- Theravāda Vinaya
- Mahāvibhaṅga
- Saṅghādisesakaṇḍa
Bản dịch
Bu Vb Ss 1 — Điều học về việc xuất ra tinh dịch
1. Sukkavissaṭṭhisikkhāpada
Bạch chư đại đức, mười ba điều saṅghādisesa này được đưa ra đọc tụng.
Inda-bh 1~1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, đại đức Seyyasaka không được thỏa thích thực hành Phạm hạnh. Vì thế, vị ấy trở nên ốm o, cằn cỗi, xuống sắc, có vẻ xanh xao, thân hình nổi đầy gân.
Inda-bh 2~2Đại đức Udāyi đã nhìn thấy đại đức Seyyasaka ốm o, cằn cỗi, xuống sắc, có vẻ xanh xao, thân hình nổi đầy gân; sau khi nhìn thấy đã nói với đại đức Seyyasaka điều này:—“Này đại đức Seyyasaka, tại sao ngươi lại ốm o, cằn cỗi, xuống sắc, có vẻ xanh xao, thân hình nổi đầy gân? Này đại đức Seyyasaka, chẳng lẽ ngươi không được thỏa thích thực hành Phạm hạnh hay sao?”—“Này đại đức, đúng vậy.”—“Này đại đức Seyyasaka, như thế thì ngươi hãy ăn theo như ý thích, hãy ngủ theo như ý thích, hãy tắm theo như ý thích. Sau khi đã ăn theo như ý thích, đã ngủ theo như ý thích, đã tắm theo như ý thích, khi nào sự không thỏa thích sanh khởi ở ngươi, tham ái quấy rối tâm, khi ấy ngươi hãy dùng bàn tay gắng sức làm xuất ra tinh dịch.”—“Này đại đức, có được phép để làm như thế không?”—“Này đại đức, được chớ. Ta cũng làm như thế.”
Inda-bh 3~3Sau đó, đại đức Seyyasaka đã ăn theo như ý thích, đã ngủ theo như ý thích, đã tắm theo như ý thích. Sau khi đã ăn theo như ý thích, đã ngủ theo như ý thích, đã tắm theo như ý thích, khi nào sự không thỏa thích sanh khởi, tham ái quấy rối tâm, khi ấy vị ấy đã dùng bàn tay gắng sức làm xuất ra tinh dịch. Rồi một thời gian sau, đại đức Seyyasaka đã trở nên có tướng mạo, căn quyền sung mãn, sắc mặt rạng rỡ, sắc thân an tịnh.
Inda-bh 4~4Khi ấy, các tỳ khưu thân hữu của đại đức Seyyasaka đã nói với đại đức Seyyasaka điều này:—“Này đại đức Seyyasaka, trước đây đại đức thì ốm o, cằn cỗi, xuống sắc, có vẻ xanh xao, thân hình nổi đầy gân. Giờ đây, trong lúc này, đại đức đây có tướng mạo, căn quyền sung mãn, sắc mặt rạng rỡ, sắc thân an tịnh. Này đại đức Seyyasaka, đại đức có sử dụng thuốc men gì không?”—“Này các đại đức, tôi không có sử dụng thuốc men. Tuy nhiên, tôi ăn theo như ý thích, ngủ theo như ý thích, tắm theo như ý thích. Sau khi đã ăn theo như ý thích, đã ngủ theo như ý thích, đã tắm theo như ý thích, khi nào sự không thỏa thích sanh khởi ở tôi, tham ái quấy rối tâm, khi ấy tôi dùng bàn tay gắng sức làm xuất ra tinh dịch.”
—“Này đại đức Seyyasaka, có phải đại đức gắng sức làm xuất ra tinh dịch bằng chính bàn tay thọ dụng vật tín thí?”—“Này các đại đức, đúng vậy.” Các tỳ khưu nào ít ham muốn, các vị ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao đại đức Seyyasaka lại dùng bàn tay gắng sức làm xuất ra tinh dịch vậy?” Sau đó, khi đã khiển trách đại đức Seyyasaka bằng nhiều phương thức, các vị tỳ khưu ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn.
Inda-bh 5~5Khi ấy, đức Thế Tôn nhân lý do ấy nhân sự kiện ấy đã triệu tập hội chúng tỳ khưu lại và đã hỏi đại đức Seyyasaka rằng:—“Này Seyyasaka, nghe nói ngươi dùng bàn tay gắng sức làm xuất ra tinh dịch, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng:—“Này kẻ rồ dại, thật không đúng đắn, không hợp lẽ, không tốt đẹp, không xứng pháp Sa-môn, không được phép, không nên làm! Này kẻ rồ dại, tại sao ngươi đã xuất gia trong Pháp và Luật được khéo thuyết giảng như vầy lại không thể thực hành Phạm hạnh thanh tịnh một cách trọn vẹn đến cuối cuộc đời? Này kẻ rồ dại, không phải Ta bằng nhiều phương thức đã thuyết giảng Pháp để đưa đến sự không còn tham ái chứ không phải để đưa đến tham ái, đã thuyết giảng Pháp để đưa đến sự không còn ràng buộc chứ không phải để đưa đến sự ràng buộc, đã thuyết giảng Pháp để đưa đến sự không còn chấp thủ chứ không phải để đưa đến sự chấp thủ hay sao? Này kẻ rồ dại, thế mà ở đây trong khi Ta thuyết giảng Pháp để đưa đến sự không còn tham ái thì ngươi lại nghĩ đến tham ái, thuyết giảng Pháp để đưa đến sự không còn ràng buộc thì ngươi lại nghĩ đến sự ràng buộc, thuyết giảng Pháp để đưa đến sự không còn chấp thủ thì ngươi lại nghĩ đến sự chấp thủ. Này kẻ rồ dại, không phải Ta bằng nhiều phương thức đã thuyết giảng Pháp để đưa đến sự không còn tham ái trong các ái, để đưa đến sự không còn đam mê trong các nỗi đam mê, để kềm chế sự khao khát, để trừ diệt sự vướng mắc, để cắt đứt vòng tái sanh, để diệt tận ái, để ly tham, để đưa đến sự tịch diệt, để đưa đến Niết Bàn hay sao? Này kẻ rồ dại, không phải Ta bằng nhiều phương thức đã đề cập đến sự từ bỏ các dục, đã đề cập đến sự hiểu rõ về các dục tưởng, đã đề cập đến sự kềm chế các nỗi khao khát về dục, đã đề cập đến sự trừ diệt các dục tầm, đã đề cập đến sự lắng dịu của các nỗi thôi thúc do dục vọng hay sao? Này kẻ rồ dại, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, hay làm tăng thêm niềm tin của những người đã có đức tin. Này kẻ rồ dại, hơn nữa chính sự việc này đem lại sự không có niềm tin ở những kẻ chưa có đức tin và làm thay đổi (niềm tin) của một số người đã có đức tin.”
Inda-bh 6~6Khi ấy, đức Thế Tôn đã khiển trách đại đức Seyyasaka bằng nhiều phương thức về sự khó khăn trong việc cấp dưỡng, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:
“Việc xuất ra tinh do sự cố ý thì tội saṅghādisesa.”
Và điều học này đã được đức Thế Tôn quy định cho các tỳ khưu như thế.
[Sự quy định lần đầu]
Inda-bh 7~7Vào lúc bấy giờ, các vị tỳ khưu sau khi thọ thực các loại vật thực hảo hạng có niệm bị xao lãng, không tỉnh giác, rồi rơi vào giấc ngủ. Trong khi các vị ấy có niệm bị xao lãng, không tỉnh giác, rồi rơi vào giấc ngủ, tinh dịch bị xuất ra do chiêm bao. Các vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: “Điều học đã được đức Thế Tôn quy định rằng: ‘Việc xuất ra tinh do sự cố ý thì tội saṅghādisesa.’ Và tinh dịch của chúng ta đã bị xuất ra do chiêm bao. Và trong trường hợp này có sự cố ý dự phần vào; phải chăng chúng ta đã phạm tội saṅghādisesa?” Rồi đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn.—“Này các tỳ khưu, sự cố ý ấy là có nhưng nó không đáng kể. Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:
“Việc xuất ra tinh dịch có sự cố ý thì tội saṅghādisesa, ngoại trừ chiêm bao.”
[Sự quy định lần hai]
Inda-bh 8~8Sự cố ý: là sự vi phạm trong khi biết, trong khi tự mình nhận biết, sau khi đã suy nghĩ, sau khi đã khẳng định.
Tinh: có mười loại tinh: màu xanh, màu vàng, màu đỏ, màu trắng, màu sữa loãng, màu nước, màu dầu ăn, màu sữa tươi, màu sữa đông, màu bơ lỏng.
Sự xuất ra: sự làm di chuyển khỏi vị trí được gọi là ‘sự xuất ra.’
Ngoại trừ chiêm bao: trừ ra trường hợp đang nằm mơ.
