ussayavādikāya bhikkhuniyā aḍḍaṁ karontiyā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī ussayavādikā vihari, tasmiṁ vatthusmiṁ. Atthi tattha paññatti, anupaññatti, anuppannapaññattīti? Ekā paññatti. Anupaññatti anuppannapaññatti tasmiṁ natthi. Sabbatthapaññatti, padesapaññattīti? Sabbatthapaññatti. Sādhāraṇapaññatti, asādhāraṇapaññattīti? Asādhāraṇapaññatti. Ekatopaññatti, ubhatopaññattīti? Ekatopaññatti. Catunnaṁ pātimokkhuddesānaṁ katthogadhaṁ kattha pariyāpannanti? Nidānogadhaṁ nidānapariyāpannaṁ. Katamena uddesena uddesaṁ āgacchatīti? Tatiyena uddesena uddesaṁ āgacchati. Catunnaṁ vipattīnaṁ katamā vipattīti? Sīlavipatti. Sattannaṁ āpattikkhandhānaṁ katamo āpattikkhandhoti? Saṅghādisesāpattikkhandho. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ katihi samuṭṭhānehi samuṭṭhātīti? Dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—siyā kāyato ca vācato ca samuṭṭhāti, na cittato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti …pe… kenābhatanti? Paramparābhataṁ—
“The offense entailing suspension for a litigious nun initiating a lawsuit was laid down by the Buddha who knows and sees, the Perfected One, the fully Awakened One. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā taking legal action. “Is there a rule, an addition to the rule, an unprompted rule?” There is one rule. There is no addition to the rule. There is no unprompted rule. “Is it a rule that applies everywhere or in a particular place?” Everywhere. “Is it a rule that the monks and nuns have in common or not in common?” Not in common. “Is it a rule for one Sangha or for both?” For one. “In which of the four ways of reciting the Monastic Code is it contained and included?” In the introduction. “In which recitation is it included?” In the third recitation. “To which of the four kinds of failure does it belong?” Failure in morality. “To which of the seven classes of offenses does it belong?” The class of offenses entailing suspension. “Through how many of the six kinds of originations of offenses does it originate?” It originates in two ways: from body and speech, not from mind; or from body, speech, and mind. … “Who handed it down?” The lineage:
207. Điều học tăng tàn dành cho tỳ-khưu-ni gây ra tranh cãi do kiêu mạn đã được Đức Thế Tôn, bậc Toàn Tri, Toàn Giác, bậc A-la-hán, bậc Chánh Đẳng Chánh Giác ấy chế định ở đâu? Được chế định tại Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ-khưu-ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ-khưu-ni Thullanandā đã sống với thái độ kiêu mạn gây tranh cãi; (được chế định) trong sự việc ấy. Ở đó có sự chế định, sự chế định bổ sung, sự chế định chưa từng có không? Có một sự chế định. Ở đó không có sự chế định bổ sung, sự chế định chưa từng có. Là sự chế định phổ quát hay sự chế định cục bộ? Là sự chế định phổ quát. Là sự chế định chung hay sự chế định riêng? Là sự chế định riêng. Là sự chế định một bên hay sự chế định hai bên? Là sự chế định một bên. Trong bốn lần tụng Pātimokkha, nó được bao gồm ở đâu, thuộc về đâu? Nó được bao gồm trong phần mở đầu, thuộc về phần mở đầu. Nó được đọc lên trong lần tụng nào? Nó được đọc lên trong lần tụng thứ ba. Trong bốn loại vi phạm, nó là loại nào? Là sự vi phạm về giới. Trong bảy nhóm tội, nó là nhóm tội nào? Là nhóm tội tăng tàn. Trong sáu cách phát sinh tội, nó phát sinh do bao nhiêu cách? Nó phát sinh do hai cách – có khi phát sinh từ thân và khẩu, không từ tâm; có khi phát sinh từ thân, khẩu, và tâm... v.v... do ai truyền lại? Được truyền lại qua các thế hệ –
Upāli dāsako ceva, soṇako siggavo tathā; Moggaliputtena pañcamā, ete jambusirivhaye.
…pe…
“Upāli and Dāsaka, Soṇaka and so Siggava; With Moggaliputta as the fifth—These were in India, the land named after the glorious rose apple.
…
Upāli, và Dāsaka, Soṇaka, cũng như Siggava; cùng với Moggaliputta là người thứ năm, những vị này tại Jambusirivhaya (tức Diêm-phù-đề)... v.v...
Ete nāgā mahāpaññā, Vinayaññū maggakovidā; Vinayaṁ dīpe pakāsesuṁ, Piṭakaṁ tambapaṇṇiyāti.
These mighty beings of great wisdom, Knowers of the Monastic Law and skilled in the path; Proclaimed the Collection of Monastic Law, On the island of Sri Lanka.”
Các bậc long tượng ấy là những vị đại trí tuệ, am tường Luật tạng, thông thạo về đạo lộ, đã làm cho Luật tạng được sáng tỏ tại đảo Tambapaṇṇi.
Coriṁ vuṭṭhāpentiyā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī coriṁ vuṭṭhāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—siyā vācato ca cittato ca samuṭṭhāti, na kāyato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing suspension for giving the full admission to a female criminal. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā giving the full admission to a female criminal. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: from speech and mind, not from body; or from body, speech, and mind. …
208. Điều học tăng tàn về việc cho một nữ kẻ trộm xuất gia được chế định ở đâu? Được chế định tại Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ-khưu-ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ-khưu-ni Thullanandā đã cho một nữ kẻ trộm xuất gia; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, nó phát sinh do hai cách – có khi phát sinh từ khẩu và tâm, không từ thân; có khi phát sinh từ thân, khẩu, và tâm... v.v...
Ekāya gāmantaraṁ gacchantiyā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī ekā gāmantaraṁ gacchi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti, tisso anupaññattiyo. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—paṭhamapārājike …pe….
“There is an offense entailing suspension for walking to the next inhabited area by oneself. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun walking to the next inhabited area by herself. There is one rule. There are three additions to the rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: … (as in the first offense entailing expulsion) …
209. Điều học tăng tàn về việc đi một mình đến làng khác được chế định ở đâu? Được chế định tại Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ-khưu-ni nào đó. Trong sự việc nào? Một tỳ-khưu-ni nào đó đã đi một mình đến làng khác; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định, ba sự chế định bổ sung. Trong sáu cách phát sinh tội, nó phát sinh do một cách – như trong điều pārājika thứ nhất... v.v...
Samaggena saṅghena ukkhittaṁ bhikkhuniṁ dhammena vinayena satthusāsanena anapaloketvā kārakasaṅghaṁ anaññāya gaṇassa chandaṁ osārentiyā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī samaggena saṅghena ukkhittaṁ bhikkhuniṁ dhammena vinayena satthusāsanena anapaloketvā kārakasaṅghaṁ anaññāya gaṇassa chandaṁ osāresi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing suspension for readmitting a nun who had been ejected by a unanimous Sangha in accordance with the Teaching, the Monastic Law, and the Teacher’s instruction, without first getting permission from the Sangha that did the legal procedure and without the consent of the community. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā readmitting a nun who had been ejected by a unanimous Sangha in accordance with the Teaching, the Monastic Law, and the Teacher’s instruction, without first getting permission from the Sangha that did the legal procedure and without the consent of the community. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
210. Đối với vị tỳ khưu ni đã phục hồi (cho vào Tăng chúng) một vị tỳ khưu ni đã bị Tăng chúng hòa hợp trục xuất đúng theo Pháp, đúng theo Luật, đúng theo lời dạy của bậc Đạo Sư, mà không hỏi ý kiến của Tăng chúng đã thực hiện tác pháp và không biết được sự đồng thuận của nhóm, tội saṅghādisesa đã được chế định ở đâu? – Được chế định ở Sāvatthī. – Được chế định liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. – Trong sự việc nào? – Vị tỳ khưu ni Thullanandā đã phục hồi một vị tỳ khưu ni đã bị Tăng chúng hòa hợp trục xuất đúng theo Pháp, đúng theo Luật, đúng theo lời dạy của bậc Đạo Sư, mà không hỏi ý kiến của Tăng chúng đã thực hiện tác pháp và không biết được sự đồng thuận của nhóm; trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do một cách – do việc từ bỏ phận sự...v.v...
Avassutāya bhikkhuniyā avassutassa purisapuggalassa hatthato khādanīyaṁ vā bhojanīyaṁ vā sahatthā paṭiggahetvā bhuñjantiyā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Sundarīnandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sundarīnandā bhikkhunī avassutā avassutassa purisapuggalassa hatthato āmisaṁ paṭiggahesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—paṭhamapārājike …pe….
“There is an offense entailing suspension for a lustful nun eating fresh or cooked food after receiving it directly from a lustful man. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Sundarīnandā. “What is it about?” The nun Sundarīnandā, being lustful, receiving food directly from a lustful man. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: … (as in the first offense entailing expulsion) …
211. Đối với vị tỳ khưu ni bị nhiễm ô, sau khi tự tay nhận lấy vật thực cứng hay vật thực mềm từ tay của người đàn ông bị nhiễm ô rồi ăn, tội saṅghādisesa đã được chế định ở đâu? – Được chế định ở Sāvatthī. – Được chế định liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Sundarīnandā. – Trong sự việc nào? – Vị tỳ khưu ni Sundarīnandā bị nhiễm ô đã nhận vật thực từ tay của người đàn ông bị nhiễm ô; trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do một cách – giống như tội pārājika thứ nhất...v.v...
“Kiṁ te, ayye, eso purisapuggalo karissati avassuto vā anavassuto vā, yato tvaṁ anavassutā. Iṅgha, ayye, yaṁ te eso purisapuggalo deti khādanīyaṁ vā bhojanīyaṁ vā, taṁ tvaṁ sahatthā paṭiggahetvā khāda vā bhuñja vā”ti uyyojentiyā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ arabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī—“kiṁ te, ayye, eso purisapuggalo karissati avassuto vā anavassuto vā, yato tvaṁ anavassutā. Iṅgha, ayye, yaṁ te eso purisapuggalo deti khādanīyaṁ vā bhojanīyaṁ vā, taṁ tvaṁ sahatthā paṭiggahetvā khāda vā bhuñja vā”ti uyyojesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing suspension for urging a nun on, saying, ‘Venerable, what can this man do to you, whether he has lust or not, if you’re without? Go on, venerable, receive it with your own hands and then eat whatever fresh or cooked food he gives you.’ Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun urging a nun on, saying, “Venerable, what can this man do to you, whether he has lust or not, if you’re without? Go on, venerable, receive it with your own hands and then eat whatever fresh or cooked food he gives you.” There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
212. Đối với vị tỳ khưu ni đã xúi giục rằng: ‘Thưa sư tỷ, người đàn ông này, dù bị nhiễm ô hay không bị nhiễm ô, có thể làm gì được sư tỷ, khi mà sư tỷ không bị nhiễm ô! Này sư tỷ, vật thực cứng hay vật thực mềm nào mà người đàn ông này dâng cho sư tỷ, sư tỷ hãy tự tay nhận lấy rồi ăn hay dùng đi,’ tội saṅghādisesa đã được chế định ở đâu? – Được chế định ở Sāvatthī. – Được chế định liên quan đến ai? – Liên quan đến một tỳ khưu ni nào đó. – Trong sự việc nào? – Một tỳ khưu ni nào đó đã xúi giục rằng: ‘Thưa sư tỷ, người đàn ông này, dù bị nhiễm ô hay không bị nhiễm ô, có thể làm gì được sư tỷ, khi mà sư tỷ không bị nhiễm ô! Này sư tỷ, vật thực cứng hay vật thực mềm nào mà người đàn ông này dâng cho sư tỷ, sư tỷ hãy tự tay nhận lấy rồi ăn hay dùng đi;’ trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do ba cách...v.v...
Kupitāya anattamanāya bhikkhuniyā yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantiyā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Caṇḍakāḷiṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Caṇḍakāḷī bhikkhunī kupitā anattamanā evaṁ avaca—“buddhaṁ paccācikkhāmi, dhammaṁ paccācikkhāmi, saṅghaṁ paccācikkhāmi, sikkhaṁ paccācikkhāmī”ti, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing suspension for an angry nun not to stop when pressed for the third time. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Caṇḍakālī. “What is it about?” The nun Caṇḍakālī saying in anger, “I renounce the Buddha, I renounce the Teaching, I renounce the Sangha, I renounce the training!” There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
213. Đối với vị tỳ khưu ni phẫn nộ, không hài lòng, không từ bỏ (quan điểm) sau khi được khuyên can đến lần thứ ba, tội saṅghādisesa đã được chế định ở đâu? – Được chế định ở Sāvatthī. – Được chế định liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī. – Trong sự việc nào? – Vị tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī, do phẫn nộ, không hài lòng, đã nói như sau: ‘Tôi từ bỏ đức Phật, tôi từ bỏ Pháp, tôi từ bỏ Tăng, tôi từ bỏ học giới;’ trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do một cách – do việc từ bỏ phận sự...v.v...
Kismiñcideva adhikaraṇe paccākatāya bhikkhuniyā yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantiyā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Caṇḍakāḷiṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Caṇḍakāḷī bhikkhunī kismiñcideva adhikaraṇe paccākatā kupitā anattamanā evaṁ avaca—“chandagāminiyo ca bhikkhuniyo, dosagāminiyo ca bhikkhuniyo, mohagāminiyo ca bhikkhuniyo, bhayagāminiyo ca bhikkhuniyo”ti, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing suspension for a nun who has lost a legal case not to stop when pressed for the third time. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Caṇḍakālī. “What is it about?” The nun Caṇḍakālī, who had lost a legal case, saying in anger, “The nuns are acting out of favoritism, ill will, confusion, and fear.” There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
214. Đối với vị tỳ khưu ni đã bị thất bại trong một vụ tranh tụng nào đó, không từ bỏ (quan điểm) sau khi được khuyên can đến lần thứ ba, tội saṅghādisesa đã được chế định ở đâu? – Được chế định ở Sāvatthī. – Được chế định liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī. – Trong sự việc nào? – Vị tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī, đã bị thất bại trong một vụ tranh tụng nào đó, do phẫn nộ, không hài lòng, đã nói như sau: ‘Các tỳ khưu ni đi theo thiên vị, các tỳ khưu ni đi theo sân hận, các tỳ khưu ni đi theo si mê, và các tỳ khưu ni đi theo sợ hãi;’ trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do một cách – do việc từ bỏ phận sự...v.v...
Saṁsaṭṭhānaṁ bhikkhunīnaṁ yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantīnaṁ saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo saṁsaṭṭhā vihariṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing suspension for socializing nuns not to stop when pressed for the third time. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns socializing. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
215. Đối với các vị tỳ khưu ni sống chung đụng (với người thế tục), không từ bỏ (hành vi đó) sau khi được khuyên can đến lần thứ ba, tội saṅghādisesa đã được chế định ở đâu? – Được chế định ở Sāvatthī. – Được chế định liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. – Trong sự việc nào? – Nhiều vị tỳ khưu ni đã sống chung đụng (với người thế tục); trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do một cách – do việc từ bỏ phận sự...v.v...