Tội saṅghādisesa: Chỉ có hội chúng–không phải một số vị không phải cá nhân–ban cho hình phạt parivāsa của tội ấy, cho thực hành lại từ đầu, ban cho hình phạt mānatta, cho giải tội; vì thế được gọi là ‘tội saṅghādisesa.’ Là việc định danh, tức là việc đặt tên cho cả nhóm tội giống như tội ấy; vì thế được gọi là ‘tội saṅghādisesa.’
Inda-bh 9~9Làm xuất ra ở sắc pháp thuộc nội phần, làm xuất ra ở sắc pháp thuộc ngoại phần, làm xuất ra ở sắc pháp thuộc nội phần và ngoại phần, làm xuất ra trong khi lắc hông ở khoảng không, làm xuất ra khi có sự tác động của tham ái, làm xuất ra khi có sự tác động của phân, làm xuất ra khi có sự tác động của nước tiểu, làm xuất ra khi có sự tác động của gió, làm xuất ra khi có sự tác động của sâu bọ, làm xuất ra vì mục đích sức khoẻ, làm xuất ra vì mục đích khoái lạc, làm xuất ra vì mục đích dược phẩm, làm xuất ra vì mục đích bố thí, làm xuất ra vì mục đích phước thiện, làm xuất ra vì mục đích tế lễ, làm xuất ra vì mục đích cõi trời, làm xuất ra vì mục đích nòi giống, làm xuất ra vì mục đích nghiên cứu, làm xuất ra vì mục đích đùa giỡn, làm xuất ra tinh màu xanh, làm xuất ra tinh màu vàng, làm xuất ra tinh màu đỏ, làm xuất ra tinh màu trắng, làm xuất ra tinh màu sữa loãng, làm xuất ra tinh màu nước, làm xuất ra tinh màu dầu ăn, làm xuất ra tinh màu sữa tươi, làm xuất ra tinh màu sữa đông, làm xuất ra tinh màu bơ lỏng.
Inda-bh 10~10Ở sắc pháp thuộc nội phần: là ở sắc pháp có liên quan đến phần ở bên trong.
Ở sắc pháp thuộc ngoại phần: là ở sắc pháp có liên quan hoặc không có liên quan đến phần ở bên ngoài.
Ở sắc pháp thuộc nội phần và ngoại phần: là ở cả hai nơi.
Trong khi lắc hông ở khoảng không: là dương vật của vị đang ra sức ở khoảng không trở nên thích ứng.
Khi có sự tác động của tham ái: là dương vật của vị bị tham ái quấy rối trở nên thích ứng.
Khi có sự tác động của phân: là dương vật của vị bị phân quấy rối trở nên thích ứng.
Khi có sự tác động của nước tiểu: là dương vật của vị bị nước tiểu quấy rối trở nên thích ứng.
Khi có sự tác động của gió: là dương vật của vị bị gió quấy rối trở nên thích ứng.
Khi có sự tác động của sâu bọ: là dương vật của vị bị sâu bọ cắn trở nên thích ứng.
Vì mục đích sức khoẻ: là (nghĩ rằng): “Ta sẽ không có bệnh.”
Vì mục đích khoái lạc: là (nghĩ rằng): “Ta sẽ tạo ra cảm giác khoái lạc.”
Vì mục đích dược phẩm: là (nghĩ rằng): “Sẽ có được thuốc men.”
Vì mục đích bố thí: là (nghĩ rằng): “Ta sẽ cho vật thí.”
Vì mục đích phước thiện: là (nghĩ rằng): “Sẽ có được phước báu.”
Vì mục đích tế lễ: là (nghĩ rằng): “Ta sẽ cúng hiến vật tế lễ.”
Vì mục đích cõi trời: là (nghĩ rằng): “Ta sẽ đi đến cõi trời.”
Vì mục đích nòi giống: là (nghĩ rằng): “Sẽ có được nòi giống.”
Vì mục đích nghiên cứu: là (nghĩ rằng): “Sẽ có được tinh màu xanh, … (như trên) … sẽ có được tinh màu bơ lỏng.”
Vì mục đích đùa giỡn: có ý định chơi giỡn.
Inda-bh 11~11Ở sắc pháp thuộc nội phần, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Ở sắc pháp thuộc ngoại phần, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Ở sắc pháp thuộc nội phần và ngoại phần, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Trong khi lắc hông ở khoảng không, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Khi có sự tác động của tham ái, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Khi có sự tác động của phân, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Khi có sự tác động của nước tiểu, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Khi có sự tác động của gió, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Khi có sự tác động do đã bị sâu bọ cắn, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 12~12Vì mục đích sức khoẻ, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Vì mục đích khoái lạc, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Vì mục đích dược phẩm, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Vì mục đích bố thí, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Vì mục đích phước thiện, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Vì mục đích tế lễ, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Vì mục đích cõi trời, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Vì mục đích nòi giống, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Vì mục đích nghiên cứu, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Vì mục đích đùa giỡn, vị suy nghĩ đến rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 13~13Vị suy nghĩ đến tinh màu xanh rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến ... tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt phần đơn giản.
Inda-bh 14~14Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ và mục đích khoái lạc rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ và mục đích dược phẩm ... mục đích sức khoẻ và mục đích bố thí ... mục đích sức khoẻ và mục đích phước thiện ... mục đích sức khoẻ và mục đích tế lễ ... mục đích sức khoẻ và mục đích cõi trời ... mục đích sức khoẻ và mục đích nòi giống ... mục đích sức khoẻ và mục đích nghiên cứu ... mục đích sức khoẻ và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt sự luân phiên từng phần của một nhân tố.
Inda-bh 15~15Vị suy nghĩ đến mục đích khoái lạc và mục đích dược phẩm rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến mục đích khoái lạc và mục đích bố thí ... mục đích khoái lạc và mục đích phước thiện ... mục đích khoái lạc và mục đích tế lễ ... mục đích khoái lạc và mục đích cõi trời ... mục đích khoái lạc và mục đích nòi giống ... mục đích khoái lạc và mục đích nghiên cứu ... Vị suy nghĩ đến mục đích khoái lạc và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến mục đích khoái lạc và mục đích sức khoẻ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 16~16Vị suy nghĩ đến mục đích dược phẩm và mục đích bố thí ... mục đích dược phẩm và mục đích phước thiện ... mục đích dược phẩm và mục đích tế lễ ... mục đích dược phẩm và mục đích cõi trời ... mục đích dược phẩm và mục đích nòi giống ... mục đích dược phẩm và mục đích nghiên cứu ... mục đích dược phẩm và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến mục đích dược phẩm và mục đích sức khoẻ ... mục đích dược phẩm và mục đích khoái lạc rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 17~17Vị suy nghĩ đến mục đích bố thí và mục đích phước thiện ... mục đích bố thí và mục đích tế lễ ... mục đích bố thí và mục đích cõi trời ... mục đích bố thí và mục đích nòi giống ... mục đích bố thí và mục đích nghiên cứu ... mục đích bố thí và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến mục đích bố thí và mục đích sức khoẻ ... mục đích bố thí và mục đích khoái lạc ... mục đích bố thí và mục đích dược phẩm rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 18~18Vị suy nghĩ đến mục đích phước thiện và mục đích tế lễ ... mục đích phước thiện và mục đích cõi trời ... mục đích phước thiện và mục đích nòi giống ... mục đích phước thiện và mục đích nghiên cứu ... mục đích phước thiện và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến mục đích phước thiện và mục đích sức khoẻ ... mục đích phước thiện và mục đích khoái lạc ... mục đích phước thiện và mục đích dược phẩm ... mục đích phước thiện và mục đích bố thí rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 19~19Vị suy nghĩ đến mục đích tế lễ và mục đích cõi trời ... mục đích tế lễ và mục đích nòi giống ... mục đích tế lễ và mục đích nghiên cứu ... mục đích tế lễ và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến mục đích tế lễ và mục đích sức khoẻ ... mục đích tế lễ và mục đích khoái lạc ... mục đích tế lễ và mục đích dược phẩm ... mục đích tế lễ và mục đích bố thí ... mục đích tế lễ và mục đích phước thiện rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 20~20Vị suy nghĩ đến mục đích cõi trời và mục đích nòi giống ... mục đích cõi trời và mục đích nghiên cứu ... mục đích cõi trời và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến mục đích cõi trời và mục đích sức khoẻ ... mục đích cõi trời và mục đích khoái lạc ... mục đích cõi trời và mục đích dược phẩm ... mục đích cõi trời và mục đích bố thí ... mục đích cõi trời và mục đích phước thiện ... mục đích cõi trời và mục đích tế lễ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 21~21Vị suy nghĩ đến mục đích nòi giống và mục đích nghiên cứu ... mục đích nòi giống và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến mục đích nòi giống và mục đích sức khoẻ ... mục đích nòi giống và mục đích khoái lạc ... mục đích nòi giống và mục đích dược phẩm ... mục đích nòi giống và mục đích bố thí ... mục đích nòi giống và mục đích phước thiện ... mục đích nòi giống và mục đích tế lễ ... mục đích nòi giống và mục đích cõi trời rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 22~22Vị suy nghĩ đến mục đích nghiên cứu và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến mục đích nghiên cứu và mục đích sức khoẻ ... mục đích nghiên cứu và mục đích khoái lạc ... mục đích nghiên cứu và mục đích dược phẩm ... mục đích nghiên cứu và mục đích bố thí ... mục đích nghiên cứu và mục đích phước thiện ... mục đích nghiên cứu và mục đích tế lễ ... mục đích nghiên cứu và mục đích cõi trời ... mục đích nghiên cứu và mục đích nòi giống rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 23~23Vị suy nghĩ đến mục đích đùa giỡn và mục đích sức khoẻ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến mục đích đùa giỡn và mục đích khoái lạc ... mục đích đùa giỡn và mục đích dược phẩm ... mục đích đùa giỡn và mục đích bố thí ... mục đích đùa giỡn và mục đích phước thiện ... mục đích đùa giỡn và mục đích tế lễ ... mục đích đùa giỡn và mục đích cõi trời ... mục đích đùa giỡn và mục đích nòi giống ... mục đích đùa giỡn và mục đích nghiên cứu rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Sự luân phiên kết hợp của một nhân tố đã được tóm lược.