“Saṁsaṭṭhāva, ayye, tumhe viharatha. Mā tumhe nānā viharitthā”ti uyyojentiyā yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantiyā saṅghādiseso kattha paññattoti? Sāvatthiyaṁ paññatto. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī—“saṁsaṭṭhāva, ayye, tumhe viharatha, mā tumhe nānā viharitthā”ti uyyojesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing suspension for urging nuns in this way: ‘Venerables, you should socialize. Don’t live separately,’ and then not to stop when pressed for the third time. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā urging the nuns on, saying, “Venerables, you should socialize. Don’t live separately.” There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
216. Đối với vị tỳ khưu ni đã xúi giục rằng: ‘Thưa các sư tỷ, các vị hãy sống chung đụng. Các vị đừng sống riêng rẽ,’ và không từ bỏ (lời xúi giục đó) sau khi được khuyên can đến lần thứ ba, tội saṅghādisesa đã được chế định ở đâu? – Được chế định ở Sāvatthī. – Được chế định liên quan đến ai? – Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. – Trong sự việc nào? – Vị tỳ khưu ni Thullanandā đã xúi giục rằng: ‘Thưa các sư tỷ, các vị hãy sống chung đụng, các vị đừng sống riêng rẽ;’ trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do một cách – do việc từ bỏ phận sự...v.v...
Dasa saṅghādisesā niṭṭhitā.
Tassuddānaṁ
The ten rules entailing suspension are finished.
This is the summary:
Mười tội saṅghādisesa đã kết thúc.
Ussayacori gāmantaṁ, ukkhittaṁ khādanena ca; Kiṁ te kupitā kismiñci, saṁsaṭṭhā ñāyate dasāti.
“Litigious, a criminal, the next inhabited area, Ejected, and with fresh food; What to you, angry, a legal issue, Socializing, the same method: those are the ten.”
Ganh tị, kẻ trộm, đi khỏi làng, phục hồi, và với vật thực; ‘Có thể làm gì được sư tỷ,’ phẫn nộ, ‘trong một vụ nào đó,’ sống chung đụng, được biết là mười.
3. Nissaggiyakaṇḍa
3. The chapter on relinquishment
3. Chương Nissaggiya.
Yaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena pattasannicayaṁ karontiyā nissaggiyaṁ pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo pattasannicayaṁ akaṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—kathinake …pe….
“The offense entailing relinquishment and confession for collecting almsbowls was laid down by the Buddha who knows and sees, the Perfected One, the fully Awakened One. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six collecting almsbowls. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on the robe season) …
217. Giới Pācittiya cần phải xả ly đối với (tỳ khưu ni) có hành vi cất giữ bình bát đã được đức Thế Tôn, bậc Toàn Giác, A-la-hán, bậc thấu rõ, bậc thông suốt chế định ở đâu? (Giới ấy) đã được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhóm sáu tỳ khưu ni. Trong câu chuyện nào? Nhóm sáu tỳ khưu ni đã cất giữ bình bát; (giới ấy đã được chế định) trong câu chuyện ấy. Có một lần chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, (tội này) phát sanh từ hai nguồn ... liên quan đến kaṭhina ...v.v...
Akālacīvaraṁ “kālacīvaran”ti adhiṭṭhahitvā bhājāpentiyā nissaggiyaṁ pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī akālacīvaraṁ “kālacīvaran”ti adhiṭṭhahitvā bhājāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing relinquishment and confession for determining out-of-season robe-cloth as ‘in-season’, and then distributing it. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā determining out-of-season robe-cloth as “in-season”, and then distributing it. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Giới Pācittiya cần phải xả ly đối với (tỳ khưu ni) sau khi đã chú nguyện y phi thời thành ‘y đúng thời’ rồi khiến cho phân chia đã được chế định ở đâu? (Giới ấy) đã được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong câu chuyện nào? Tỳ khưu ni Thullanandā sau khi đã chú nguyện y phi thời thành ‘y đúng thời’ rồi đã khiến cho phân chia; (giới ấy đã được chế định) trong câu chuyện ấy. Có một lần chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, (tội này) phát sanh từ ba nguồn ...v.v...
Bhikkhuniyā saddhiṁ cīvaraṁ parivattetvā acchindantiyā nissaggiyaṁ pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī bhikkhuniyā saddhiṁ cīvaraṁ parivattetvā acchindi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing relinquishment and confession for trading robes with a nun and then taking it back. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā trading a robe with a nun and then taking it back. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Giới Pācittiya cần phải xả ly đối với (tỳ khưu ni) sau khi đã đổi y với tỳ khưu ni rồi đoạt lại đã được chế định ở đâu? (Giới ấy) đã được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong câu chuyện nào? Tỳ khưu ni Thullanandā sau khi đã đổi y với tỳ khưu ni rồi đã đoạt lại; (giới ấy đã được chế định) trong câu chuyện ấy. Có một lần chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, (tội này) phát sanh từ ba nguồn ...v.v...
Aññaṁ viññāpetvā aññaṁ viññāpentiyā nissaggiyaṁ pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī aññaṁ viññāpetvā aññaṁ viññāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing relinquishment and confession for asking for one thing and then for something else. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā asking for one thing and then for something else. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in six ways: …
Giới Pācittiya cần phải xả ly đối với (tỳ khưu ni) sau khi đã xin vật này rồi lại xin vật khác đã được chế định ở đâu? (Giới ấy) đã được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong câu chuyện nào? Tỳ khưu ni Thullanandā sau khi đã xin vật này rồi đã xin vật khác; (giới ấy đã được chế định) trong câu chuyện ấy. Có một lần chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, (tội này) phát sanh từ sáu nguồn ...v.v...
Aññaṁ cetāpetvā aññaṁ cetāpentiyā nissaggiyaṁ pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī aññaṁ cetāpetvā aññaṁ cetāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing relinquishment and confession for getting one thing in exchange and then something else. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā getting one thing in exchange and then something else. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in six ways: …
Giới Pācittiya cần phải xả ly đối với (tỳ khưu ni) sau khi đã khiến mua vật này rồi lại khiến mua vật khác đã được chế định ở đâu? (Giới ấy) đã được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong câu chuyện nào? Tỳ khưu ni Thullanandā sau khi đã khiến mua vật này rồi đã khiến mua vật khác; (giới ấy đã được chế định) trong câu chuyện ấy. Có một lần chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, (tội này) phát sanh từ sáu nguồn ...v.v...
Aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena saṅghikena aññaṁ cetāpentiyā nissaggiyaṁ pācittiyaṁ katthaṁ paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena saṅghikena aññaṁ cetāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing relinquishment and confession for exchanging for something else a requisite belonging to the Sangha that is designated for a specific purpose. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns exchanging for something else a requisite belonging to the Sangha that was designated for a specific purpose. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in six ways: …
Giới Pācittiya cần phải xả ly đối với (tỳ khưu ni) khiến cho mua vật khác bằng vật dụng của Tăng chúng vốn dành cho việc khác, được chỉ định cho việc khác đã được chế định ở đâu? (Giới ấy) đã được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong câu chuyện nào? Nhiều tỳ khưu ni đã khiến cho mua vật khác bằng vật dụng của Tăng chúng vốn dành cho việc khác, được chỉ định cho việc khác; (giới ấy đã được chế định) trong câu chuyện ấy. Có một lần chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, (tội này) phát sanh từ sáu nguồn ...v.v...
Aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena saṅghikena saññācikena aññaṁ cetāpentiyā nissaggiyaṁ pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena saṅghikena saññācikena aññaṁ cetāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing relinquishment and confession for exchanging for something else a requisite belonging to the Sangha that is designated for a specific purpose and was asked for. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns exchanging for something else a requisite belonging to the Sangha that was designated for a specific purpose and was asked for. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in six ways: …
Giới Pācittiya cần phải xả ly đối với (tỳ khưu ni) khiến cho mua vật khác bằng vật dụng của Tăng chúng, do xin mà có, vốn dành cho việc khác, được chỉ định cho việc khác đã được chế định ở đâu? (Giới ấy) đã được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong câu chuyện nào? Nhiều tỳ khưu ni đã khiến cho mua vật khác bằng vật dụng của Tăng chúng, do xin mà có, vốn dành cho việc khác, được chỉ định cho việc khác; (giới ấy đã được chế định) trong câu chuyện ấy. Có một lần chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, (tội này) phát sanh từ sáu nguồn ...v.v...
Aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena mahājanikena aññaṁ cetāpentiyā nissaggiyaṁ pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena mahājanikena aññaṁ cetāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing relinquishment and confession for exchanging for something else a collective requisite that is designated for a specific purpose. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns exchanging for something else a collective requisite that was designated for a specific purpose. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in six ways: …
Giới Pācittiya cần phải xả ly đối với (tỳ khưu ni) khiến cho mua vật khác bằng vật dụng của một nhóm vốn dành cho việc khác, được chỉ định cho việc khác đã được chế định ở đâu? (Giới ấy) đã được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong câu chuyện nào? Nhiều tỳ khưu ni đã khiến cho mua vật khác bằng vật dụng của một nhóm vốn dành cho việc khác, được chỉ định cho việc khác; (giới ấy đã được chế định) trong câu chuyện ấy. Có một lần chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, (tội này) phát sanh từ sáu nguồn ...v.v...
Aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena mahājanikena saññācikena aññaṁ cetāpentiyā nissaggiyaṁ pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena mahājanikena saññācikena aññaṁ cetāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing relinquishment and confession for exchanging for something else a collective requisite that is designated for a specific purpose and was asked for. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns exchanging for something else a collective requisite that was designated for a specific purpose and was asked for. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in six ways: …
Giới Pācittiya cần phải xả ly đối với (tỳ khưu ni) khiến cho mua vật khác bằng vật dụng của một nhóm, do xin mà có, vốn dành cho việc khác, được chỉ định cho việc khác đã được chế định ở đâu? (Giới ấy) đã được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong câu chuyện nào? Nhiều tỳ khưu ni đã khiến cho mua vật khác bằng vật dụng của một nhóm, do xin mà có, vốn dành cho việc khác, được chỉ định cho việc khác; (giới ấy đã được chế định) trong câu chuyện ấy. Có một lần chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, (tội này) phát sanh từ sáu nguồn ...v.v...
Aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena puggalikena saññācikena aññaṁ cetāpentiyā nissaggiyaṁ pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī aññadatthikena parikkhārena aññuddisikena puggalikena saññācikena aññaṁ cetāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing relinquishment and confession for exchanging for something else a personal requisite that is designated for a specific purpose and was asked for. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā exchanging for something else a personal requisite that was designated for a specific purpose and was asked for. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in six ways: …
Giới Pācittiya cần phải xả ly đối với (tỳ khưu ni) khiến cho mua vật khác bằng vật dụng của cá nhân, do xin mà có, vốn dành cho việc khác, được chỉ định cho việc khác đã được chế định ở đâu? (Giới ấy) đã được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong câu chuyện nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã khiến cho mua vật khác bằng vật dụng của cá nhân, do xin mà có, vốn dành cho việc khác, được chỉ định cho việc khác; (giới ấy đã được chế định) trong câu chuyện ấy. Có một lần chế định. Trong sáu nguồn phát sanh tội, (tội này) phát sanh từ sáu nguồn ...v.v...
Atirekacatukkaṁsaparamaṁ garupāvuraṇaṁ cetāpentiyā nissaggiyaṁ pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī rājānaṁ kambalaṁ viññāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing relinquishment and confession for getting in exchange a heavy cloak worth more than four <i lang='pi' translate='no'>kaṁsa</i> coins. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā asking the king for a woolen cloak. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in six ways: …
Đối với (tỳ khưu ni) xin tấm choàng nặng trị giá tối đa quá bốn kaṃsa, tội ni-tát-kỳ-ba-dật-đề được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã xin nhà vua tấm y bằng len, trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội này phát sanh do sáu nơi phát sanh ... (như trên) ...
Atirekaaḍḍhateyyakaṁsaparamaṁ lahupāvuraṇaṁ cetāpentiyā nissaggiyaṁ pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī rājānaṁ khomaṁ viññāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing relinquishment and confession for getting in exchange a light cloak worth more than two-and-a-half <i lang='pi' translate='no'>kaṁsa</i> coins. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā asking the king for a linen cloak. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in six ways: …
Đối với (tỳ khưu ni) xin tấm choàng nhẹ trị giá tối đa quá hai kaṃsa rưỡi, tội ni-tát-kỳ-ba-dật-đề được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã xin nhà vua tấm y bằng vải lanh, trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội này phát sanh do sáu nơi phát sanh ... (như trên) ...
Dvādasa nissaggiyā pācittiyā niṭṭhitā.
Tassuddānaṁ
The twelve rules on relinquishment and confession are finished.
This is the summary:
Mười hai điều ni-tát-kỳ-ba-dật-đề đã chấm dứt.
Pattaṁ akālaṁ kālañca, parivatte ca viññāpe; Cetāpetvā aññadatthi, saṅghikañca mahājanikaṁ; Saññācikā puggalikā, catukkaṁsaḍḍhateyyakāti.
“Bowl, out-of-season as in-season, And should trade, should ask; Getting in exchange, a specific purpose, And belonging to the Sangha, collective; Asked for, personal, Four <i lang='pi' translate='no'>kaṁsa</i> coins, two-and-a-half.”
Bình bát, phi thời, và thời, đổi chác, và xin; Cho xin, có ý định khác, của Tăng chúng và của đại chúng; Xin, của cá nhân, bốn kaṃsa và hai rưỡi.
4. Pācittiyakaṇḍa
4.1. Lasuṇavagga
4. The chapter on offenses entailing confession
The subchapter on garlic
4. Thiên Pācittiya
Yaṁ tena bhagavatā jānatā passatā arahatā sammāsambuddhena lasuṇaṁ khādantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī na mattaṁ jānitvā lasuṇaṁ harāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti eḷakalomake …pe….
“The offense entailing confession for eating garlic was laid down by the Buddha who knows and sees, the Perfected One, the fully Awakened One. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā taking garlic without any sense of moderation. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
218. Tội pācittiya đối với (tỳ khưu ni) ăn tỏi, do đức Thế Tôn, bậc Toàn Tri, Toàn Giác, A-la-hán, Chánh Đẳng Giác ấy chế định, được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã không biết chừng mực mà cho mang tỏi về, trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội này phát sanh do hai nơi phát sanh, giống như trường hợp lông cừu ... (như trên) ...