Dứt phần giản lược về sự luân phiên của một nhân tố.
Inda-bh 24~24Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ, mục đích khoái lạc, và mục đích dược phẩm rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. … (như trên) … Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ, mục đích khoái lạc, và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt sự luân phiên từng phần của hai nhân tố.
Inda-bh 25~25Vị suy nghĩ đến mục đích khoái lạc, mục đích dược phẩm, và mục đích bố thí rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. … (như trên) … Vị suy nghĩ đến mục đích khoái lạc, mục đích dược phẩm, và mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến mục đích khoái lạc, mục đích dược phẩm, và mục đích sức khoẻ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Sự luân phiên kết hợp của hai nhân tố đã được tóm lược.
Inda-bh 26~26Vị suy nghĩ đến mục đích nghiên cứu, mục đích đùa giỡn, và mục đích sức khoẻ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. … (như trên) … Vị suy nghĩ đến mục đích nghiên cứu, mục đích đùa giỡn, và mục đích khoái lạc … (như trên) … mục đích nghiên cứu, mục đích đùa giỡn, và mục đích nòi giống rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt phần hai nhân tố.
Inda-bh 27~27Phần liên quan đến ba nhân tố, phần liên quan đến bốn nhân tố, phần liên quan đến năm nhân tố, phần liên quan đến sáu nhân tố, phần liên quan đến bảy nhân tố, phần liên quan đến tám nhân tố, phần liên quan đến chín nhân tố nên được giải chi tiết y như thế.
ĐÂY LÀ PHẦN TẤT CẢ CÁC NHÂN TỐ:
Inda-bh 28~28Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ, mục đích khoái lạc, mục đích dược phẩm, mục đích bố thí, mục đích phước thiện, mục đích tế lễ, mục đích cõi trời, mục đích nòi giống, mục đích nghiên cứu, mục đích đùa giỡn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt phần tất cả các nhân tố. Dứt phần giản lược về sự luân phiên.
Inda-bh 29~29Vị suy nghĩ đến tinh màu xanh và tinh màu vàng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến tinh màu xanh và tinh màu đỏ ... tinh màu xanh và tinh màu trắng ... tinh màu xanh và tinh màu sữa loãng ... tinh màu xanh và tinh màu nước ... tinh màu xanh và tinh màu dầu ăn ... tinh màu xanh và tinh màu sữa tươi ... tinh màu xanh và tinh màu sữa đông ... tinh màu xanh và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Sự luân phiên từng phần của một nhân tố.
Inda-bh 30~30Vị suy nghĩ đến tinh màu vàng và tinh màu đỏ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến tinh màu vàng và tinh màu trắng ... tinh màu vàng và tinh màu sữa loãng ... tinh màu vàng và tinh màu nước ... tinh màu vàng và tinh màu dầu ăn ... tinh màu vàng và tinh màu sữa tươi ... tinh màu vàng và tinh màu sữa đông ... tinh màu vàng và tinh màu bơ lỏng ... tinh màu vàng và tinh màu xanh rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Sự luân phiên kết hợp của một nhân tố.
Inda-bh 31~31Vị suy nghĩ đến tinh màu đỏ và tinh màu trắng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến tinh màu đỏ và tinh màu sữa loãng ... tinh màu đỏ và tinh màu nước ... tinh màu đỏ và tinh màu dầu ăn ... tinh màu đỏ và tinh màu sữa tươi ... tinh màu đỏ và tinh màu sữa đông ... tinh màu đỏ và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến tinh màu đỏ và tinh màu xanh ... tinh màu đỏ và tinh màu vàng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 32~32Vị suy nghĩ đến tinh màu trắng và tinh màu sữa loãng ... tinh màu trắng và tinh màu nước ... tinh màu trắng và tinh màu dầu ăn ... tinh màu trắng và tinh màu sữa tươi ... tinh màu trắng và tinh màu sữa đông ... tinh màu trắng và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến tinh màu trắng và tinh màu xanh ... tinh màu trắng và tinh màu vàng ... tinh màu trắng và tinh màu đỏ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 33~33Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa loãng và tinh màu nước ... tinh màu sữa loãng và tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa loãng và tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa loãng và tinh màu sữa đông ... tinh màu sữa loãng và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa loãng và tinh màu xanh ... tinh màu sữa loãng và tinh màu vàng ... tinh màu sữa loãng và tinh màu đỏ ... tinh màu sữa loãng và tinh màu trắng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 34~34Vị suy nghĩ đến tinh màu nước và tinh màu dầu ăn ... tinh màu nước và tinh màu sữa tươi ... tinh màu nước và tinh màu sữa đông ... tinh màu nước và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến tinh màu nước và tinh màu xanh ... tinh màu nước và tinh màu vàng ... tinh màu nước và tinh màu đỏ ... tinh màu nước và tinh màu trắng ... tinh màu nước và tinh màu sữa loãng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 35~35Vị suy nghĩ đến tinh màu dầu ăn và tinh màu sữa tươi ... tinh màu dầu ăn và tinh màu sữa đông ... tinh màu dầu ăn và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến tinh màu dầu ăn và tinh màu xanh ... tinh màu dầu ăn và tinh màu vàng ... tinh màu dầu ăn và tinh màu đỏ ... tinh màu dầu ăn và tinh màu trắng ... tinh màu dầu ăn và tinh màu sữa loãng ... tinh màu dầu ăn và tinh màu nước rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 36~36Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa tươi và tinh màu sữa đông ... tinh màu sữa tươi và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa tươi và tinh màu xanh ... tinh màu sữa tươi và tinh màu vàng ... tinh màu sữa tươi và tinh màu đỏ ... tinh màu sữa tươi và tinh màu trắng ... tinh màu sữa tươi và tinh màu sữa loãng ... tinh màu sữa tươi và tinh màu nước ... tinh màu sữa tươi và tinh màu dầu ăn rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 37~37Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa đông và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa đông và tinh màu xanh ... tinh màu sữa đông và tinh màu vàng ... tinh màu sữa đông và tinh màu đỏ ... tinh màu sữa đông và tinh màu trắng ... tinh màu sữa đông và tinh màu sữa loãng ... tinh màu sữa đông và tinh màu nước ... tinh màu sữa đông và tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa đông và tinh màu sữa tươi rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Inda-bh 38~38Vị suy nghĩ đến tinh màu bơ lỏng và tinh màu xanh rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến tinh màu bơ lỏng và tinh màu vàng ... tinh màu bơ lỏng và tinh màu đỏ ... tinh màu bơ lỏng và tinh màu trắng ... tinh màu bơ lỏng và tinh màu sữa loãng ... tinh màu bơ lỏng và tinh màu nước ... tinh màu bơ lỏng và tinh màu dầu ăn ... tinh màu bơ lỏng và tinh màu sữa tươi ... tinh màu bơ lỏng và tinh màu sữa đông rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt sự luân phiên kết hợp của một nhân tố.
Inda-bh 39~39Vị suy nghĩ đến tinh màu xanh, tinh màu vàng, và tinh màu đỏ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến tinh màu xanh, tinh màu vàng, và tinh màu trắng … (như trên) … tinh màu xanh, tinh màu vàng, và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Sự luân phiên từng phần của hai nhân tố.
Inda-bh 40~40Vị suy nghĩ đến tinh màu vàng, tinh màu đỏ, và tinh màu trắng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. … (như trên) … Vị suy nghĩ đến tinh màu vàng, tinh màu đỏ, và tinh màu bơ lỏng … (như trên) … tinh màu vàng, tinh màu đỏ, và tinh màu xanh rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt sự luân phiên kết hợp của hai nhân tố.
Inda-bh 41~41Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa đông, tinh màu bơ lỏng, và tinh màu xanh rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. … (như trên) … Vị suy nghĩ đến tinh màu sữa đông, tinh màu bơ lỏng, và tinh màu sữa tươi rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt phần hai nhân tố.
Inda-bh 42~42Phần liên quan đến ba nhân tố, phần liên quan đến bốn nhân tố, phần liên quan đến năm nhân tố, phần liên quan đến sáu nhân tố, phần liên quan đến bảy nhân tố, phần liên quan đến tám nhân tố, phần liên quan đến chín nhân tố nên được giải chi tiết y như thế.
ĐÂY LÀ PHẦN TẤT CẢ CÁC NHÂN TỐ:
Inda-bh 43~43Vị suy nghĩ đến tinh màu xanh, tinh màu vàng, tinh màu đỏ, tinh màu trắng, tinh màu sữa loãng, tinh màu nước, tinh màu dầu ăn, tinh màu sữa tươi, tinh màu sữa đông, và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt phần tất cả các nhân tố.
Inda-bh 44~44Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ và tinh màu xanh rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ, mục đích khoái lạc, tinh màu xanh, và tinh màu vàng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ, mục đích khoái lạc, mục đích dược phẩm, tinh màu xanh, tinh màu vàng, và tinh màu đỏ rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa. … (như trên) … và tinh màu sữa đông rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Sự khai triển cả hai nên được tiến hành y như thế.
Inda-bh 45~45Vị suy nghĩ đến mục đích sức khoẻ, mục đích khoái lạc, mục đích dược phẩm, mục đích bố thí, mục đích phước thiện, mục đích tế lễ, mục đích cõi trời, mục đích nòi giống, mục đích nghiên cứu, mục đích đùa giỡn, tinh màu xanh, tinh màu vàng, tinh màu đỏ, tinh màu trắng, tinh màu sữa loãng, tinh màu nước, tinh màu dầu ăn, tinh màu sữa tươi, tinh màu sữa đông, và tinh màu bơ lỏng rồi gắng sức và làm xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt sự luân phiên xen kẽ.
Inda-bh 46~46Vị suy tưởng rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu xanh” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu vàng thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy tưởng rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu xanh” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt sự luân phiên từng phần.
Inda-bh 47~47Vị suy tưởng rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu vàng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu đỏ thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy tưởng rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu vàng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh thì phạm tội saṅghādisesa.
Sự luân phiên kết hợp. Phần nhân tố đã được tóm lược.
Inda-bh 48~48Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu bơ lỏng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu xanh thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu bơ lỏng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt sự luân phiên từ phần giữa.
Inda-bh 49~49Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu vàng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu xanh thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu xanh thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt bước thứ nhất của sự luân phiên nghịch chiều.
Inda-bh 50~50Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu đỏ” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu vàng thì phạm tội saṅghādisesa. ... Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu vàng thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt bước thứ nhì của sự luân phiên nghịch chiều.
Inda-bh 51~51Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu trắng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu đỏ thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh ... tinh màu vàng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu đỏ thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt bước thứ ba của sự luân phiên nghịch chiều.
Inda-bh 52~52Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu sữa loãng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu trắng thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh ... tinh màu vàng ... tinh màu đỏ” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu trắng thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt bước thứ tư của sự luân phiên nghịch chiều.
Inda-bh 53~53Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu nước” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu sữa loãng thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh ... tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu sữa loãng thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt bước thứ năm của sự luân phiên nghịch chiều.
Inda-bh 54~54Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu dầu ăn” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu nước thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh ... tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu nước thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt bước thứ sáu của sự luân phiên nghịch chiều.
Inda-bh 55~55Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu sữa tươi” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu dầu ăn thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu sữa đông ... tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh ... tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu dầu ăn thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt bước thứ bảy của sự luân phiên nghịch chiều.
Inda-bh 56~56Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu sữa đông” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu sữa tươi thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu bơ lỏng ... tinh màu xanh ... tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu sữa tươi thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt bước thứ tám của sự luân phiên nghịch chiều.
Inda-bh 57~57Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu bơ lỏng” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu sữa đông thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu xanh ... tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu sữa đông thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt bước thứ chín của sự luân phiên nghịch chiều.
Inda-bh 58~58Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu xanh” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu bơ lỏng thì phạm tội saṅghādisesa. Vị suy nghĩ rằng: “Ta sẽ làm xuất ra tinh màu vàng ... tinh màu đỏ ... tinh màu trắng ... tinh màu sữa loãng ... tinh màu nước ... tinh màu dầu ăn ... tinh màu sữa tươi ... tinh màu sữa đông” rồi gắng sức và làm xuất ra tinh màu bơ lỏng thì phạm tội saṅghādisesa.
Dứt bước thứ mười của sự luân phiên nghịch chiều.
Dứt sự luân phiên nghịch chiều.
Inda-bh 59~59Vị suy nghĩ đến, gắng sức, bị xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Vị suy nghĩ đến, gắng sức,không bị xuất ra thì phạm tội thullaccaya.
Vị suy nghĩ đến, không gắng sức, bị xuất ra thì vô tội.
Vị suy nghĩ đến, không gắng sức, không bị xuất ra thì vô tội.
Vị không suy nghĩ đến, gắng sức, bị xuất ra thì vô tội.
Vị không suy nghĩ đến, gắng sức, không bị xuất ra thì vô tội.
Vị không suy nghĩ đến, không gắng sức, bị xuất ra thì vô tội.
Vị không suy nghĩ đến, không gắng sức, không bị xuất ra thì vô tội.
Inda-bh 60~60Do chiêm bao, vị không có ý định làm cho xuất ra, vị bị điên, vị có tâm bị rối loạn, vị bị thọ khổ hành hạ, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
CHUYỆN DẪN GIẢI:
Vị ngủ mơ, vị đại tiện, và tiểu tiện, vị suy tư (về dục), và (tắm) bằng nước nóng, thuốc thoa, bị cơn ngứa, đường đi, bao tinh hoàn, nhà tắm hơi, bắp vế.
Vị sa di, và vị đã ngủ, bắp vế, vị dùng nắm tay bóp chặt, ở khoảng trống, gồng cứng cơ thể, vị suy tưởng, lỗ khoá, vị cọ xát bằng thanh gỗ.
Ở dòng nước chảy, đầm nước, đang chạy, đống bông hoa, (rừng) cây hương lạc, cát, bùn, rưới nước, ở chỗ nằm, và dùng ngón tay cái.