Sambādhe lomaṁ saṁharāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo sambādhe lomaṁ saṁharāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ catūhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for removing hair from the private parts. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six removing hair from their private parts. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in four ways: …
Tội pācittiya đối với (tỳ khưu ni) cho nhổ lông ở nơi chật hẹp được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhóm sáu tỳ khưu ni. Trong sự việc nào? Nhóm sáu tỳ khưu ni đã cho nhổ lông ở nơi chật hẹp, trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội này phát sanh do bốn nơi phát sanh ... (như trên) ...
Talaghātake pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Dve bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Dve bhikkhuniyo talaghātakaṁ akaṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—paṭhamapārājike …pe….
“There is an offense entailing confession for slapping the genitals with the palm of the hand. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” Two nuns. “What is it about?” Two nuns slapping their genitals with the palms of their hands. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: … (as in the first offense entailing expulsion) …
Tội pācittiya về việc vỗ bằng lòng bàn tay được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến hai vị tỳ khưu ni. Trong sự việc nào? Hai vị tỳ khưu ni đã thực hiện việc vỗ bằng lòng bàn tay, trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội này phát sanh do một nơi phát sanh – giống như trường hợp pārājika thứ nhất ... (như trên) ...
Jatumaṭṭhake pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī jatumaṭṭhakaṁ ādiyi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—paṭhamapārājike …pe….
“There is an offense entailing confession for using a dildo. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun using a dildo. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: … (as in the first offense entailing expulsion) …
Tội pācittiya về việc dùng que bằng sáp ong được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ khưu ni nào đó. Trong sự việc nào? Một tỳ khưu ni nào đó đã dùng que bằng sáp ong, trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội này phát sanh do một nơi phát sanh – giống như trường hợp pārājika thứ nhất ... (như trên) ...
Atirekadvaṅgulapabbaparamaṁ udakasuddhikaṁ ādiyantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sakkesu paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī atigambhīraṁ udakasuddhikaṁ ādiyi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—paṭhamapārājike …pe….
“There is an offense entailing confession for cleaning oneself with water by inserting more than two finger joints. Where was it laid down?” In the Sakyan country. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun cleaning herself too deeply with water. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: … (as in the first offense entailing expulsion) …
Tội pācittiya đối với (tỳ khưu ni) thực hành việc thanh lọc bằng nước quá hai đốt ngón tay được chế định ở đâu? Được chế định ở xứ Sakka. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ khưu ni nào đó. Trong sự việc nào? Một tỳ khưu ni nào đó đã thực hành việc thanh lọc bằng nước quá sâu, trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội này phát sanh do một nơi phát sanh – giống như trường hợp pārājika thứ nhất ... (như trên) ...
Bhikkhussa bhuñjantassa pānīyena vā vidhūpanena vā upatiṭṭhantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī bhikkhussa bhuñjantassa pānīyena ca vidhūpanena ca upatiṭṭhi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for attending on a monk who is eating with drinking water or a fan. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun attending on a monk who is eating with drinking water or a fan. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Tội pācittiya đối với (tỳ khưu ni) đứng hầu một tỳ khưu đang ăn bằng nước uống hoặc bằng quạt được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ khưu ni nào đó. Trong sự việc nào? Một tỳ khưu ni nào đó đã đứng hầu một tỳ khưu đang ăn bằng nước uống và bằng quạt, trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội này phát sanh do hai nơi phát sanh – giống như trường hợp lông cừu ... (như trên) ...
Āmakadhaññaṁ viññāpetvā bhuñjantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo āmakadhaññaṁ viññāpetvā bhuñjiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ catūhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for asking for raw grain and then eating it. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns asking for raw grain and then eating it. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in four ways: …
Tội pācittiya đối với (tỳ khưu ni) ăn ngũ cốc sống sau khi đã xin được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc nào? Nhiều tỳ khưu ni đã ăn ngũ cốc sống sau khi đã xin, trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội này phát sanh do bốn nơi phát sanh ... (như trên) ...
Uccāraṁ vā passāvaṁ vā saṅkāraṁ vā vighāsaṁ vā tirokuṭṭe chaḍḍentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī uccāraṁ tirokuṭṭe chaḍḍesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for disposing of feces, urine, trash, or food scraps over a wall. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun disposing of feces over a wall. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in six ways: …
Tội pācittiya đối với (tỳ khưu ni) vứt bỏ phân, hoặc nước tiểu, hoặc rác, hoặc thức ăn thừa ra ngoài tường được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ khưu ni nào đó. Trong sự việc nào? Một tỳ khưu ni nào đó đã vứt bỏ cả phân, cả nước tiểu, cả rác, cả thức ăn thừa ra ngoài tường, trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội này phát sanh do sáu nơi phát sanh ... (như trên) ...
Uccāraṁ vā passāvaṁ vā saṅkāraṁ vā vighāsaṁ vā harite chaḍḍentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo uccārampi passāvampi saṅkārampi vighāsampi harite chaḍḍesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for disposing of feces, urine, trash, or food scraps on cultivated plants. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns disposing of feces, urine, trash, and food scraps on cultivated plants. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in six ways: …
Tội pācittiya đối với (tỳ khưu ni) vứt bỏ phân, hoặc nước tiểu, hoặc rác, hoặc thức ăn thừa trên cây cỏ xanh tươi được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc nào? Nhiều tỳ khưu ni đã vứt bỏ cả phân, cả nước tiểu, cả rác, cả thức ăn thừa trên cây cỏ xanh tươi, trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội này phát sanh do sáu nơi phát sanh ... (như trên) ...
Naccaṁ vā gītaṁ vā vāditaṁ vā dassanāya gacchantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Rājagahe paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo naccampi gītampi vāditampi dassanāya agamaṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for going to see dancing, singing, or music. Where was it laid down?” At Rājagaha. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six going to see dancing, singing, and music. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Giới pācittiya về việc đi xem múa, hoặc hát, hoặc đàn được chế định ở đâu? Được chế định ở Rājagaha. Liên quan đến ai? Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Sáu Vị. Trong sự việc nào? Các tỳ khưu ni nhóm Sáu Vị đã đi xem múa, hát, và đàn; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. (Điều học) phát sanh do hai trong sáu nguồn phát sanh của tội – (tương tự trường hợp) lông cừu ...v.v...
Lasuṇavaggo paṭhamo.
The first subchapter on garlic is finished.
Phẩm Tỏi là phẩm thứ nhất.
4.2. Rattandhakāravagga
The subchapter on the dark of the night
2. Phẩm Bóng Tối Ban Đêm
Rattandhakāre appadīpe purisena saddhiṁ ekenekāya santiṭṭhantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī rattandhakāre appadīpe purisena saddhiṁ ekenekā santiṭṭhi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—theyyasatthake …pe….
“There is an offense entailing confession for standing alone with a man in the dark of the night without a lamp. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun standing alone with a man in the dark of the night without a lamp. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on a group of traveling thieves) …
219. Giới pācittiya về việc đứng một mình với một người đàn ông trong bóng tối ban đêm, không có ánh đèn được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ khưu ni nào đó. Trong sự việc nào? Một tỳ khưu ni nào đó đã đứng một mình với một người đàn ông trong bóng tối ban đêm, không có ánh đèn; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. (Điều học) phát sanh do hai trong sáu nguồn phát sanh của tội – (tương tự trường hợp) đoàn lữ hành trộm cắp ...v.v...
Paṭicchanne okāse purisena saddhiṁ ekenekāya santiṭṭhantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī paṭicchanne okāse purisena saddhiṁ ekenekā santiṭṭhi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—theyyasatthake …pe….
“There is an offense entailing confession for standing alone with a man in a concealed place. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun standing alone with a man in a concealed place. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on a group of traveling thieves) …
Giới pācittiya về việc đứng một mình với một người đàn ông ở nơi kín đáo được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ khưu ni nào đó. Trong sự việc nào? Một tỳ khưu ni nào đó đã đứng một mình với một người đàn ông ở nơi kín đáo; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. (Điều học) phát sanh do hai trong sáu nguồn phát sanh của tội – (tương tự trường hợp) đoàn lữ hành trộm cắp ...v.v...
Ajjhokāse purisena saddhiṁ ekenekāya santiṭṭhantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī ajjhokāse purisena saddhiṁ ekenekā santiṭṭhi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—theyyasatthake …pe….
“There is an offense entailing confession for standing alone with a man out in the open. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun standing alone with a man out in the open. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on a group of traveling thieves) …
Giới pācittiya về việc đứng một mình với một người đàn ông ở nơi trống trải được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ khưu ni nào đó. Trong sự việc nào? Một tỳ khưu ni nào đó đã đứng một mình với một người đàn ông ở nơi trống trải; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. (Điều học) phát sanh do hai trong sáu nguồn phát sanh của tội – (tương tự trường hợp) đoàn lữ hành trộm cắp ...v.v...
Rathikāya vā byūhe vā siṅghāṭake vā purisena saddhiṁ ekenekāya santiṭṭhantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī rathikāyapi byūhepi siṅghāṭakepi purisena saddhiṁ ekenekā santiṭṭhi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—theyyasatthake …pe….
“There is an offense entailing confession for standing alone with a man on a street, in a cul-de-sac, or at an intersection. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā standing alone with a man on a street, in a cul-de-sac, and at an intersection. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on a group of traveling thieves) …
Giới pācittiya về việc đứng một mình với một người đàn ông ở đường phố, hoặc ở đường hẻm, hoặc ở ngã tư được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã đứng một mình với một người đàn ông ở đường phố, ở đường hẻm, và ở ngã tư; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. (Điều học) phát sanh do hai trong sáu nguồn phát sanh của tội – (tương tự trường hợp) đoàn lữ hành trộm cắp ...v.v...
Purebhattaṁ kulāni upasaṅkamitvā āsane nisīditvā sāmike anāpucchā pakkamantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī purebhattaṁ kulāni upasaṅkamitvā āsane nisīditvā sāmike anāpucchā pakkāmi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—kathinake …pe….
“There is an offense entailing confession for visiting families before the meal, sitting down on a seat, and then departing without informing the owners. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun visiting families before the meal, sitting down on a seat, and then departing without informing the owners. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on the robe season) …
Giới pācittiya về việc đi khỏi mà không xin phép chủ nhà, sau khi đã đi đến các gia đình vào buổi sáng và ngồi vào chỗ ngồi, được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ khưu ni nào đó. Trong sự việc nào? Một tỳ khưu ni nào đó đã đi khỏi mà không xin phép chủ nhà, sau khi đã đi đến các gia đình vào buổi sáng và ngồi vào chỗ ngồi; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. (Điều học) phát sanh do hai trong sáu nguồn phát sanh của tội – (tương tự trường hợp) kaṭhina ...v.v...
Pacchābhattaṁ kulāni upasaṅkamitvā sāmike anāpucchā āsane abhinisīdantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī pacchābhattaṁ kulāni upasaṅkamitvā sāmike anāpucchā āsane abhinisīdi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—kathinake …pe….
“There is an offense entailing confession for visiting families after the meal and then sitting down on a seat without asking permission of the owners. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā visiting families after the meal and then sitting down on a seat without asking permission of the owners. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on the robe season) …
Giới pācittiya về việc ngồi vào chỗ ngồi mà không xin phép chủ nhà, sau khi đã đi đến các gia đình vào buổi chiều, được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã ngồi vào chỗ ngồi mà không xin phép chủ nhà, sau khi đã đi đến các gia đình vào buổi chiều; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. (Điều học) phát sanh do hai trong sáu nguồn phát sanh của tội – (tương tự trường hợp) kaṭhina ...v.v...
Vikāle kulāni upasaṅkamitvā sāmike anāpucchā seyyaṁ santharitvā vā santharāpetvā vā abhinisīdantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo vikāle kulāni upasaṅkamitvā sāmike anāpucchā seyyaṁ santharitvā abhinisīdiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—kathinake …pe….
“There is an offense entailing confession for visiting families at the wrong time, putting out bedding without asking permission of the owners, or having it put out, and then sitting down. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns visiting families at the wrong time, putting out bedding without asking permission of the owners, and then sitting down. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on the robe season) …
Giới pācittiya về việc ngồi xuống sau khi tự mình trải ra hoặc bảo người khác trải ra chỗ nằm, mà không xin phép chủ nhà, sau khi đã đi đến các gia đình vào lúc phi thời, được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Trong sự việc nào? Nhiều vị tỳ khưu ni đã ngồi xuống sau khi tự mình trải ra chỗ nằm, mà không xin phép chủ nhà, sau khi đã đi đến các gia đình vào lúc phi thời; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. (Điều học) phát sanh do hai trong sáu nguồn phát sanh của tội – (tương tự trường hợp) kaṭhina ...v.v...
Duggahitena dūpadhāritena paraṁ ujjhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī duggahitena dūpadhāritena paraṁ ujjhāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for complaining about someone because of a misunderstanding and a lack of proper reflection. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun complaining about someone because of a misunderstanding and a lack of proper reflection. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Giới pācittiya về việc làm cho người khác bực tức do sự nắm bắt sai và ghi nhớ sai được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ khưu ni nào đó. Trong sự việc nào? Một tỳ khưu ni nào đó đã làm cho người khác bực tức do sự nắm bắt sai và ghi nhớ sai; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. (Điều học) phát sanh do ba trong sáu nguồn phát sanh của tội ...v.v...
Attānaṁ vā paraṁ vā nirayena vā brahmacariyena vā abhisapantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Caṇḍakāḷiṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Caṇḍakāḷī bhikkhunī attānampi parampi nirayenapi brahmacariyenapi abhisapi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for referring to hell or the spiritual life to curse oneself or someone else. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Caṇḍakālī. “What is it about?” The nun Caṇḍakālī referring to hell and the spiritual life to curse herself and someone else. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Giới pācittiya về việc nguyền rủa chính mình hoặc người khác bằng địa ngục hoặc bằng phạm hạnh được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī đã nguyền rủa chính mình và người khác bằng địa ngục và bằng phạm hạnh; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một sự chế định. (Điều học) phát sanh do ba trong sáu nguồn phát sanh của tội ...v.v...
Attānaṁ vadhitvā vadhitvā rodantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Caṇḍakāḷiṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Caṇḍakāḷī bhikkhunī attānaṁ vadhitvā vadhitvā rodi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing confession for crying after repeatedly beating oneself. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Caṇḍakālī. “What is it about?” The nun Caṇḍakālī crying after repeatedly beating herself. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều Pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) tự đánh mình và khóc lóc được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī đã tự đánh mình và khóc lóc; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do một nơi phát sanh – là sự buông bỏ gánh nặng... v.v...
Rattandhakāravaggo dutiyo.
4.3 Nahānavagga
The second subchapter on the dark of the night is finished.
The subchapter on bathing
Phẩm Rattandhakāra thứ nhì.
Naggāya nahāyantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo naggā nahāyiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for bathing naked. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns bathing naked. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
220. Điều Pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) tắm lõa thể được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Trong sự việc nào? Nhiều vị tỳ khưu ni đã tắm lõa thể; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do hai nơi phát sanh – là trường hợp lông cừu... v.v...
Pamāṇātikkantaṁ udakasāṭikaṁ kārāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo appamāṇikāyo udakasāṭikāyo dhāresuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for making a bathing robe that exceeds the right size. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six wearing bathing robes that exceeded the right size. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in six ways: …
Điều Pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) cho làm y tắm mưa quá cỡ được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhóm sáu vị tỳ khưu ni. Trong sự việc nào? Nhóm sáu vị tỳ khưu ni đã thọ trì các y tắm mưa không đúng kích cỡ; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do sáu nơi phát sanh... v.v...
Bhikkhuniyā cīvaraṁ visibbetvā vā visibbāpetvā vā neva sibbentiyā na sibbāpanāya ussukkaṁ karontiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī bhikkhuniyā cīvaraṁ visibbāpetvā neva sibbesi na sibbāpanāya ussukkaṁ akāsi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing confession for unstitching a nun’s robe, or having it unstitched, and then neither sewing it oneself nor making any effort to have someone else sew it. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā unstitching a nun’s robe and then neither sewing it herself nor making any effort to have someone else sew it. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều Pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) sau khi đã tháo chỉ y của tỳ khưu ni hoặc cho người khác tháo chỉ, rồi không may lại và cũng không cố gắng để cho may lại được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā sau khi cho người khác tháo chỉ y của tỳ khưu ni, đã không tự mình may lại và cũng không cố gắng để cho may lại; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do một nơi phát sanh – là sự buông bỏ gánh nặng... v.v...
Pañcāhikaṁ saṅghāṭicāraṁ atikkāmentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo bhikkhunīnaṁ hatthe cīvaraṁ nikkhipitvā santaruttarena janapadacārikaṁ pakkamiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti kathinake …pe….
“There is an offense entailing confession for not moving one’s robes for more than five days. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns storing a robe with other nuns and then leaving to wander the country in a sarong and an upper robe. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on the robe season) …
Điều Pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) để việc luân phiên sử dụng y tăng-già-lê quá năm ngày được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Trong sự việc nào? Nhiều vị tỳ khưu ni đã đặt y trong tay của các tỳ khưu ni rồi ra đi du hành trong xứ với chỉ y nội và y vai trái; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do hai nơi phát sanh – là trường hợp kaṭhina... v.v...
Cīvarasaṅkamanīyaṁ dhārentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī aññatarāya bhikkhuniyā cīvaraṁ anāpucchā pārupi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—kathinake …pe….
“There is an offense entailing confession for wearing a robe taken on loan. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun putting on another nun’s robe without asking permission. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on the robe season) …
Điều Pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) thọ trì y có thể chuyển đổi được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ khưu ni nào đó. Trong sự việc nào? Một tỳ khưu ni nào đó đã đắp y của một tỳ khưu ni khác mà không hỏi ý kiến; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do hai nơi phát sanh – là trường hợp kaṭhina... v.v...
Gaṇassa cīvaralābhaṁ antarāyaṁ karontiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī gaṇassa cīvaralābhaṁ antarāyaṁ akāsi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for creating an obstacle for the community to get robe-cloth. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā creating an obstacle for a community to get robe-cloth. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều Pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) gây trở ngại cho việc nhận y của nhóm được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã gây trở ngại cho việc nhận y của nhóm; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do ba nơi phát sanh... v.v...
Dhammikaṁ cīvaravibhaṅgaṁ paṭibāhantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti. Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī dhammikaṁ cīvaravibhaṅgaṁ paṭibāhi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for blocking a legitimate distribution of robe-cloth. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā blocking a legitimate distribution of robe-cloth. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều Pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) ngăn cản việc phân chia y đúng pháp được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã ngăn cản việc phân chia y đúng pháp; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do ba nơi phát sanh... v.v...
Agārikassa vā paribbājakassa vā paribbājikāya vā samaṇacīvaraṁ dentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī agārikassa samaṇacīvaraṁ adāsi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ chahi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving a monastic robe to a householder, a male wanderer, or a female wanderer. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā giving a monastic robe to a householder. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in six ways: …
Điều Pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) cho y sa-môn đến người tại gia, hoặc nam du sĩ, hoặc nữ du sĩ được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã cho y sa-môn đến người tại gia; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do sáu nơi phát sanh... v.v...
Dubbalacīvarapaccāsāya cīvarakālasamayaṁ atikkāmentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī dubbalacīvarapaccāsāya cīvarakālasamayaṁ atikkāmesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for letting the robe season expire because of an uncertain expectation of robe-cloth. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā letting the robe season expire because of an uncertain expectation of robe-cloth. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều Pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) để cho mùa y trôi qua với hy vọng mong manh về y được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã để cho mùa y trôi qua với hy vọng mong manh về y; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do ba nơi phát sanh... v.v...
Dhammikaṁ kathinuddhāraṁ paṭibāhantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī dhammikaṁ kathinuddhāraṁ paṭibāhi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for blocking a legitimate ending of the robe season. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā blocking a legitimate ending of the robe season. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều Pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) ngăn cản việc xả kaṭhina đúng pháp được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã ngăn cản việc xả kaṭhina đúng pháp; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do ba nơi phát sanh... v.v...
Nahānavaggo tatiyo.
The third subchapter on bathing is finished.
Phẩm Nahāna thứ ba.
4.4. Tuvaṭṭavagga
The subchapter on lying down
4. Phẩm Tuvaṭṭa
Dvinnaṁ bhikkhunīnaṁ ekamañce tuvaṭṭentīnaṁ pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo dve ekamañce tuvaṭṭesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for two nuns to lie down on the same bed. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns lying down in pairs on the same bed. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
221. Điều học pācittiya về việc hai vị tỳ khưu ni nằm trên cùng một chiếc giường được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Do duyên cớ ai? Do duyên cớ nhiều vị tỳ khưu ni. Trong trường hợp nào? Nhiều vị tỳ khưu ni, hai vị đã nằm trên cùng một chiếc giường; trong trường hợp ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do hai cách: tương tự như trường hợp lông cừu ...v.v...
Dvinnaṁ bhikkhunīnaṁ ekattharaṇapāvuraṇe tuvaṭṭentīnaṁ pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo dve ekattharaṇapāvuraṇā tuvaṭṭesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for two nuns to lie down on the same sheet and under the same cover. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns lying down in pairs on the same sheet and under the same cover. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Điều học pācittiya về việc hai vị tỳ khưu ni nằm chung một tấm trải và đắp chung một tấm mền được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Do duyên cớ ai? Do duyên cớ nhiều vị tỳ khưu ni. Trong trường hợp nào? Nhiều vị tỳ khưu ni, hai vị đã nằm chung một tấm trải và đắp chung một tấm mền; trong trường hợp ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do hai cách: tương tự như trường hợp lông cừu ...v.v...
Bhikkhuniyā sañcicca aphāsuṁ karontiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī bhikkhuniyā sañcicca aphāsuṁ akāsi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for intentionally making a nun ill at ease. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā intentionally making a nun ill at ease. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều học pācittiya về việc vị tỳ khưu ni cố ý gây ra sự không thoải mái được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Do duyên cớ ai? Do duyên cớ tỳ khưu ni Thullanandā. Trong trường hợp nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã cố ý gây ra sự không thoải mái cho một tỳ khưu ni; trong trường hợp ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do ba cách ...v.v...
Dukkhitaṁ sahajīviniṁ neva upaṭṭhentiyā na upaṭṭhāpanāya ussukkaṁ karontiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī dukkhitaṁ sahajīviniṁ neva upaṭṭhesi na upaṭṭhāpanāya ussukkaṁ akāsi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing confession for not nursing a suffering disciple, nor making any effort to have someone else nurse her. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā not nursing a suffering disciple, nor making any effort to have someone else nurse her. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều học pācittiya về việc không chăm sóc vị đồng trú bị bệnh cũng không cố gắng để người khác chăm sóc được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Do duyên cớ ai? Do duyên cớ tỳ khưu ni Thullanandā. Trong trường hợp nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã không chăm sóc vị đồng trú bị bệnh cũng không cố gắng để người khác chăm sóc; trong trường hợp ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do một cách: do sự từ bỏ phận sự ...v.v...
Bhikkhuniyā upassayaṁ datvā kupitāya anattamanāya nikkaḍḍhantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī bhikkhuniyā upassayaṁ datvā kupitā anattamanā nikkaḍḍhi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving a dwelling place to a nun, and then, in anger, throwing her out. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā giving a dwelling place to a nun, and then, in anger, throwing her out. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều học pācittiya về việc vị tỳ khưu ni sau khi đã cho một chỗ ở, rồi tức giận, không hài lòng, lại đuổi đi được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Do duyên cớ ai? Do duyên cớ tỳ khưu ni Thullanandā. Trong trường hợp nào? Tỳ khưu ni Thullanandā sau khi đã cho một tỳ khưu ni một chỗ ở, rồi tức giận, không hài lòng, đã đuổi đi; trong trường hợp ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do ba cách ...v.v...
Saṁsaṭṭhāya bhikkhuniyā yāvatatiyaṁ samanubhāsanāya na paṭinissajjantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Caṇḍakāḷiṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Caṇḍakāḷī bhikkhunī saṁsaṭṭhā vihari, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing confession for a socializing nun not to stop when pressed for the third time. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Caṇḍakālī. “What is it about?” The nun Caṇḍakālī socializing. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều học pācittiya về việc vị tỳ khưu ni sống chung đụng, khi được khiển trách đến lần thứ ba mà không từ bỏ, được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Do duyên cớ ai? Do duyên cớ tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī. Trong trường hợp nào? Tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī đã sống chung đụng; trong trường hợp ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do một cách: do sự từ bỏ phận sự ...v.v...
Antoraṭṭhe sāsaṅkasammate sappaṭibhaye asatthikāya cārikaṁ carantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo antoraṭṭhe sāsaṅkasammate sappaṭibhaye asatthikāyo cārikaṁ cariṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for wandering without a group of travelers where it is considered risky and dangerous within one’s own country. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns wandering without a group of travelers where it was considered risky and dangerous within their own country. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Điều học pācittiya về việc đi du hành không có bạn đồng hành trong một xứ sở được xem là có hiểm nghi và có nguy hiểm được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Do duyên cớ ai? Do duyên cớ nhiều vị tỳ khưu ni. Trong trường hợp nào? Nhiều vị tỳ khưu ni đã đi du hành không có bạn đồng hành trong một xứ sở được xem là có hiểm nghi và có nguy hiểm; trong trường hợp ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do hai cách: tương tự như trường hợp lông cừu ...v.v...
Tiroraṭṭhe sāsaṅkasammate sappaṭibhaye asatthikāya cārikaṁ carantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo tiroraṭṭhe sāsaṅkasammate sappaṭibhaye asatthikāyo cārikaṁ cariṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for wandering without a group of travelers where it is considered risky and dangerous outside one’s own country. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns wandering without a group of travelers where it was considered risky and dangerous outside their own country. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Điều học pācittiya về việc đi du hành không có bạn đồng hành bên ngoài một xứ sở được xem là có hiểm nghi và có nguy hiểm được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Do duyên cớ ai? Do duyên cớ nhiều vị tỳ khưu ni. Trong trường hợp nào? Nhiều vị tỳ khưu ni đã đi du hành không có bạn đồng hành bên ngoài một xứ sở được xem là có hiểm nghi và có nguy hiểm; trong trường hợp ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do hai cách: tương tự như trường hợp lông cừu ...v.v...
Antovassaṁ cārikaṁ carantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Rājagahe paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo antovassaṁ cārikaṁ cariṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for wandering during the rainy season. Where was it laid down?” At Rājagaha. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns wandering during the rainy season. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Điều học pācittiya về việc đi du hành trong mùa mưa được chế định ở đâu? Được chế định ở Rājagaha. Do duyên cớ ai? Do duyên cớ nhiều vị tỳ khưu ni. Trong trường hợp nào? Nhiều vị tỳ khưu ni đã đi du hành trong mùa mưa; trong trường hợp ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do hai cách: tương tự như trường hợp lông cừu ...v.v...
Vassaṁvuṭṭhāya bhikkhuniyā cārikaṁ na pakkamantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Rājagahe paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo vassaṁvuṭṭhā cārikaṁ na pakkamiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—paṭhamapārājike …pe….
“There is an offense entailing confession for a nun who has completed the rainy-season residence not to go wandering. Where was it laid down?” At Rājagaha. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns who did not go wandering after completing the rainy-season residence. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: … (as in the first offense entailing expulsion) …
Điều học pācittiya về việc vị tỳ khưu ni sau khi đã an cư mùa mưa lại không đi du hành được chế định ở đâu? Được chế định ở Rājagaha. Do duyên cớ ai? Do duyên cớ nhiều vị tỳ khưu ni. Trong trường hợp nào? Nhiều vị tỳ khưu ni sau khi đã an cư mùa mưa lại không đi du hành; trong trường hợp ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do một cách: tương tự như trường hợp pārājika thứ nhất ...v.v...
Tuvaṭṭavaggo catuttho.
The fourth subchapter on lying down is finished.
Phẩm Tuvaṭṭa, phẩm thứ tư.
4.5. Cittāgāravagga
The subchapter on galleries
5. Phẩm Cittāgāra
Rājāgāraṁ vā cittāgāraṁ vā ārāmaṁ vā uyyānaṁ vā pokkharaṇiṁ vā dassanāya gacchantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo rājāgārampi cittāgārampi dassanāya agamaṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for visiting a royal house, a gallery, a park, a garden, or a lotus pond. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six visiting a royal house and a gallery. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
222. Điều học pācittiya về việc đi xem nhà vua, hoặc nhà có tranh vẽ, hoặc tu viện, hoặc khu vườn, hoặc hồ sen được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Do duyên cớ ai? Do duyên cớ nhóm sáu vị tỳ khưu ni. Trong trường hợp nào? Nhóm sáu vị tỳ khưu ni đã đi xem nhà vua và nhà có tranh vẽ; trong trường hợp ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, tội này phát sinh do hai cách: tương tự như trường hợp lông cừu ...v.v...