Inda-bh 1~61Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ do trong lúc đang ngủ mơ tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: “Phải chăng ta đã phạm tội saṅghādisesa?” Sau đó, vị tỳ khưu ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn. … (như trên) … “Này tỳ khưu, do trong lúc đang ngủ mơ thì vô tội.” (1)
Inda-bh 2~62Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc đại tiện tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … Rồi đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn.—“Này tỳ khưu, (khi ấy) ngươi có tâm gì?”—“Bạch Thế Tôn, con không có ý định làm xuất ra.”—“Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (2)
Inda-bh 3~63Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc tiểu tiện tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (3)
Inda-bh 4~64Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc suy tư tầm cầu về dục tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, trong lúc suy tư tầm cầu về dục thì vô tội.” (4)
Inda-bh 5~65Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc tắm bằng nước nóng tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, (khi ấy) ngươi có tâm gì?”—“Bạch Thế Tôn, con không có ý định làm xuất ra.”—“Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (5)
Inda-bh 6~66Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc tắm bằng nước nóng tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … nt … “Này tỳ khưu, ngươi đã phạm tội saṅghādisesa.” (6)
Inda-bh 7~67Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc tắm bằng nước nóng tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (7)
Inda-bh 8~68Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ bị vết thương ở dương vật, trong lúc vị ấy thoa thuốc tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (8)
Inda-bh 9~69Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ bị vết thương ở dương vật. Vị ấy có ý định làm xuất ra, trong lúc thoa thuốc tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (9–10)
Inda-bh 10~70Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc (gãi) ngứa ở tinh hoàn tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (11)
Inda-bh 11~71Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc (gãi) ngứa ở tinh hoàn tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (12–13)
Inda-bh 12~72Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc đi đường tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (14)
Inda-bh 13~73Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc đi đường tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (15–16)
Inda-bh 14~74Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ đã nắm lấy bao tinh hoàn trong lúc tiểu tiện và tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (17)
Inda-bh 15~75Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra đã nắm lấy bao tinh hoàn trong lúc tiểu tiện và tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (18–19)
Inda-bh 16~76Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc hơ nóng vùng bụng ở trong nhà tắm hơi tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (20)
Inda-bh 17~77Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc hơ nóng vùng bụng ở trong nhà tắm hơi tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (21–22)
Inda-bh 18~78Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc kỳ cọ phần lưng của thầy tế độ ở trong nhà tắm hơi tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (23)
Inda-bh 19~79Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc kỳ cọ phần lưng của thầy tế độ ở trong nhà tắm hơi tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (24–25)
Inda-bh 20~80Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc cho người xoa bóp bắp vế tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (26)
Inda-bh 21~81Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc cho người xoa bóp bắp vế tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (27–28)
Inda-bh 22~82Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra đã nói với vị sa di nọ điều này:—“Này sa di, hãy đến. Ngươi hãy nắm lấy dương vật của ta.” Vị sa di đã nắm lấy dương vật của vị ấy, tinh dịch của vị ấy đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, ngươi đã phạm tội saṅghādisesa.” (29)
Inda-bh 23~83Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ đã nắm lấy dương vật của vị sa di đang ngủ, tinh dịch của vị ấy đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … nt … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội dukkaṭa.” (30)
Inda-bh 24~84Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc dùng hai bắp vế ép chặt lấy dương vật tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (31–32)
Inda-bh 25~85Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc dùng nắm tay bóp chặt lấy dương vật tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (33–34)
Inda-bh 26~86Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong khi lắc hông ở khoảng trống tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (35–36)
Inda-bh 27~87Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc gồng cứng cơ thể tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (37)
Inda-bh 28~88Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc gồng cứng cơ thể tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (38–39)
Inda-bh 29~89Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ bị dục khởi đã suy tưởng về âm vật của người nữ, tinh dịch của vị ấy đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa. Và này các tỳ khưu, vị bị dục khởi không nên suy tưởng về âm vật của người nữ; vị nào suy tưởng thì phạm tội dukkaṭa.” (40)
Inda-bh 30~90Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc đưa dương vật vào lỗ khoá tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (41–42)
Inda-bh 31~91Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc dùng thanh gỗ cọ xát vào dương vật tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (43–44)
Inda-bh 32~92Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc tắm ở dòng nước chảy ngược tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (45)
Inda-bh 33~93Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc tắm ở dòng nước chảy ngược và tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (46–47)
Inda-bh 34~94Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc đùa nghịch ở đầm nước tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (48)
Inda-bh 35~95Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc đùa nghịch ở đầm nước tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (49–50)
Inda-bh 36~96Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc chạy ở trong nước tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (51)
Inda-bh 37~97Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc chạy ở trong nước tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (52–53)
Inda-bh 38~98Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc đùa nghịch trò chơi trượt bùn tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (54)
Inda-bh 39~99Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc đùa nghịch trò chơi trượt bùn tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (55–56)
Inda-bh 40~100Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong lúc chạy trong rừng sen tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (57)
Inda-bh 41~101Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc chạy ở trong rừng sen tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (58–59)
Inda-bh 42~102Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc đưa dương vật vào trong cát tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (60–61)
Inda-bh 43~103Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc đưa dương vật vào trong bùn tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (62–63)
Inda-bh 44~104Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ không có ý định làm xuất ra, trong lúc dùng nước rưới lên dương vật tinh dịch đã bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … nt … “Này tỳ khưu, vị không có ý định làm xuất ra thì vô tội.” (64)
Inda-bh 45~105Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc dùng nước rưới lên dương vật tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (65–66)
Inda-bh 46~106Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc cọ xát dương vật ở chỗ nằm tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (67–68)
Inda-bh 47~107Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý định làm xuất ra, trong lúc dùng ngón tay cái cọ xát vào dương vật tinh dịch đã bị xuất ra. … (như trên) … tinh dịch đã không bị xuất ra. Vị ấy đã có nỗi nghi hoặc: “Phải chăng ta đã phạm tội saṅghādisesa?” Vị ấy đã trình lên đức Thế Tôn. … (như trên) … “Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa mà phạm tội thullaccaya.” (69–70)
Dứt điều học về việc xuất ra tinh dịch.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Great Analysis
- The chapter on offenses entailing suspension
2. Chương Saṅghādisesa
1. Sukkavissaṭṭhisikkhāpada
1. The training rule on masturbation
1. Điều học về việc cố ý xuất tinh
Ime kho panāyasmanto terasa saṅghādisesā dhammā uddesaṁ āgacchanti.
Venerables, these thirteen rules on suspension come up for recitation.
Origin story
First sub-story
Thưa chư hiền, mười ba pháp Tăng Tàn này quả thật
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena āyasmā seyyasako anabhirato brahmacariyaṁ carati. So tena kiso hoti lūkho dubbaṇṇo uppaṇḍuppaṇḍukajāto dhamanisanthatagatto. Addasa kho āyasmā udāyī āyasmantaṁ seyyasakaṁ kisaṁ lūkhaṁ dubbaṇṇaṁ uppaṇḍuppaṇḍukajātaṁ dhamanisanthatagattaṁ. Disvāna āyasmantaṁ seyyasakaṁ etadavoca—“kissa tvaṁ, āvuso seyyasaka, kiso lūkho dubbaṇṇo uppaṇḍuppaṇḍukajāto dhamanisanthatagatto? Kacci no tvaṁ, āvuso seyyasaka, anabhirato brahmacariyaṁ carasī”ti?
“Evamāvuso”ti.
“Tena hi tvaṁ, āvuso seyyasaka, yāvadatthaṁ bhuñja yāvadatthaṁ supa yāvadatthaṁ nhāya. Yāvadatthaṁ bhuñjitvā yāvadatthaṁ supitvā yāvadatthaṁ nhāyitvā yadā te anabhirati uppajjati rāgo cittaṁ anuddhaṁseti tadā hatthena upakkamitvā asuciṁ mocehī”ti. “Kiṁ nu kho, āvuso, kappati evarūpaṁ kātun”ti?
“Āma, āvuso. Ahampi evaṁ karomī”ti.
At one time the Buddha was staying at Sāvatthī in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Monastery. At that time Venerable Seyyasaka was dissatisfied with the spiritual life. He became thin, haggard, and pale, with veins protruding all over his body. Venerable Udāyī saw him in this condition and said to him, “Seyyasaka, you’re not looking well. You’re not dissatisfied with the spiritual life, are you?”
“I am.”
“Well then, eat, sleep, and bathe as much as you like. And whenever you become discontent and lust overwhelms you, just masturbate with your hand.” “But is that allowable?”
“Yes, I do it too.”
234. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú ngụ ở Sāvatthī, tại Jetavana, khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika. Và vào lúc bấy giờ, đại đức Seyyasako đang thực hành phạm hạnh một cách không hoan hỷ. Do đó, vị ấy trở nên gầy gò, thô kệch, xấu xí, xanh xao vàng vọt, và thân nổi đầy gân. Đại đức Udāyī đã nhìn thấy đại đức Seyyasako gầy gò, thô kệch, xấu xí, xanh xao vàng vọt, và thân nổi đầy gân. Sau khi nhìn thấy, vị ấy đã nói với đại đức Seyyasako điều này: – “Này hiền giả Seyyasaka, tại sao hiền giả lại gầy gò, thô kệch, xấu xí, xanh xao vàng vọt, và thân nổi đầy gân? Có phải chăng, này hiền giả Seyyasaka, hiền giả đang thực hành phạm hạnh một cách không hoan hỷ?” – “Thưa hiền giả, đúng vậy.” – “Nếu vậy, này hiền giả Seyyasaka, hiền giả hãy ăn thỏa thích, ngủ thỏa thích, tắm thỏa thích. Sau khi đã ăn thỏa thích, ngủ thỏa thích, tắm thỏa thích, khi nào sự không hoan hỷ khởi lên nơi hiền giả, dục vọng khuấy đảo tâm trí, thì khi ấy hãy cố gắng dùng tay làm cho xuất tinh.” – “Này hiền giả, làm một việc như vậy có được phép chăng?” – “Thưa hiền giả, được phép. Tôi cũng làm như vậy.”
Atha kho āyasmā seyyasako yāvadatthaṁ bhuñji yāvadatthaṁ supi yāvadatthaṁ nhāyi. Yāvadatthaṁ bhuñjitvā yāvadatthaṁ supitvā yāvadatthaṁ nhāyitvā yadā anabhirati uppajjati rāgo cittaṁ anuddhaṁseti tadā hatthena upakkamitvā asuciṁ mocesi. Atha kho āyasmā seyyasako aparena samayena vaṇṇavā ahosi pīṇindriyo pasannamukhavaṇṇo vippasannachavivaṇṇo. Atha kho āyasmato seyyasakassa sahāyakā bhikkhū āyasmantaṁ seyyasakaṁ etadavocuṁ—“pubbe kho tvaṁ, āvuso seyyasaka, kiso ahosi lūkho dubbaṇṇo uppaṇḍuppaṇḍukajāto dhamanisanthatagatto. So dāni tvaṁ etarahi vaṇṇavā pīṇindriyo pasannamukhavaṇṇo vippasannachavivaṇṇo. Kiṁ nu kho tvaṁ, āvuso seyyasaka, bhesajjaṁ karosī”ti?