Āsandiṁ vā pallaṅkaṁ vā paribhuñjantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo āsandimpi pallaṅkampi paribhuñjiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for using a high or luxurious couch. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns using high and luxurious couches. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Hỏi rằng: ‘Điều học pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni sử dụng ghế cao chân hoặc giường cao chân đã được chế định ở đâu?’ Thưa rằng: ‘Đã được chế định ở Sāvatthī.’ Hỏi rằng: ‘Đã được chế định liên quan đến ai?’ Thưa rằng: ‘Liên quan đến nhiều vị tỳ-khưu-ni.’ Hỏi rằng: ‘Trong sự việc nào?’ Thưa rằng: ‘Trong sự việc nhiều vị tỳ-khưu-ni đã sử dụng cả ghế cao chân và giường cao chân.’ Có một sự chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, (điều học này) phát sinh do hai cách phát sinh – giống như trường hợp lông cừu ... vân vân...
Suttaṁ kantantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo suttaṁ kantiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for spinning yarn. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six spinning yarn. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Hỏi rằng: ‘Điều học pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni kéo sợi đã được chế định ở đâu?’ Thưa rằng: ‘Đã được chế định ở Sāvatthī.’ Hỏi rằng: ‘Đã được chế định liên quan đến ai?’ Thưa rằng: ‘Liên quan đến nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni.’ Hỏi rằng: ‘Trong sự việc nào?’ Thưa rằng: ‘Trong sự việc nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã kéo sợi.’ Có một sự chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, (điều học này) phát sinh do hai cách phát sinh – giống như trường hợp lông cừu ... vân vân...
Gihiveyyāvaccaṁ karontiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo gihiveyyāvaccaṁ akaṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for providing services for a householder. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns providing services for householders. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Hỏi rằng: ‘Điều học pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni làm công việc vặt cho người tại gia đã được chế định ở đâu?’ Thưa rằng: ‘Đã được chế định ở Sāvatthī.’ Hỏi rằng: ‘Đã được chế định liên quan đến ai?’ Thưa rằng: ‘Liên quan đến nhiều vị tỳ-khưu-ni.’ Hỏi rằng: ‘Trong sự việc nào?’ Thưa rằng: ‘Trong sự việc nhiều vị tỳ-khưu-ni đã làm công việc vặt cho người tại gia.’ Có một sự chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, (điều học này) phát sinh do hai cách phát sinh – giống như trường hợp lông cừu ... vân vân...
Bhikkhuniyā “ehāyye, imaṁ adhikaraṇaṁ vūpasamehī”ti vuccamānāya “sādhū”ti paṭissuṇitvā neva vūpasamentiyā na vūpasamāya ussukkaṁ karontiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī bhikkhuniyā—“ehāyye, imaṁ adhikaraṇaṁ vūpasamehī”ti vuccamānā “sādhū”ti paṭissuṇitvā neva vūpasamesi na vūpasamāya ussukkaṁ akāsi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing confession for agreeing, when requested by a nun, to resolve a legal issue, but then neither resolving it nor making any effort to resolve it. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā agreeing, when asked by a nun, to resolve a legal issue, but then neither resolving it nor making any effort to resolve it. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Hỏi rằng: ‘Điều học pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni, khi được (vị tỳ-khưu-ni khác) nói rằng: “Thưa sư tỷ, hãy đến đây, hãy dàn xếp vụ tranh cãi này,” sau khi đã nhận lời “Lành thay” rồi lại không tự mình dàn xếp cũng không cố gắng để (vụ việc) được dàn xếp, đã được chế định ở đâu?’ Thưa rằng: ‘Đã được chế định ở Sāvatthī.’ Hỏi rằng: ‘Đã được chế định liên quan đến ai?’ Thưa rằng: ‘Liên quan đến tỳ-khưu-ni Thullanandā.’ Hỏi rằng: ‘Trong sự việc nào?’ Thưa rằng: ‘Trong sự việc tỳ-khưu-ni Thullanandā, khi được vị tỳ-khưu-ni (khác) nói rằng: “Thưa sư tỷ, hãy đến đây, hãy dàn xếp vụ tranh cãi này,” sau khi đã nhận lời “Lành thay” rồi lại không tự mình dàn xếp cũng không cố gắng để (vụ việc) được dàn xếp.’ Có một sự chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, (điều học này) phát sinh do một cách phát sinh – là việc từ bỏ trách nhiệm ... vân vân...
Agārikassa vā paribbājakassa vā paribbājikāya vā sahatthā khādanīyaṁ vā bhojanīyaṁ vā dentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī agārikassa sahatthā khādanīyampi bhojanīyampi adāsi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for personally giving fresh or cooked food to a householder, a male wanderer, or a female wanderer. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā personally giving fresh and cooked food to a householder. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Hỏi rằng: ‘Điều học pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni tự tay trao vật thực cứng hoặc vật thực mềm cho người tại gia, hoặc cho nam du sĩ, hoặc cho nữ du sĩ đã được chế định ở đâu?’ Thưa rằng: ‘Đã được chế định ở Sāvatthī.’ Hỏi rằng: ‘Đã được chế định liên quan đến ai?’ Thưa rằng: ‘Liên quan đến tỳ-khưu-ni Thullanandā.’ Hỏi rằng: ‘Trong sự việc nào?’ Thưa rằng: ‘Trong sự việc tỳ-khưu-ni Thullanandā đã tự tay trao cả vật thực cứng và vật thực mềm cho người tại gia.’ Có một sự chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, (điều học này) phát sinh do hai cách phát sinh – giống như trường hợp lông cừu ... vân vân...
Āvasathacīvaraṁ anissajjitvā paribhuñjantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī āvasathacīvaraṁ anissajjitvā paribhuñji, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—kathinake …pe….
“There is an offense entailing confession for not relinquishing but continuing to use a communal robe. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā not relinquishing but continuing to use a communal robe. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on the robe season) …
Hỏi rằng: ‘Điều học pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni sử dụng y an cư mà không xả bỏ đã được chế định ở đâu?’ Thưa rằng: ‘Đã được chế định ở Sāvatthī.’ Hỏi rằng: ‘Đã được chế định liên quan đến ai?’ Thưa rằng: ‘Liên quan đến tỳ-khưu-ni Thullanandā.’ Hỏi rằng: ‘Trong sự việc nào?’ Thưa rằng: ‘Trong sự việc tỳ-khưu-ni Thullanandā đã sử dụng y an cư mà không xả bỏ.’ Có một sự chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, (điều học này) phát sinh do hai cách phát sinh – giống như trường hợp kaṭhina ... vân vân...
Āvasathaṁ anissajjitvā cārikaṁ pakkamantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī āvasathaṁ anissajjitvā cārikaṁ pakkāmi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—kathinake …pe….
“There is an offense entailing confession for going wandering without relinquishing one’s lodging. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā going wandering without relinquishing her lodging. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on the robe season) …
Hỏi rằng: ‘Điều học pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni đi du hành mà không xả bỏ trú xá đã được chế định ở đâu?’ Thưa rằng: ‘Đã được chế định ở Sāvatthī.’ Hỏi rằng: ‘Đã được chế định liên quan đến ai?’ Thưa rằng: ‘Liên quan đến tỳ-khưu-ni Thullanandā.’ Hỏi rằng: ‘Trong sự việc nào?’ Thưa rằng: ‘Trong sự việc tỳ-khưu-ni Thullanandā đã đi du hành mà không xả bỏ trú xá.’ Có một sự chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, (điều học này) phát sinh do hai cách phát sinh – giống như trường hợp kaṭhina ... vân vân...
Tiracchānavijjaṁ pariyāpuṇantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo tiracchānavijjaṁ pariyāpuṇiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—padasodhamme …pe….
“There is an offense entailing confession for studying worldly subjects. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six studying worldly subjects. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on memorizing the Teaching) …
Hỏi rằng: ‘Điều học pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni học hỏi tà thuật đã được chế định ở đâu?’ Thưa rằng: ‘Đã được chế định ở Sāvatthī.’ Hỏi rằng: ‘Đã được chế định liên quan đến ai?’ Thưa rằng: ‘Liên quan đến nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni.’ Hỏi rằng: ‘Trong sự việc nào?’ Thưa rằng: ‘Trong sự việc nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã học hỏi tà thuật.’ Có một sự chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, (điều học này) phát sinh do hai cách phát sinh – giống như trường hợp padasodhamma ... vân vân...
Tiracchānavijjaṁ vācentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti. Chabbaggiyā bhikkhuniyo tiracchānavijjaṁ vācesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—padasodhamme …pe….
“There is an offense entailing confession for teaching worldly subjects. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six teaching worldly subjects. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on memorizing the Teaching) …
Hỏi rằng: ‘Điều học pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni dạy tà thuật đã được chế định ở đâu?’ Thưa rằng: ‘Đã được chế định ở Sāvatthī.’ Hỏi rằng: ‘Đã được chế định liên quan đến ai?’ Thưa rằng: ‘Liên quan đến nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni.’ Hỏi rằng: ‘Trong sự việc nào?’ Thưa rằng: ‘Trong sự việc nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã dạy tà thuật.’ Có một sự chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, (điều học này) phát sinh do hai cách phát sinh – giống như trường hợp padasodhamma ... vân vân...
Cittāgāravaggo pañcamo.
4.6. Ārāmavagga
The fifth subchapter on galleries is finished.
The subchapter on monasteries
Phẩm Cittāgāra là phẩm thứ năm.
Jānaṁ sabhikkhukaṁ ārāmaṁ anāpucchā pavisantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo ārāmaṁ anāpucchā pavisiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti, dve anupaññattiyo. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing confession for entering a monastery without asking permission, yet knowing that there are monks there. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns entering a monastery without asking permission. There is one rule. There are two additions to the rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
223. Hỏi rằng: ‘Điều học pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni, trong khi biết (mà) đi vào ngôi tự viện có tỳ-khưu mà không xin phép, đã được chế định ở đâu?’ Thưa rằng: ‘Đã được chế định ở Sāvatthī.’ Hỏi rằng: ‘Đã được chế định liên quan đến ai?’ Thưa rằng: ‘Liên quan đến nhiều vị tỳ-khưu-ni.’ Hỏi rằng: ‘Trong sự việc nào?’ Thưa rằng: ‘Trong sự việc nhiều vị tỳ-khưu-ni đã đi vào ngôi tự viện mà không xin phép.’ Có một sự chế định, hai sự chế định bổ sung. Trong sáu cách phát sinh tội, (điều học này) phát sinh do một cách phát sinh – là việc từ bỏ trách nhiệm ... vân vân...
Bhikkhuṁ akkosantiyā paribhāsantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Vesāliyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo āyasmantaṁ upāliṁ akkosiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for abusing or reviling a monk. Where was it laid down?” At Vesālī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six abusing Venerable Upāli. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Hỏi rằng: ‘Điều học pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni mắng nhiếc, phỉ báng vị tỳ-khưu đã được chế định ở đâu?’ Thưa rằng: ‘Đã được chế định ở Vesālī.’ Hỏi rằng: ‘Đã được chế định liên quan đến ai?’ Thưa rằng: ‘Liên quan đến nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni.’ Hỏi rằng: ‘Trong sự việc nào?’ Thưa rằng: ‘Trong sự việc nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã mắng nhiếc Đại đức Upāli.’ Có một sự chế định. Trong sáu cách phát sinh tội, (điều học này) phát sinh do ba cách phát sinh ... vân vân...
Caṇḍīkatāya gaṇaṁ paribhāsantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī caṇḍīkatāya gaṇaṁ paribhāsi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for furiously reviling the community. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā furiously reviling the community. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Đối với (vị tỳ khưu ni) mắng nhiếc chúng ni do sự hung dữ, tội pācittiya được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc gì? Tỳ khưu ni Thullanandā đã mắng nhiếc chúng ni do sự hung dữ, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do ba cách… v.v…
Nimantitāya vā pavāritāya vā khādanīyaṁ vā bhojanīyaṁ vā aññatra bhuñjantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo bhuttāviniyo pavāritā aññatra bhuñjiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ catūhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession, when invited to a meal, for refusing an offer to eat more, and then eating fresh or cooked food elsewhere. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns eating elsewhere after finishing their meal and refusing an offer to eat more. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in four ways: …
Đối với (vị tỳ khưu ni) đã được thỉnh mời hoặc đã pavāraṇā (tỏ bày sự vừa đủ) rồi mà ăn vật thực cứng hoặc vật thực mềm ở nơi khác, tội pācittiya được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhiều tỳ khưu ni đã ăn xong, đã pavāraṇā rồi lại ăn ở nơi khác, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do bốn cách… v.v…
Kulaṁ maccharāyantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī kulaṁ maccharāyi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for keeping a family to oneself. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun keeping a family to herself. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Đối với (vị tỳ khưu ni) bỏn xẻn về gia đình (hộ độ), tội pācittiya được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ khưu ni nào đó. Trong sự việc gì? Một tỳ khưu ni nào đó đã bỏn xẻn về gia đình (hộ độ), (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do ba cách… v.v…
Abhikkhuke āvāse vassaṁ vasantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo abhikkhuke āvāse vassaṁ vasiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for spending the rainy-season residence in a monastery without monks. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns spending the rainy-season residence in a monastery without monks. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Đối với (vị tỳ khưu ni) an cư mùa mưa ở trú xứ không có tỳ khưu, tội pācittiya được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhiều tỳ khưu ni đã an cư mùa mưa ở trú xứ không có tỳ khưu, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do hai cách – trường hợp lông cừu… v.v…
Vassaṁvuṭṭhāya bhikkhuniyā ubhatosaṅghe tīhi ṭhānehi na pavārentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo vassaṁvuṭṭhā bhikkhusaṅghaṁ na pavāresuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing confession for a nun who has completed the rainy-season residence not to invite correction from both Sanghas in regard to three things. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns who had completed the rainy-season residence not inviting the Sangha of monks for correction. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Đối với tỳ khưu ni đã mãn hạ mà không thỉnh mời pavāraṇā ở hai chúng về ba trường hợp, tội pācittiya được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhiều tỳ khưu ni đã mãn hạ mà không thỉnh mời pavāraṇā chúng tỳ khưu, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do một cách – trường hợp từ bỏ gánh nặng… v.v…
Ovādāya vā saṁvāsāya vā na gacchantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sakkesu paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ovādaṁ na gacchiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—paṭhamapārājike …pe….
“There is an offense entailing confession for not going to the instruction or to a formal meeting of the community. Where was it laid down?” In the Sakyan country. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six not going to the instruction. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: … (as in the first offense entailing expulsion) …
Đối với (vị tỳ khưu ni) không đi đến để nghe lời giáo giới hoặc để chung sống hòa hợp, tội pācittiya được chế định ở đâu? Được chế định ở xứ Sakka. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhóm sáu tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhóm sáu tỳ khưu ni đã không đi đến để nghe lời giáo giới, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do một cách – trường hợp pārājika thứ nhất… v.v…
Uposathampi na pucchantiyā ovādampi na yācantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo uposathampi na pucchiṁsu ovādampi na yāciṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing confession for not enquiring about the observance day nor asking for the instruction. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns not enquiring about the observance day nor asking for the instruction. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Đối với (vị tỳ khưu ni) không hỏi về ngày uposatha và cũng không thỉnh cầu lời giáo giới, tội pācittiya được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhiều tỳ khưu ni đã không hỏi về ngày uposatha và cũng không thỉnh cầu lời giáo giới, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do một cách – trường hợp từ bỏ gánh nặng… v.v…
Pasākhe jātaṁ gaṇḍaṁ vā rudhitaṁ vā anapaloketvā saṅghaṁ vā gaṇaṁ vā purisena saddhiṁ ekenekāya bhedāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī pasākhe jātaṁ gaṇḍaṁ purisena saddhiṁ ekenekā bhedāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—kathinake …pe….
“There is an offense entailing confession for being alone with a man and having him rupture an abscess or a wound situated on the lower part of one’s body, without getting permission from the Sangha or a group. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun being alone with a man and having him rupture an abscess situated on the lower part of her body. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on the robe season) …
Đối với (vị tỳ khưu ni) không thông báo cho chúng Tăng hoặc cho nhóm (tỳ khưu ni) mà nhờ người nam chích mụt nhọt hoặc vết thương mưng mủ phát sanh ở nơi kín, một mình với một mình, tội pācittiya được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ khưu ni nào đó. Trong sự việc gì? Một tỳ khưu ni nào đó đã nhờ người nam chích mụt nhọt phát sanh ở nơi kín, một mình với một mình, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do hai cách – trường hợp kaṭhina… v.v…
Ārāmavaggo chaṭṭho.
The sixth subchapter on monasteries is finished.
Phẩm Ārāma (Khu Vườn) là thứ sáu.
4.7. Gabbhinivagga
The subchapter on pregnant women
7. Phẩm Gabbhinī (Phụ Nữ Mang Thai)
Gabbhiniṁ vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo gabbhiniṁ vuṭṭhāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to a pregnant woman. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns giving the full admission to a pregnant woman. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
224. Đối với (vị tỳ khưu ni) cho phụ nữ mang thai xuất gia, tội pācittiya được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhiều tỳ khưu ni đã cho phụ nữ mang thai xuất gia, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do ba cách… v.v…
Pāyantiṁ vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo pāyantiṁ vuṭṭhāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to a woman who is breastfeeding. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns giving the full admission to a woman who was breastfeeding. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Đối với (vị tỳ khưu ni) cho phụ nữ đang cho con bú xuất gia, tội pācittiya được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhiều tỳ khưu ni đã cho phụ nữ đang cho con bú xuất gia, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do ba cách… v.v…
Dve vassāni chasu dhammesu asikkhitasikkhaṁ sikkhamānaṁ vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo dve vassāni chasu dhammesu asikkhitasikkhaṁ sikkhamānaṁ vuṭṭhāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to a trainee nun who has not trained for two years in the six rules. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns giving the full admission to a trainee nun who had not trained for two years in the six rules. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Đối với (vị tỳ khưu ni) cho vị sikkhamānā (thức-xoa-ma-na) chưa được rèn luyện trong sáu pháp suốt hai năm xuất gia, tội pācittiya được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhiều tỳ khưu ni đã cho vị sikkhamānā chưa được rèn luyện trong sáu pháp suốt hai năm xuất gia, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do ba cách… v.v…
Dve vassāni chasu dhammesu sikkhitasikkhaṁ sikkhamānaṁ saṅghena asammataṁ vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo dve vassāni chasu dhammesu sikkhitasikkhaṁ sikkhamānaṁ saṅghena asammataṁ vuṭṭhāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to a trainee nun who has trained for two years in the six rules, but who has not been approved by the Sangha. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns giving the full admission to a trainee nun who had trained for two years in the six rules, but who had not been approved by the Sangha. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều Pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni cho tu lên bậc trên một vị Thức-xoa-ma-na đã được rèn luyện trong sáu pháp suốt hai năm nhưng chưa được sự đồng thuận của tăng chúng được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ-khưu-ni. Trong sự việc gì? Nhiều vị tỳ-khưu-ni đã cho tu lên bậc trên một vị Thức-xoa-ma-na đã được rèn luyện trong sáu pháp suốt hai năm nhưng chưa được sự đồng thuận của tăng chúng; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một lần chế định. Phát sanh do ba trong sáu nguồn phát sanh tội…v.v…
Ūnadvādasavassaṁ gihigataṁ vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo ūnadvādasavassaṁ gihigataṁ vuṭṭhāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to a married girl who is less than twelve years old. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns giving the full admission to a married girl who was less than twelve years old. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều Pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni cho tu lên bậc trên người nữ đã có gia đình chưa đủ mười hai tuổi được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ-khưu-ni. Trong sự việc gì? Nhiều vị tỳ-khưu-ni đã cho tu lên bậc trên người nữ đã có gia đình chưa đủ mười hai tuổi; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một lần chế định. Phát sanh do ba trong sáu nguồn phát sanh tội…v.v…
Paripuṇṇadvādasavassaṁ gihigataṁ dve vassāni chasu dhammesu asikkhitasikkhaṁ vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo paripuṇṇadvādasavassaṁ gihigataṁ dve vassāni chasu dhammesu asikkhitasikkhaṁ vuṭṭhāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to a married girl who is more than twelve years old, but who has not trained for two years in the six rules. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns giving the full admission to a married girl who was more than twelve years old, but who had not trained for two years in the six rules. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều Pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni cho tu lên bậc trên người nữ đã có gia đình đã đủ mười hai tuổi nhưng chưa được rèn luyện trong sáu pháp suốt hai năm được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ-khưu-ni. Trong sự việc gì? Nhiều vị tỳ-khưu-ni đã cho tu lên bậc trên người nữ đã có gia đình đã đủ mười hai tuổi nhưng chưa được rèn luyện trong sáu pháp suốt hai năm; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một lần chế định. Phát sanh do ba trong sáu nguồn phát sanh tội…v.v…
Paripuṇṇadvādasavassaṁ gihigataṁ dve vassāni chasu dhammesu sikkhitasikkhaṁ saṅghena asammataṁ vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo paripuṇṇadvādasavassaṁ gihigataṁ dve vassāni chasu dhammesu sikkhitasikkhaṁ saṅghena asammataṁ vuṭṭhāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to a married girl who is more than twelve years old and who has trained for two years in the six rules, but who has not been approved by the Sangha. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns giving the full admission to a married girl who was more than twelve years old and who had trained for two years in the six rules, but who had not been approved by the Sangha. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều Pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni cho tu lên bậc trên người nữ đã có gia đình đã đủ mười hai tuổi, đã được rèn luyện trong sáu pháp suốt hai năm nhưng chưa được sự đồng thuận của tăng chúng được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ-khưu-ni. Trong sự việc gì? Nhiều vị tỳ-khưu-ni đã cho tu lên bậc trên người nữ đã có gia đình đã đủ mười hai tuổi, đã được rèn luyện trong sáu pháp suốt hai năm nhưng chưa được sự đồng thuận của tăng chúng; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một lần chế định. Phát sanh do ba trong sáu nguồn phát sanh tội…v.v…
Sahajīviniṁ vuṭṭhāpetvā dve vassāni neva anuggaṇhantiyā na anuggaṇhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī sahajīviniṁ vuṭṭhāpetvā dve vassāni neva anuggahesi na anuggaṇhāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to a disciple, and then, for the next two years, neither guiding her nor having her guided. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā giving the full admission to a disciple, and then, for the next two years, neither guiding her nor having her guided. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều Pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni sau khi cho tu lên bậc trên vị sống chung, trong hai năm đã không hỗ trợ cũng không khiến người khác hỗ trợ được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ-khưu-ni Thullanandā. Trong sự việc gì? Tỳ-khưu-ni Thullanandā sau khi cho tu lên bậc trên vị sống chung, trong hai năm đã không hỗ trợ cũng không khiến người khác hỗ trợ; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một lần chế định. Phát sanh do một trong sáu nguồn phát sanh tội – là sự xao lãng phận sự…v.v…
Vuṭṭhāpitaṁ pavattiniṁ dve vassāni nānubandhantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo vuṭṭhāpitaṁ pavattiniṁ dve vassāni nānubandhiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—paṭhamapārājike …pe….
“There is an offense entailing confession for not following the mentor who gave one the full admission for two years. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns not following the mentor who gave them the full admission for two years. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: … (as in the first offense entailing expulsion) …
Điều Pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni đã không đi theo (chăm sóc) vị thầy tế độ đã cho mình tu lên bậc trên trong suốt hai năm được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ-khưu-ni. Trong sự việc gì? Nhiều vị tỳ-khưu-ni đã không đi theo (chăm sóc) vị thầy tế độ đã cho mình tu lên bậc trên trong suốt hai năm; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một lần chế định. Phát sanh do một trong sáu nguồn phát sanh tội – (giống như) tội Pārājika thứ nhất…v.v…
Sahajīviniṁ vuṭṭhāpetvā neva vūpakāsentiyā na vūpakāsāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī sahajīviniṁ vuṭṭhāpetvā neva vūpakāsesi na vūpakāsāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to a disciple, and then neither sending her away nor having her sent away. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā giving the full admission to a disciple, and then neither sending her away nor having her sent away. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều Pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni sau khi cho tu lên bậc trên vị sống chung, đã không đưa đi cũng không khiến người khác đưa đi được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ-khưu-ni Thullanandā. Trong sự việc gì? Tỳ-khưu-ni Thullanandā sau khi cho tu lên bậc trên vị sống chung, đã không đưa đi cũng không khiến người khác đưa đi; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một lần chế định. Phát sanh do một trong sáu nguồn phát sanh tội – là sự xao lãng phận sự…v.v…
Gabbhinivaggo sattamo.
The seventh subchapter on pregnant women is finished.
Phẩm về Người Nữ Có Thai, phẩm thứ bảy.
4.8. Kumāribhūtavagga
The subchapter on unmarried women
8. Phẩm về Người Nữ Trinh Nữ
Ūnavīsativassaṁ kumāribhūtaṁ vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo ūnavīsativassaṁ kumāribhūtaṁ vuṭṭhāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to an unmarried woman who is less than twenty years old. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns giving the full admission to an unmarried woman who was less than twenty years old. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
225. Điều Pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni cho tu lên bậc trên người nữ trinh nữ chưa đủ hai mươi tuổi được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ-khưu-ni. Trong sự việc gì? Nhiều vị tỳ-khưu-ni đã cho tu lên bậc trên người nữ trinh nữ chưa đủ hai mươi tuổi; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một lần chế định. Phát sanh do ba trong sáu nguồn phát sanh tội…v.v…
Paripuṇṇavīsativassaṁ kumāribhūtaṁ dve vassāni chasu dhammesu asikkhitasikkhaṁ vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo paripuṇṇavīsativassaṁ kumāribhūtaṁ dve vassāni chasu dhammesu asikkhitasikkhaṁ vuṭṭhāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to an unmarried woman who is more than twenty years old, but who has not trained for two years in the six rules. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns giving the full admission to an unmarried woman who was more than twenty years old, but who had not trained for two years in the six rules. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều Pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni cho tu lên bậc trên người nữ trinh nữ đã đủ hai mươi tuổi nhưng chưa được rèn luyện trong sáu pháp suốt hai năm được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ-khưu-ni. Trong sự việc gì? Nhiều vị tỳ-khưu-ni đã cho tu lên bậc trên người nữ trinh nữ đã đủ hai mươi tuổi nhưng chưa được rèn luyện trong sáu pháp suốt hai năm; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một lần chế định. Phát sanh do ba trong sáu nguồn phát sanh tội…v.v…
Paripuṇṇavīsativassaṁ kumāribhūtaṁ dve vassāni chasu dhammesu sikkhitasikkhaṁ saṅghena asammataṁ vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo paripuṇṇavīsativassaṁ kumāribhūtaṁ dve vassāni chasu dhammesu sikkhitasikkhaṁ saṅghena asammataṁ vuṭṭhāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to an unmarried woman who is more than twenty years old and who has trained for two years in the six rules, but who has not been approved by the Sangha. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns giving the full admission to an unmarried woman who was more than twenty years old and who had trained for two years in the six rules, but who had not been approved by the Sangha. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều Pācittiya đối với vị tỳ-khưu-ni cho tu lên bậc trên người nữ trinh nữ đã đủ hai mươi tuổi, đã được rèn luyện trong sáu pháp suốt hai năm nhưng chưa được sự đồng thuận của tăng chúng được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ-khưu-ni. Trong sự việc gì? Nhiều vị tỳ-khưu-ni đã cho tu lên bậc trên người nữ trinh nữ đã đủ hai mươi tuổi, đã được rèn luyện trong sáu pháp suốt hai năm nhưng chưa được sự đồng thuận của tăng chúng; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một lần chế định. Phát sanh do ba trong sáu nguồn phát sanh tội…v.v…
Ūnadvādasavassāya vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo ūnadvādasavassā vuṭṭhāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for one who has less than twelve years of seniority giving the full admission. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns who had less than twelve years of seniority giving the full admission. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) cho thọ cụ túc (người nữ) chưa đủ mười hai tuổi được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Trong sự việc nào? Nhiều vị tỳ khưu ni đã cho thọ cụ túc (người nữ) chưa đủ mười hai tuổi, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, (tội này) phát sanh do ba nơi phát sanh ... vân vân ...
Paripuṇṇadvādasavassāya saṅghena asammatāya vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo paripuṇṇadvādasavassā saṅghena asammatā vuṭṭhāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—dutiyapārājike …pe….
“There is an offense entailing confession for one who has twelve years of seniority giving the full admission without approval from the Sangha. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns who had twelve years of seniority giving the full admission without approval from the Sangha. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: … (as in the second offense entailing expulsion) …
Điều pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) cho thọ cụ túc (người nữ) đã đủ mười hai tuổi nhưng không được Tăng chúng chấp thuận được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Trong sự việc nào? Nhiều vị tỳ khưu ni đã cho thọ cụ túc (người nữ) đã đủ mười hai tuổi nhưng không được Tăng chúng chấp thuận, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, (tội này) phát sanh do ba nơi phát sanh – (giống như) tội pārājika thứ hai ... vân vân ...
“Alaṁ tāva te, ayye, vuṭṭhāpitenā”ti vuccamānāya “sādhū”ti paṭissuṇitvā pacchā khīyanadhammaṁ āpajjantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Caṇḍakāḷiṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Caṇḍakāḷī bhikkhunī “alaṁ tāva te, ayye, vuṭṭhāpitenā”ti vuccamānā “sādhū”ti paṭissuṇitvā pacchā khīyanadhammaṁ āpajji, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for verbally consenting when being told, ‘Venerable, you’ve given enough full admissions for now,’ but then criticizing it afterwards. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Caṇḍakālī. “What is it about?” The nun Caṇḍakālī verbally consenting when being told, “Venerable, you’ve given enough full admissions for now,” but then criticizing it afterwards. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) khi được nói rằng: “Thưa sư tỷ, việc cho thọ cụ túc của sư tỷ như thế là đủ rồi,” sau khi đã vâng nhận “lành thay” rồi về sau lại có thái độ chỉ trích, được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Caṇḍakāḷī khi được nói rằng: “Thưa sư tỷ, việc cho thọ cụ túc của sư tỷ như thế là đủ rồi,” sau khi đã vâng nhận “lành thay” rồi về sau lại có thái độ chỉ trích, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, (tội này) phát sanh do ba nơi phát sanh ... vân vân ...