“Na kho ahaṁ, āvuso, bhesajjaṁ karomi. Api cāhaṁ yāvadatthaṁ bhuñjāmi yāvadatthaṁ supāmi yāvadatthaṁ nhāyāmi. Yāvadatthaṁ bhuñjitvā yāvadatthaṁ supitvā yāvadatthaṁ nhāyitvā yadā me anabhirati uppajjati rāgo cittaṁ anuddhaṁseti tadā hatthena upakkamitvā asuciṁ mocemī”ti. “Kiṁ pana tvaṁ, āvuso seyyasaka, yeneva hatthena saddhādeyyaṁ bhuñjasi teneva hatthena upakkamitvā asuciṁ mocesī”ti?
“Evamāvuso”ti.
Ye te bhikkhū appicchā …pe… te ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma āyasmā seyyasako hatthena upakkamitvā asuciṁ mocessatī”ti.
Then Seyyasaka ate, slept, and bathed as much as he liked, and whenever he became discontent and lust overwhelmed him, he masturbated with his hand. After some time Seyyasaka had a good color, a bright face, clear skin, and sharp senses. The monks who were his friends said to him, “Seyyasaka, you used to be thin, haggard, and pale, with veins protruding all over your body. But now you have a good color, a bright face, clear skin, and sharp senses. Have you been taking medicine?”
“No. I just eat, sleep, and bathe as much as I like, and whenever I become discontent and lust overwhelms me, I masturbate with my hand.” “Do you eat the food given in faith with the same hand you use to masturbate?”
“Yes.”
The monks of few desires complained and criticized him, “How can Venerable Seyyasaka masturbate with his hand?”
Khi ấy, đại đức Seyyasako đã ăn thỏa thích, ngủ thỏa thích, tắm thỏa thích. Sau khi đã ăn thỏa thích, ngủ thỏa thích, tắm thỏa thích, khi nào sự không hoan hỷ khởi lên, dục vọng khuấy đảo tâm trí, thì khi ấy vị ấy đã cố gắng dùng tay làm cho xuất tinh. Sau đó, vào một thời gian khác, đại đức Seyyasako trở nên có dung sắc đẹp đẽ, các căn sung mãn, sắc mặt tươi tỉnh, màu da trong sáng. Khi ấy, các tỳ khưu bạn của đại đức Seyyasako đã nói với đại đức Seyyasako điều này: – “Trước đây, này hiền giả Seyyasaka, hiền giả đã gầy gò, thô kệch, xấu xí, xanh xao vàng vọt, và thân nổi đầy gân. Còn bây giờ, hiền giả lại có dung sắc đẹp đẽ, các căn sung mãn, sắc mặt tươi tỉnh, màu da trong sáng. Này hiền giả Seyyasaka, có phải hiền giả đang dùng thuốc gì chăng?” – “Thưa chư hiền giả, tôi không dùng thuốc gì cả. Nhưng tôi ăn thỏa thích, ngủ thỏa thích, tắm thỏa thích. Sau khi đã ăn thỏa thích, ngủ thỏa thích, tắm thỏa thích, khi nào sự không hoan hỷ khởi lên nơi tôi, dục vọng khuấy đảo tâm trí, thì khi ấy tôi cố gắng dùng tay làm cho xuất tinh.” – “Này hiền giả Seyyasaka, có phải hiền giả đã cố gắng dùng chính bàn tay mà hiền giả dùng vật thực cúng dường do tín tâm để làm cho xuất tinh chăng?” – “Thưa chư hiền giả, đúng vậy.” Các vị tỳ khưu thiểu dục… vân vân… đã phàn nàn, chê bai, và chỉ trích rằng: – “Làm sao mà đại đức Seyyasako lại có thể cố gắng dùng tay làm cho xuất tinh được chứ!”
Atha kho te bhikkhū āyasmantaṁ seyyasakaṁ anekapariyāyena vigarahitvā bhagavato etamatthaṁ ārocesuṁ. Atha kho bhagavā etasmiṁ nidāne etasmiṁ pakaraṇe bhikkhusaṅghaṁ sannipātāpetvā āyasmantaṁ seyyasakaṁ paṭipucchi—“saccaṁ kira tvaṁ, seyyasaka, hatthena upakkamitvā asuciṁ mocesī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā—“ananucchavikaṁ, moghapurisa, ananulomikaṁ appatirūpaṁ assāmaṇakaṁ akappiyaṁ akaraṇīyaṁ. Kathañhi nāma tvaṁ, moghapurisa, hatthena upakkamitvā asuciṁ mocessasi. Nanu mayā, moghapurisa, anekapariyāyena virāgāya dhammo desito no sarāgāya, visaññogāya dhammo desito no saññogāya, anupādānāya dhammo desito no saupādānāya. Tattha nāma tvaṁ, moghapurisa, mayā virāgāya dhamme desite sarāgāya cetessasi, visaññogāya dhamme desite saññogāya cetessasi, anupādānāya dhamme desite saupādānāya cetessasi. Nanu mayā, moghapurisa, anekapariyāyena rāgavirāgāya dhammo desito, madanimmadanāya pipāsavinayāya ālayasamugghātāya vaṭṭupacchedāya taṇhākkhayāya virāgāya nirodhāya nibbānāya dhammo desito? Nanu mayā, moghapurisa, anekapariyāyena kāmānaṁ pahānaṁ akkhātaṁ, kāmasaññānaṁ pariññā akkhātā, kāmapipāsānaṁ paṭivinayo akkhāto, kāmavitakkānaṁ samugghāto akkhāto, kāmapariḷāhānaṁ vūpasamo akkhāto? Netaṁ, moghapurisa, appasannānaṁ vā pasādāya, pasannānaṁ vā bhiyyobhāvāya. Atha khvetaṁ, moghapurisa, appasannānañceva appasādāya, pasannānañca ekaccānaṁ aññathattāyā”ti. Atha kho bhagavā āyasmantaṁ seyyasakaṁ anekapariyāyena vigarahitvā dubbharatāya …pe… evañca pana, bhikkhave, imaṁ sikkhāpadaṁ uddiseyyātha—
“Sañcetanikā sukkavissaṭṭhi saṅghādiseso”ti.
They rebuked Seyyasaka in many ways and then told the Buddha. The Buddha then had the Sangha gathered and questioned Seyyasaka: “Is it true, Seyyasaka, that you do this?”
“Yes, sir.”
The Buddha rebuked him, “Foolish man, it’s not suitable, it’s not proper, it’s not worthy of a monastic, it’s not allowable, it’s not to be done. How can you do this? Haven’t I given many teachings for the sake of dispassion, not for the sake of passion; for freedom from bondage, not for the sake of bondage; for the sake of non-grasping, not for the sake of grasping? When I’ve taught like this, how can you choose passion, bondage, and grasping? Haven’t I given many teachings for the fading away of lust, for the clearing away of intoxication, for the removal of thirst, for the uprooting of attachment, for the cutting off of the round of rebirth, for the stopping of craving, for fading away, for ending, for extinguishment? Haven’t I given many teachings for the abandoning of worldly pleasures, for the full understanding of the perceptions of worldly pleasures, for the removal of thirst for worldly pleasures, for the elimination of thoughts of worldly pleasures, for the stilling of the fevers of worldly pleasures? Foolish man, this will affect people’s confidence, and cause some to lose it.” Then, after rebuking Seyyasaka in many ways, the Buddha spoke in dispraise of being difficult to support … “And, monks, this training rule should be recited like this:
Preliminary ruling
‘Intentional emission of semen is an offense entailing suspension.’”
Khi ấy, các vị tỳ khưu ấy sau khi đã khiển trách đại đức Seyyasako bằng nhiều cách, đã trình báo sự việc ấy lên đức Thế Tôn. Khi ấy, đức Thế Tôn nhân sự việc này, nhân duyên cớ này, đã cho triệu tập Tăng chúng và hỏi đại đức Seyyasako: – “Này Seyyasaka, có thật là ngươi đã cố gắng dùng tay làm cho xuất tinh không?” – “Bạch đức Thế Tôn, là thật.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách: – “Này kẻ rỗng tuếch, (việc làm này) không thích hợp, không tương xứng, không phù hợp, không phải là hành vi của sa-môn, không được phép, không nên làm. Này kẻ rỗng tuếch, làm sao ngươi lại có thể cố gắng dùng tay làm cho xuất tinh được chứ! Này kẻ rỗng tuếch, chẳng phải giáo pháp đã được ta thuyết giảng bằng nhiều cách là vì sự ly tham, không phải vì sự tham ái; vì sự không vướng mắc, không phải vì sự vướng mắc; vì sự không chấp thủ, không phải vì sự có chấp thủ hay sao! Vậy mà, này kẻ rỗng tuếch, trong khi giáo pháp được ta thuyết giảng vì sự ly tham, ngươi lại có ý hướng đến sự tham ái; trong khi giáo pháp được thuyết giảng vì sự không vướng mắc, ngươi lại có ý hướng đến sự vướng mắc; trong khi giáo pháp được thuyết giảng vì sự không chấp thủ, ngươi lại có ý hướng đến sự có chấp thủ! Này kẻ rỗng tuếch, chẳng phải giáo pháp đã được ta thuyết giảng bằng nhiều cách là vì sự dứt bỏ tham ái, vì sự dẹp tan kiêu mạn, vì sự trừ bỏ khát ái, vì sự nhổ bật quyến luyến, vì sự cắt đứt vòng luân hồi, vì sự đoạn tận ái dục, vì sự ly tham, vì sự đoạn diệt, vì Niết-bàn hay sao? Này kẻ rỗng tuếch, chẳng phải việc từ bỏ các dục, việc liễu tri các tưởng về dục, việc loại trừ các khát ái về dục, việc diệt trừ các tầm về dục, việc làm cho lắng dịu các nhiệt não về dục đã được ta tuyên thuyết bằng nhiều cách hay sao? Này kẻ rỗng tuếch, việc này không phải để làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin, hay làm cho những người đã có đức tin được tăng trưởng. Mà trái lại, này kẻ rỗng tuếch, việc này chỉ làm cho những người chưa có đức tin không phát sinh đức tin, và làm cho một số người đã có đức tin bị thay đổi khác đi.” Khi ấy, đức Thế Tôn sau khi đã khiển trách đại đức Seyyasako bằng nhiều cách, (đã nói về) sự khó nuôi dưỡng… vân vân… “Và này các tỳ khưu, các thầy nên đọc thuộc lòng học giới này như sau: –
Evañcidaṁ bhagavatā bhikkhūnaṁ sikkhāpadaṁ paññattaṁ hoti.