Sikkhamānaṁ—“sace me tvaṁ, ayye, cīvaraṁ dassasi, evāhaṁ taṁ vuṭṭhāpessāmī”ti vatvā neva vuṭṭhāpentiyā na vuṭṭhāpanāya ussukkaṁ karontiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī sikkhamānaṁ—“sace me tvaṁ, ayye, cīvaraṁ dassasi, evāhaṁ taṁ vuṭṭhāpessāmī”ti vatvā neva vuṭṭhāpesi na vuṭṭhāpanāya ussukkaṁ akāsi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing confession for telling a trainee nun, ‘If you give me a robe, venerable, I’ll give you the full admission,’ but then neither giving her the full admission nor making any effort to have her fully admitted. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā telling a trainee nun, “If you give me a robe, venerable, I’ll give you the full admission,” but then neither giving her the full admission nor making any effort to have her fully admitted. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) sau khi nói với vị sikkhamānā rằng: “Thưa sư muội, nếu cô cho tôi y, tôi sẽ cho cô thọ cụ túc,” rồi đã không tự mình cho thọ cụ túc, cũng không cố gắng để (người khác) cho thọ cụ túc, được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā sau khi nói với vị sikkhamānā rằng: “Thưa sư muội, nếu cô cho tôi y, tôi sẽ cho cô thọ cụ túc,” rồi đã không tự mình cho thọ cụ túc, cũng không cố gắng để (người khác) cho thọ cụ túc, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, (tội này) phát sanh do một nơi phát sanh – (đó là) sự từ bỏ trách nhiệm ... vân vân ...
Sikkhamānaṁ—“sace maṁ tvaṁ, ayye, dve vassāni anubandhissasi, evāhaṁ taṁ vuṭṭhāpessāmī”ti vatvā neva vuṭṭhāpentiyā na vuṭṭhāpanāya ussukkaṁ karontiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī sikkhamānaṁ—“sace maṁ tvaṁ, ayye, dve vassāni anubandhissasi, evāhaṁ taṁ vuṭṭhāpessāmī”ti vatvā neva vuṭṭhāpesi na vuṭṭhāpanāya ussukkaṁ akāsi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ ekena samuṭṭhānena samuṭṭhāti—dhuranikkhepe …pe….
“There is an offense entailing confession for telling a trainee nun, ‘If you follow me for two years, Venerable, I’ll give you the full admission,’ but then neither giving her the full admission nor making any effort to have her fully admitted. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā telling a trainee nun, “If you follow me for two years, venerable, I’ll give you the full admission,” but then neither giving her the full admission nor making any effort to have her fully admitted. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in one way: through abandoning one’s duty. …
Điều pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) sau khi nói với vị sikkhamānā rằng: “Thưa sư muội, nếu cô theo hầu tôi hai năm, tôi sẽ cho cô thọ cụ túc,” rồi đã không tự mình cho thọ cụ túc, cũng không cố gắng để (người khác) cho thọ cụ túc, được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā sau khi nói với vị sikkhamānā rằng: “Thưa sư muội, nếu cô theo hầu tôi hai năm, tôi sẽ cho cô thọ cụ túc,” rồi đã không tự mình cho thọ cụ túc, cũng không cố gắng để (người khác) cho thọ cụ túc, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, (tội này) phát sanh do một nơi phát sanh – (đó là) sự từ bỏ trách nhiệm ... vân vân ...
Purisasaṁsaṭṭhaṁ kumārakasaṁsaṭṭhaṁ caṇḍiṁ sokāvāsaṁ sikkhamānaṁ vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī purisasaṁsaṭṭhaṁ kumārakasaṁsaṭṭhaṁ caṇḍiṁ sokāvāsaṁ sikkhamānaṁ vuṭṭhāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to a trainee nun who is socializing with men and boys and who is temperamental and difficult to live with. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā giving the full admission to a trainee nun who was socializing with men and boys and who was temperamental and difficult to live with. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) cho thọ cụ túc vị sikkhamānā thân cận với đàn ông, thân cận với thanh niên, hung dữ, là nơi trú của sầu muộn, được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã cho thọ cụ túc vị sikkhamānā thân cận với đàn ông, thân cận với thanh niên, hung dữ, là nơi trú của sầu muộn, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, (tội này) phát sanh do ba nơi phát sanh ... vân vân ...
Mātāpitūhi vā sāmikena vā ananuññātaṁ sikkhamānaṁ vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī mātāpitūhipi sāmikenāpi ananuññātaṁ sikkhamānaṁ vuṭṭhāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ catūhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—siyā vācato samuṭṭhāti, na kāyato na cittato; siyā kāyato ca vācato ca samuṭṭhāti, na cittato; siyā vācato ca cittato ca samuṭṭhāti, na kāyato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to a trainee nun who has not been given permission by her parents or her husband. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā giving the full admission to a trainee nun who had not been given permission by her parents and her husband. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in four ways: from speech, not from body or mind; or from body and speech, not from mind; or from speech and mind, not from body; or from body, speech, and mind. …
Điều pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) cho thọ cụ túc vị sikkhamānā không được cha mẹ hoặc chồng cho phép được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã cho thọ cụ túc vị sikkhamānā không được cha mẹ và cả chồng cho phép, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, (tội này) phát sanh do bốn nơi phát sanh – có khi phát sanh do lời nói, không do thân, không do tâm; có khi phát sanh do thân và lời nói, không do tâm; có khi phát sanh do lời nói và tâm, không do thân; có khi phát sanh do thân, lời nói, và tâm ... vân vân ...
Pārivāsikachandadānena sikkhamānaṁ vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Rājagahe paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Thullanandaṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Thullanandā bhikkhunī pārivāsikachandadānena sikkhamānaṁ vuṭṭhāpesi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to a trainee nun after a given consent has expired. Where was it laid down?” At Rājagaha. “Whom is it about?” The nun Thullanandā. “What is it about?” The nun Thullanandā giving the full admission to a trainee nun after the given consent had expired. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) cho thọ cụ túc vị sikkhamānā bằng sự trao sự ưng thuận đã quá hạn được chế định ở đâu? Được chế định ở Rājagaha. Liên quan đến ai? Liên quan đến tỳ khưu ni Thullanandā. Trong sự việc nào? Tỳ khưu ni Thullanandā đã cho thọ cụ túc vị sikkhamānā bằng sự trao sự ưng thuận đã quá hạn, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, (tội này) phát sanh do ba nơi phát sanh ... vân vân ...
Anuvassaṁ vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo anuvassaṁ vuṭṭhāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving full admission every year. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns giving full admission every year. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Điều pācittiya đối với (vị tỳ khưu ni) cho thọ cụ túc hàng năm được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Trong sự việc nào? Nhiều vị tỳ khưu ni đã cho thọ cụ túc hàng năm, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, (tội này) phát sanh do ba nơi phát sanh ... vân vân ...
Ekaṁ vassaṁ dve vuṭṭhāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo ekaṁ vassaṁ dve vuṭṭhāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ tīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing confession for giving the full admission to two women in the same year. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns giving the full admission to two women in the same year. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in three ways: …
Giới pācittiya đối với (tỳ khưu ni) cho hai vị xuất gia trong một năm được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhiều tỳ khưu ni đã cho hai vị xuất gia trong một năm; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do ba nơi phát sanh... v.v...
Kumāribhūtavaggo aṭṭhamo.
The eighth subchapter on unmarried women is finished.
Phẩm Kumārībhūta, chương thứ tám.
4.9. Chattupāhanavagga
The subchapter on sunshades and sandals
9. Phẩm Dù và Giày Dép
Chattupāhanaṁ dhārentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo chattupāhanaṁ dhāresuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti, ekā anupaññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for using a sunshade and sandals. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six using sunshades and sandals. There is one rule. There is one addition to the rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
226. Giới pācittiya đối với (tỳ khưu ni) mang dù và giày dép được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhóm sáu tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhóm sáu tỳ khưu ni đã mang dù và giày dép; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định, một chế định bổ sung. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do hai nơi phát sanh – giống như trường hợp Eḷakalomaka... v.v...
Yānena yāyantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo yānena yāyiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti, ekā anupaññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for traveling in a vehicle. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six traveling in a vehicle. There is one rule. There is one addition to the rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Giới pācittiya đối với (tỳ khưu ni) đi bằng xe cộ được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhóm sáu tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhóm sáu tỳ khưu ni đã đi bằng xe cộ; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định, một chế định bổ sung. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do hai nơi phát sanh – giống như trường hợp Eḷakalomaka... v.v...
Saṅghāṇiṁ dhārentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī saṅghāṇiṁ dhāresi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for wearing a hip ornament. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun wearing a hip ornament. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Giới pācittiya đối với (tỳ khưu ni) mang đồ trang sức ở thắt lưng được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến một tỳ khưu ni nào đó. Trong sự việc gì? Một tỳ khưu ni nào đó đã mang đồ trang sức ở thắt lưng; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do hai nơi phát sanh – giống như trường hợp Eḷakalomaka... v.v...
Itthālaṅkāraṁ dhārentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo itthālaṅkāraṁ dhāresuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for wearing jewelry. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six wearing jewelry. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Giới pācittiya đối với (tỳ khưu ni) mang đồ trang sức của phụ nữ được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhóm sáu tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhóm sáu tỳ khưu ni đã mang đồ trang sức của phụ nữ; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do hai nơi phát sanh – giống như trường hợp Eḷakalomaka... v.v...
Gandhavaṇṇakena nahāyantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo gandhavaṇṇakena nahāyiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for bathing with scents and colors. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six bathing with scents and colors. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Giới pācittiya đối với (tỳ khưu ni) tắm bằng bột thơm và sáp thơm được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhóm sáu tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhóm sáu tỳ khưu ni đã tắm bằng bột thơm và sáp thơm; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do hai nơi phát sanh – giống như trường hợp Eḷakalomaka... v.v...
Vāsitakena piññākena nahāyantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo vāsitakena piññākena nahāyiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for bathing with scented sesame paste. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six bathing with scented sesame paste. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Giới pācittiya đối với (tỳ khưu ni) tắm bằng bột mè đã được ướp hương được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhóm sáu tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhóm sáu tỳ khưu ni đã tắm bằng bột mè đã được ướp hương; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do hai nơi phát sanh – giống như trường hợp Eḷakalomaka... v.v...
Bhikkhuniyā ummaddāpentiyā parimaddāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo bhikkhuniyā ummaddāpesuṁ parimaddāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for having a nun massage or rub oneself. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns having a nun massage and rub them. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Giới pācittiya đối với (tỳ khưu ni) nhờ tỳ khưu ni xoa bóp và đấm bóp cho mình được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhiều tỳ khưu ni đã nhờ tỳ khưu ni xoa bóp và đấm bóp cho mình; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do hai nơi phát sanh – giống như trường hợp Eḷakalomaka... v.v...
Sikkhamānāya ummaddāpentiyā parimaddāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo sikkhamānāya ummaddāpesuṁ parimaddāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for having a trainee nun massage or rub oneself. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns having a trainee nun massage and rub them. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Giới pācittiya đối với (tỳ khưu ni) nhờ vị sikkhamānā xoa bóp và đấm bóp cho mình được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhiều tỳ khưu ni đã nhờ vị sikkhamānā xoa bóp và đấm bóp cho mình; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do hai nơi phát sanh – giống như trường hợp Eḷakalomaka... v.v...
Sāmaṇeriyā ummaddāpentiyā parimaddāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo sāmaṇeriyā ummaddāpesuṁ parimaddāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for having a novice nun massage or rub oneself. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns having a novice nun massage and rub them. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Giới pācittiya đối với (tỳ khưu ni) nhờ vị sāmaṇerī xoa bóp và đấm bóp cho mình được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhiều tỳ khưu ni đã nhờ vị sāmaṇerī xoa bóp và đấm bóp cho mình; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do hai nơi phát sanh – giống như trường hợp Eḷakalomaka... v.v...
Gihiniyā ummaddāpentiyā parimaddāpentiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo gihiniyā ummaddāpesuṁ parimaddāpesuṁ, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—eḷakalomake …pe….
“There is an offense entailing confession for having a female householder massage or rub oneself. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns having a female householder massage and rub them. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on wool) …
Giới pācittiya đối với (tỳ khưu ni) nhờ người nữ gia chủ xoa bóp và đấm bóp cho mình được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhiều tỳ khưu ni đã nhờ người nữ gia chủ xoa bóp và đấm bóp cho mình; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do hai nơi phát sanh – giống như trường hợp Eḷakalomaka... v.v...
Bhikkhussa purato anāpucchā āsane nisīdantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo bhikkhussa purato anāpucchā āsane nisīdiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—kathinake …pe….
“There is an offense entailing confession for sitting down on a seat in front of a monk without asking permission. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns sitting down on seats in front of a monk without asking permission. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on the robe season) …
Giới pācittiya đối với (tỳ khưu ni) ngồi trên chỗ ngồi phía trước tỳ khưu mà không hỏi ý được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều tỳ khưu ni. Trong sự việc gì? Nhiều tỳ khưu ni đã ngồi trên chỗ ngồi phía trước tỳ khưu mà không hỏi ý; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu nơi phát sanh tội, tội phát sanh do hai nơi phát sanh – giống như trường hợp Kaṭhinaka... v.v...
Anokāsakataṁ bhikkhuṁ pañhaṁ pucchantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Sambahulā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Sambahulā bhikkhuniyo anokāsakataṁ bhikkhuṁ pañhaṁ pucchiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—padasodhamme …pe….
“There is an offense entailing confession for asking a question of a monk who has not given permission. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A number of nuns. “What is it about?” A number of nuns asking a question of a monk who had not given them permission. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: … (as in the rule on memorizing the Teaching) …
Học giới Pācittiya về việc vị tỳ khưu ni hỏi vấn đề một vị tỳ khưu chưa được cho phép đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Được chế định liên quan đến ai? Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu ni. Trong sự việc nào? Nhiều vị tỳ khưu ni đã hỏi vấn đề một vị tỳ khưu chưa được cho phép; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do hai cách ... theo padasodhamma ... v.v. ...