In this way the Buddha laid down this training rule for the monks.
Second sub-story
Như vậy, học giới này đã được đức Thế Tôn chế định cho các tỳ khưu.
Tena kho pana samayena bhikkhū paṇītabhojanāni bhuñjitvā muṭṭhassatī asampajānā niddaṁ okkamanti. Tesaṁ muṭṭhassatīnaṁ asampajānānaṁ niddaṁ okkamantānaṁ supinantena asuci muccati. Tesaṁ kukkuccaṁ ahosi—“bhagavatā sikkhāpadaṁ paññattaṁ—‘sañcetanikā sukkavissaṭṭhi saṅghādiseso’ti. Amhākañca supinantena asuci muccati. Atthi cettha cetanā labbhati. Kacci nu kho mayaṁ saṅghādisesaṁ āpattiṁ āpannā”ti? Bhagavato etamatthaṁ ārocesuṁ. “Atthesā, bhikkhave, cetanā; sā ca kho abbohārikāti. Evañca pana, bhikkhave, imaṁ sikkhāpadaṁ uddiseyyātha—
Soon afterwards some monks ate fine foods, fell asleep absentminded and heedless, and emitted semen while dreaming. They became anxious, thinking, “The Buddha has laid down a training rule that intentional emission of semen is an offense entailing suspension. We had an emission while dreaming, which is not without intention. Could it be that we’ve committed an offense entailing suspension?” They told the Buddha. “It’s true, monks, that a dream is not without intention, but it’s negligible. And so, monks, this training rule should be recited like this:
Final ruling
235. Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu sau khi dùng các vật thực hảo hạng, đã đi vào giấc ngủ trong tình trạng thất niệm, không tỉnh giác. Đối với các vị ấy, những người đi vào giấc ngủ trong tình trạng thất niệm, không tỉnh giác, bất tịnh đã được xuất ra do mộng. Các vị ấy đã có sự hối hận: 'Điều học đã được đức Thế Tôn chế định rằng: 'Việc cố ý làm xuất tinh là tội saṅghādisesa.' Và đối với chúng tôi, bất tịnh được xuất ra do mộng. Ở đây, có thể có tác ý. Có phải chăng chúng tôi đã phạm tội saṅghādisesa?' (Các vị ấy) đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn. (Đức Thế Tôn phán:) 'Này các tỳ khưu, có tác ý này, tuy nhiên nó không đáng kể. Và này các tỳ khưu, các thầy nên tụng đọc điều học này như vầy: –
“Sañcetanikā sukkavissaṭṭhi aññatra supinantā saṅghādiseso”ti.
‘Intentional emission of semen, except while dreaming, is an offense entailing suspension.’”
Definitions
236. ‘Việc cố ý làm xuất tinh, ngoại trừ trong lúc mộng, là tội saṅghādisesa.’
- Sañcetanikāti
- jānanto sañjānanto cecca abhivitaritvā vītikkamo.
- Sukkanti
- dasa sukkāni—
- Intentional:
- knowing, perceiving, having intended, having decided, he transgresses.
- Semen:
- there are ten kinds of semen:
237. Cố ý là: biết, nhận biết rõ, cố tình, sau khi suy nghĩ kỹ, sự vi phạm.
Tinh dịch là mười loại tinh dịch – màu xanh, màu vàng, màu đỏ, màu trắng, màu sữa bơ, màu nước, màu dầu, màu sữa tươi, màu sữa đông, màu bơ lỏng.
Sự xuất ra là: sự làm cho di chuyển khỏi vị trí được gọi là sự xuất ra.
Ngoại trừ trong lúc mộng là: đặt sang một bên việc (xuất tinh) trong lúc mộng.
Permutations
Permutations part 1
Summary
Saṅghādisesa là: chỉ có Tăng chúng mới ban hành parivāsa cho tội ấy, mới kéo về lại gốc, mới ban hành mānatta, mới phục hồi; không phải nhiều vị, không phải một cá nhân. Do đó được gọi là 'saṅghādisesa.' Đó là tên gọi, là danh xưng của chính nhóm tội ấy. Do đó cũng được gọi là 'saṅghādisesa.'
Ajjhattarūpe moceti, bahiddhārūpe moceti, ajjhattabahiddhārūpe moceti, ākāse kaṭiṁ kampento moceti;
rāgūpatthambhe moceti, vaccūpatthambhe moceti, passāvūpatthambhe moceti, vātūpatthambhe moceti, uccāliṅgapāṇakadaṭṭhūpatthambhe moceti;
ārogyatthāya moceti, sukhatthāya moceti, bhesajjatthāya moceti, dānatthāya moceti, puññatthāya moceti, yaññatthāya moceti, saggatthāya moceti, bījatthāya moceti, vīmaṁsatthāya moceti, davatthāya moceti;
nīlaṁ moceti, pītakaṁ moceti, lohitakaṁ moceti, odātaṁ moceti, takkavaṇṇaṁ moceti, dakavaṇṇaṁ moceti, telavaṇṇaṁ moceti, khīravaṇṇaṁ moceti, dadhivaṇṇaṁ moceti, sappivaṇṇaṁ moceti.
He emits by means of his own body. He emits by means of something external. He emits both by means of his own body and by means of something external. He emits shaking the pelvis in the air.
He emits because of stiffness due to sensual desire. He emits because of stiffness due to feces. He emits because of stiffness due to urine. He emits because of stiffness due to intestinal gas. He emits because of stiffness due to being stung by caterpillars.
He emits for the sake of health. He emits for the sake of pleasure. He emits for the sake of medicine. He emits for the sake of a gift. He emits for the sake of merit. He emits for the sake of sacrifice. He emits for the sake of heaven. He emits for the sake of seed. He emits for the sake of investigating. He emits for the sake of fun.
He emits blue. He emits yellow. He emits red. He emits white. He emits the color of buttermilk. He emits the color of water. He emits the color of oil. He emits the color of milk. He emits the color of curd. He emits the color of ghee.
Definitions
Làm cho xuất ra ở sắc bên trong, làm cho xuất ra ở sắc bên ngoài, làm cho xuất ra ở sắc bên trong và bên ngoài, làm cho xuất ra trong khi lắc hông giữa hư không; làm cho xuất ra khi (dương vật) cương cứng do tham ái, làm cho xuất ra khi cương cứng do đại tiện, làm cho xuất ra khi cương cứng do tiểu tiện, làm cho xuất ra khi cương cứng do gió, làm cho xuất ra khi cương cứng do bị con giun đất cắn; làm cho xuất ra vì mục đích sức khỏe, làm cho xuất ra vì mục đích lạc thú, làm cho xuất ra vì mục đích trị liệu, làm cho xuất ra vì mục đích bố thí, làm cho xuất ra vì mục đích phước thiện, làm cho xuất ra vì mục đích tế lễ, làm cho xuất ra vì mục đích cõi trời, làm cho xuất ra vì mục đích hạt giống, làm cho xuất ra vì mục đích thử nghiệm, làm cho xuất ra vì mục đích vui đùa; làm cho xuất ra (tinh dịch) màu xanh, làm cho xuất ra màu vàng, làm cho xuất ra màu đỏ, làm cho xuất ra màu trắng, làm cho xuất ra màu sữa bơ, làm cho xuất ra màu nước, làm cho xuất ra màu dầu, làm cho xuất ra màu sữa tươi, làm cho xuất ra màu sữa đông, làm cho xuất ra màu bơ lỏng.
- Ajjhattarūpeti
- ajjhattaṁ upādinne rūpe.
- By means of his own body:
- by means of his own organic body.
238. Ở sắc bên trong là: ở sắc được chấp thủ bên trong.