Asaṅkaccikāya gāmaṁ pavisantiyā pācittiyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Aññataraṁ bhikkhuniṁ ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Aññatarā bhikkhunī asaṅkaccikā gāmaṁ pāvisi, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ dvīhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—siyā kāyato samuṭṭhāti, na vācato na cittato; siyā kāyato ca cittato ca samuṭṭhāti, na vācato …pe….
“There is an offense entailing confession for entering an inhabited area without wearing one’s chest wrap. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” A certain nun. “What is it about?” A certain nun entering an inhabited area without wearing her chest wrap. There is one rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in two ways: from body, not from speech or mind; or from body and mind, not from speech. …
Học giới Pācittiya về việc vị tỳ khưu ni đi vào làng không có y che ngực đã được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Được chế định liên quan đến ai? Liên quan đến một vị tỳ khưu ni nào đó. Trong sự việc nào? Một vị tỳ khưu ni nào đó đã đi vào làng không có y che ngực; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do hai cách: có khi phát sanh do thân, không do lời, không do tâm; có khi phát sanh do thân và do tâm, không do lời ... v.v. ...
Chattupāhanavaggo navamo.
The ninth subchapter on sunshades and sandals is finished.
Phẩm Dù và Giày, phẩm thứ chín.
Navavaggakhuddakā niṭṭhitā.
Tassuddānaṁ
The section on minor rules in nine subchapters is finished.
This is the summary:
Chín phẩm tiểu loại đã kết thúc.
Lasuṇaṁ saṁhare lomaṁ, talamaṭṭhañca suddhikaṁ; Bhuñjantāmakadhaññānaṁ, dve vighāsena dassanā.
“Garlic, hair on the private parts, And palm, dildo, cleaning; Eating, of raw grains, Two with food scraps, seeing.
Tỏi, nhổ lông, đánh vào lòng bàn tay và làm cho láng, sự trong sạch; đang ăn và lúa sống, hai (học giới) về việc ăn thừa, và việc xem.
Andhakāre paṭicchanne, ajjhokāse rathikāya ca; Pure pacchā vikāle ca, duggahi niraye vadhi.
In the dark, concealed, Out in the open, and on a street; Before, after, and at the wrong time, Misunderstanding, hell, she beat.
Trong bóng tối, nơi che khuất, ngoài trời, và ở trên đường; trước, sau, và phi thời; sự nắm giữ sai, địa ngục, đánh đập.
Naggodakā visibbetvā, pañcāhikaṁ saṅkamanīyaṁ; Gaṇaṁ vibhaṅgasamaṇaṁ, dubbalaṁ kathinena ca.
Naked, water, having unstitched, Five days, taken on loan; The community, distribution, monastic, Uncertain, and with the robe season.
Lõa thể và nước, sau khi tháo ra, năm ngày, có thể chuyển đi; Tăng chúng, phân chia, sa-môn, yếu ớt, và với kaṭhina.
Ekamañcattharaṇena, sañcicca sahajīvinī; Datvā saṁsaṭṭhaanto ca, tirovassaṁ na pakkame.
With the same bed, and with the same sheet, Intentionally, disciple; Gives, and socializing, within, Outside, rainy season, should she not go.
Một giường và tấm trải, cố ý, người sống chung; sau khi cho, giao thiệp, bên trong, bên ngoài, trong mùa mưa, không nên ra đi.
Rājā āsandi suttañca, gihi vūpasamena ca; Dade cīvarāvasathaṁ, pariyāpuṇañca vācaye.
Royal, high couch, and yarn, Householder, and with resolving; Should she give, robe, lodging, And learning, should she teach.
Vua, ghế dựa, và chỉ sợi, gia chủ, và với sự làm lắng dịu; nên cho, y và trú xá, học thuộc lòng, và nên đọc.
Ārāmakkosacaṇḍī ca, bhuñjeyya kulamaccharī; Vāse pavāraṇovādaṁ, dve dhammā pasākhena ca.
Monastery, abusing, and furious, Should she eat, keeps a family to herself; Should she spend, inviting correction, instruction, Two things, and with the lower part of the body.
Khu vườn, mắng nhiếc, và hung dữ, nên ăn, keo kiệt với gia đình; ở, lễ Tự tứ, lời giáo giới, hai pháp, và với cành non.
Gabbhī pāyantī cha dhamme, asammatūnadvādasa; Paripuṇṇañca saṅghena, saha vuṭṭhā cha pañca ca.
A pregnant woman, a breastfeeding woman, six rules, One who has not been approved, less than twelve; And more than twelve, by the Sangha, Disciple, admission, and five to six.
Có thai, cho con bú, sáu pháp, không được đồng ý, dưới mười hai; đầy đủ, và bởi Tăng chúng, cùng với, đã xuất gia, sáu và năm.
Kumārī dve ca saṅghena, dvādasa sammatena ca; Alaṁ sace ca dvevassaṁ, saṁsaṭṭhā sāmikena ca.
An unmarried girl, and two, by the Sangha, Twelve, and with one who has not been approved; Enough, and if, for two years, Socializing, and by the husband.
Thiếu nữ, hai, và bởi Tăng chúng, mười hai, và với sự đồng ý; đủ, và nếu, hai năm, giao thiệp, và với người chồng.
Pārivāsikānuvassaṁ, duve vuṭṭhāpanena ca; Chattayānena saṅghāṇi, itthālaṅkāravaṇṇake.
Expired, every year, And with the admission of two; Sunshade, in a vehicle, hip ornament, Jewelry, with colors.
Biệt trú, hàng năm, và với hai sự xuất gia; dù, xe, y kép, trang sức của phụ nữ, và phẩm vật có màu.
Piññākabhikkhunī ceva, sikkhā ca sāmaṇerikā; Gihi bhikkhussa purato, anokāsaṁ saṅkaccikāti.
Sesame paste, and a nun, And a trainee nun, a novice nun; A female householder, in front of a monk, Not permission, a chest wrap.”
Bột dầu, và tỳ khưu ni, và học nữ, và sa-di-ni; gia chủ, trước mặt tỳ khưu, không được phép, và y che ngực.
Tesaṁ vaggānaṁ uddānaṁ
This is the summary of the subchapters:
Phần tóm lược của các phẩm ấy:
Lasuṇandhakārā nhānā, tuvaṭṭā cittagārakā; Ārāmaṁ gabbhinī ceva, kumārī chattupāhanāti.
“Garlic, the dark, bathing, Lying down, gallery; Monastery, and pregnant women, Unmarried girls, sunshades and sandals.”
Phẩm Tỏi, Phẩm Bóng Tối, Phẩm Tắm, Phẩm Trải Giường, Phẩm Nhà Có Tranh Vẽ; Phẩm Khu Vườn, và Phẩm Có Thai, Phẩm Thiếu Nữ, Phẩm Dù và Giày.
5. Pāṭidesanīyakaṇḍa
5. The chapter on offenses entailing acknowledgment
5. Chương Pāṭidesanīya (Ưng Đối Trị)
Sappiṁ viññāpetvā bhuñjantiyā pāṭidesanīyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo sappiṁ viññāpetvā bhuñjiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti, ekā anupaññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ catūhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing acknowledgment for asking for ghee and then eating it. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six asking for ghee and then eating it. There is one rule. There is one addition to the rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in four ways: …
227. Học giới Pāṭidesanīya về việc vị tỳ khưu ni sau khi xin bơ đã thọ thực được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Được chế định liên quan đến ai? Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Sáu Vị. Trong sự việc nào? Các tỳ khưu ni nhóm Sáu Vị sau khi xin bơ đã thọ thực; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định, một chế định bổ sung. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do bốn cách ... v.v. ...
Telaṁ viññāpetvā bhuñjantiyā pāṭidesanīyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo telaṁ viññāpetvā bhuñjiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti, ekā anupaññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ catūhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing acknowledgment for asking for oil and then eating it. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six asking for oil and then eating it. There is one rule. There is one addition to the rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in four ways: …
Học giới Pāṭidesanīya về việc vị tỳ khưu ni sau khi xin dầu đã thọ thực được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Được chế định liên quan đến ai? Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Sáu Vị. Trong sự việc nào? Các tỳ khưu ni nhóm Sáu Vị sau khi xin dầu đã thọ thực; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định, một chế định bổ sung. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do bốn cách ... v.v. ...
Madhuṁ viññāpetvā bhuñjantiyā pāṭidesanīyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo madhuṁ viññāpetvā bhuñjiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti, ekā anupaññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ catūhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing acknowledgment for asking for honey and then eating it. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six asking for honey and then eating it. There is one rule. There is one addition to the rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in four ways: …
Học giới Pāṭidesanīya về việc vị tỳ khưu ni sau khi xin mật ong đã thọ thực được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Được chế định liên quan đến ai? Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Sáu Vị. Trong sự việc nào? Các tỳ khưu ni nhóm Sáu Vị sau khi xin mật ong đã thọ thực; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định, một chế định bổ sung. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do bốn cách ... v.v. ...
Phāṇitaṁ viññāpetvā bhuñjantiyā pāṭidesanīyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo phāṇitaṁ viññāpetvā bhuñjiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti, ekā anupaññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ catūhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing acknowledgment for asking for syrup and then eating it. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six asking for syrup and then eating it. There is one rule. There is one addition to the rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in four ways: …
Học giới Pāṭidesanīya về việc vị tỳ khưu ni sau khi xin đường phèn đã thọ thực được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Được chế định liên quan đến ai? Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Sáu Vị. Trong sự việc nào? Các tỳ khưu ni nhóm Sáu Vị sau khi xin đường phèn đã thọ thực; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định, một chế định bổ sung. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do bốn cách ... v.v. ...
Macchaṁ viññāpetvā bhuñjantiyā pāṭidesanīyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo macchaṁ viññāpetvā bhuñjiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti, ekā anupaññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ catūhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing acknowledgment for asking for fish and then eating it. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six asking for fish and then eating it. There is one rule. There is one addition to the rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in four ways: …
Học giới Pāṭidesanīya về việc vị tỳ khưu ni sau khi xin cá đã thọ thực được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Được chế định liên quan đến ai? Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Sáu Vị. Trong sự việc nào? Các tỳ khưu ni nhóm Sáu Vị sau khi xin cá đã thọ thực; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định, một chế định bổ sung. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do bốn cách ... v.v. ...
Maṁsaṁ viññāpetvā bhuñjantiyā pāṭidesanīyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo maṁsaṁ viññāpetvā bhuñjiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti, ekā anupaññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ catūhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing acknowledgment for asking for meat and then eating it. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six asking for meat and then eating it. There is one rule. There is one addition to the rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in four ways: …
Học giới Pāṭidesanīya về việc vị tỳ khưu ni sau khi xin thịt đã thọ thực được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Được chế định liên quan đến ai? Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Sáu Vị. Trong sự việc nào? Các tỳ khưu ni nhóm Sáu Vị sau khi xin thịt đã thọ thực; (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định, một chế định bổ sung. Trong sáu cách phát sanh tội, tội này phát sanh do bốn cách ... v.v. ...
Khīraṁ viññāpetvā bhuñjantiyā pāṭidesanīyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo khīraṁ viññāpetvā bhuñjiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti, ekā anupaññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ catūhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing acknowledgment for asking for milk and then drinking it. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six asking for milk and then drinking it. There is one rule. There is one addition to the rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in four ways: …
Điều học Pāṭidesanīya đối với vị tỳ khưu ni xin sữa rồi dùng được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Trong sự việc nào? Các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã xin sữa rồi dùng, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định và một chế định bổ sung. Trong sáu nguồn phát sanh tội, tội phát sanh do bốn nguồn... v.v...
Dadhiṁ viññāpetvā bhuñjantiyā pāṭidesanīyaṁ kattha paññattanti? Sāvatthiyaṁ paññattaṁ. Kaṁ ārabbhāti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo ārabbha. Kismiṁ vatthusminti? Chabbaggiyā bhikkhuniyo dadhiṁ viññāpetvā bhuñjiṁsu, tasmiṁ vatthusmiṁ. Ekā paññatti, ekā anupaññatti. Channaṁ āpattisamuṭṭhānānaṁ catūhi samuṭṭhānehi samuṭṭhāti—siyā kāyato samuṭṭhāti, na vācato na cittato; siyā kāyato ca vācato ca samuṭṭhāti, na cittato; siyā kāyato ca cittato ca samuṭṭhāti, na vācato; siyā kāyato ca vācato ca cittato ca samuṭṭhāti …pe….
“There is an offense entailing acknowledgment for asking for curd and then eating it. Where was it laid down?” At Sāvatthī. “Whom is it about?” The nuns from the group of six. “What is it about?” The nuns from the group of six asking for curd and then eating it. There is one rule. There is one addition to the rule. Of the six kinds of originations of offenses, it originates in four ways: from body, not from speech or mind; or from body and speech, not from mind; or from body and mind, not from speech; or from body, speech, and mind. …
Điều học Pāṭidesanīya đối với vị tỳ khưu ni xin sữa chua rồi dùng được chế định ở đâu? Được chế định ở Sāvatthī. Liên quan đến ai? Liên quan đến các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư. Trong sự việc nào? Các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã xin sữa chua rồi dùng, (được chế định) trong sự việc ấy. Có một chế định và một chế định bổ sung. Trong sáu nguồn phát sanh tội, tội phát sanh do bốn nguồn: có khi phát sanh do thân, không do lời, không do ý; có khi phát sanh do thân và lời, không do ý; có khi phát sanh do thân và ý, không do lời; có khi phát sanh do thân, lời và ý... v.v...
Aṭṭha pāṭidesanīyā niṭṭhitā.
Tassuddānaṁ
The eight offenses entailing acknowledgment are finished.
This is the summary:
Tám điều Pāṭidesanīya đã chấm dứt.
Sappiṁ telaṁ madhuñceva, phāṇitaṁ macchameva ca; Maṁsaṁ khīraṁ dadhiñcāpi, viññāpetvāna bhikkhunī; Pāṭidesanīyā aṭṭha, sayaṁ buddhena desitāti.
“Ghee, oil, and honey, Syrup, and fish; Meat, milk, and curd: A nun asked for—The eight offenses entailing acknowledgment, Taught by the Buddha himself.”
Bơ sữa, dầu, và mật ong, đường phèn, và cả cá; thịt, sữa, và cả sữa chua, vị tỳ khưu ni sau khi xin; tám điều Pāṭidesanīya, đã được chính đức Phật thuyết giảng.
Ye sikkhāpadā bhikkhuvibhaṅge vitthāritā te saṅkhittā bhikkhunivibhaṅge.
The training rules given in full in the Monks’ Analysis are contracted in the Nuns’ Analysis.
Những điều học nào đã được trình bày chi tiết trong Phân Tích Tỳ Khưu, những điều học ấy được tóm tắt
Katthapaññattivāro niṭṭhito paṭhamo.
Questions and answers on the nuns’ Monastic Code and its analysis, the first, are finished.
Chương thứ nhất về nơi chế định đã chấm dứt.