Ở sắc bên ngoài là: ở sắc được chấp thủ bên ngoài hoặc không được chấp thủ.
Ở sắc bên trong và bên ngoài là: ở cả hai loại ấy.
Trong khi lắc hông giữa hư không là: đối với người đang cố gắng giữa hư không, dương vật trở nên sẵn sàng.
Khi cương cứng do tham ái là: đối với người bị tham ái bức bách, dương vật trở nên sẵn sàng.
Khi cương cứng do đại tiện là: đối với người bị đại tiện bức bách, dương vật trở nên sẵn sàng.
Khi cương cứng do tiểu tiện là: đối với người bị tiểu tiện bức bách, dương vật trở nên sẵn sàng.
Khi cương cứng do gió là: đối với người bị gió bức bách, dương vật trở nên sẵn sàng.
Khi cương cứng do bị con giun đất cắn là: do bị con giun đất cắn, dương vật trở nên sẵn sàng.
239. Vì mục đích sức khỏe là: ‘Tôi sẽ được không bệnh.’
Vì mục đích lạc thú là: ‘Tôi sẽ làm phát sanh cảm thọ lạc.’
Vì mục đích trị liệu là: ‘Sẽ là thuốc.’
Vì mục đích bố thí là: ‘Tôi sẽ cho.’
Vì mục đích phước thiện là: ‘Sẽ là phước thiện.’
Vì mục đích tế lễ là: ‘Tôi sẽ cúng tế.’
Vì mục đích cõi trời là: ‘Tôi sẽ đi đến cõi trời.’
Vì mục đích hạt giống là: ‘Sẽ là hạt giống.’
Vì mục đích thử nghiệm là: ‘Sẽ là màu xanh, sẽ là màu vàng, sẽ là màu đỏ, sẽ là màu trắng, sẽ là màu sữa bơ, sẽ là màu nước, sẽ là màu dầu, sẽ là màu sữa tươi, sẽ là màu sữa đông, sẽ là màu bơ lỏng.’
Exposition part 1
Vì mục đích vui đùa là: có ý định vui chơi.
Ajjhattarūpe ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, by means of his own body, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
240. Ở sắc bên trong, có tác ý, cố gắng, xuất ra, phạm tội saṅghādisesa.
Bahiddhārūpe ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, by means of something external, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Ở sắc bên ngoài, có tác ý, cố gắng, xuất ra, phạm tội saṅghādisesa.
Ajjhattabahiddhārūpe ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, both by means of his own body and by means of something external, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Ở sắc bên trong và bên ngoài, có tác ý, cố gắng, xuất ra, phạm tội saṅghādisesa.
Ākāse kaṭiṁ kampento ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, shaking the pelvis in the air, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Ở trên không trung, trong khi đang làm rung động cái hông, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Rāgūpatthambhe ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, when there is stiffness due to sensual desire, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Khi (dương vật) cương cứng do dục vọng, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Vaccūpatthambhe ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, when there is stiffness due to feces, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Khi (dương vật) cương cứng do (mắc) đại tiện, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Passāvūpatthambhe ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, when there is stiffness due to urine, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Khi (dương vật) cương cứng do (mắc) tiểu tiện, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Vātūpatthambhe ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, when there is stiffness due to intestinal gas, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Khi (dương vật) cương cứng do gió, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Uccāliṅgapāṇakadaṭṭhūpatthambhe ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, when there is stiffness due to being bitten by caterpillars, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Exposition part 2
A single purpose
Khi (dương vật) cương cứng do bị con sâu uccāliṅga cắn, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Ārogyatthāya ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of health, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Vì mục đích sức khỏe, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Sukhatthāya …pe… bhesajjatthāya … dānatthāya … puññatthāya … yaññatthāya … saggatthāya … bījatthāya … vīmaṁsatthāya … davatthāya ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of pleasure … If, for the sake of medicine … If, for the sake of a gift … If, for the sake of merit … If, for the sake of sacrifice … If, for the sake of heaven … If, for the sake of seed … If, for the sake of investigating … If, for the sake of fun, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
One kind of semen
Vì mục đích an lạc ... cho đến ... vì mục đích thuốc men ... vì mục đích bố thí ... vì mục đích phước thiện ... vì mục đích tế lễ ... vì mục đích cõi trời ... vì mục đích hạt giống ... vì mục đích thử nghiệm ... vì mục đích vui đùa, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Nīlaṁ ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
Pītakaṁ … lohitakaṁ … odātaṁ … takkavaṇṇaṁ … dakavaṇṇaṁ … telavaṇṇaṁ … khīravaṇṇaṁ … dadhivaṇṇaṁ …
If he intends blue, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
If he intends yellow … If he intends red … If he intends white … If he intends the color of buttermilk … If he intends the color of water … If he intends the color of oil … If he intends the color of milk … If he intends the color of curd …
(Làm xuất tinh dịch) màu xanh, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
(Làm xuất tinh dịch) màu vàng ... màu đỏ ... màu trắng ... màu như sữa bơ ... màu như nước ... màu như dầu ... màu như sữa tươi ... màu như sữa đông ... màu như bơ lỏng, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Suddhikaṁ niṭṭhitaṁ.
The basic series is finished.
Two purposes
Phần thuần túy đã chấm dứt.
Ārogyatthañca sukhatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of health and for the sake of pleasure, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích sức khỏe, và vì mục đích an lạc, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Ārogyatthañca bhesajjatthañca …pe… ārogyatthañca dānatthañca … ārogyatthañca puññatthañca … ārogyatthañca yaññatthañca … ārogyatthañca saggatthañca … ārogyatthañca bījatthañca … ārogyatthañca vīmaṁsatthañca … ārogyatthañca davatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of health and for the sake of medicine … If, for the sake of health and for the sake of a gift … If, for the sake of health and for the sake of merit … If, for the sake of health and for the sake of sacrifice … If, for the sake of health and for the sake of heaven … If, for the sake of health and for the sake of seed … If, for the sake of health and for the sake of investigating … If, for the sake of health and for the sake of fun, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích sức khỏe, và vì mục đích thuốc men ... cho đến ... và vì mục đích sức khỏe, và vì mục đích bố thí ... và vì mục đích sức khỏe, và vì mục đích phước thiện ... và vì mục đích sức khỏe, và vì mục đích tế lễ ... và vì mục đích sức khỏe, và vì mục đích cõi trời ... và vì mục đích sức khỏe, và vì mục đích hạt giống ... và vì mục đích sức khỏe, và vì mục đích thử nghiệm ... và vì mục đích sức khỏe, và vì mục đích vui đùa, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Ekamūlakassa khaṇḍacakkaṁ niṭṭhitaṁ.
The unconnected permutation series based on one item is finished.
Vòng tròn không đầy đủ của phần một gốc đã chấm dứt.
Sukhatthañca bhesajjatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of pleasure and for the sake of medicine, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
241. Và vì mục đích an lạc, và vì mục đích thuốc men, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Sukhatthañca dānatthañca …pe… sukhatthañca puññatthañca … sukhatthañca yaññatthañca … sukhatthañca saggatthañca … sukhatthañca bījatthañca … sukhatthañca vīmaṁsatthañca … sukhatthañca davatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of pleasure and for the sake of a gift … If, for the sake of pleasure and for the sake of merit … If, for the sake of pleasure and for the sake of sacrifice … If, for the sake of pleasure and for the sake of heaven … If, for the sake of pleasure and for the sake of seed … If, for the sake of pleasure and for the sake of investigating … If, for the sake of pleasure and for the sake of fun, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích an lạc, và vì mục đích bố thí ... cho đến ... và vì mục đích an lạc, và vì mục đích phước thiện ... và vì mục đích an lạc, và vì mục đích tế lễ ... và vì mục đích an lạc, và vì mục đích cõi trời ... và vì mục đích an lạc, và vì mục đích hạt giống ... và vì mục đích an lạc, và vì mục đích thử nghiệm ... và vì mục đích an lạc, và vì mục đích vui đùa, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Sukhatthañca ārogyatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of pleasure and for the sake of health, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích an lạc, và vì mục đích sức khỏe, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Bhesajjatthañca dānatthañca …pe… bhesajjatthañca puññatthañca … bhesajjatthañca yaññatthañca … bhesajjatthañca saggatthañca … bhesajjatthañca bījatthañca … bhesajjatthañca vīmaṁsatthañca … bhesajjatthañca davatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of medicine and for the sake of a gift … If, for the sake of medicine and for the sake of merit … If, for the sake of medicine and for the sake of sacrifice … If, for the sake of medicine and for the sake of heaven … If, for the sake of medicine and for the sake of seed … If, for the sake of medicine and for the sake of investigating … If, for the sake of medicine and for the sake of fun, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
242. Và vì mục đích thuốc men, và vì mục đích bố thí ... cho đến ... và vì mục đích thuốc men, và vì mục đích phước thiện ... và vì mục đích thuốc men, và vì mục đích tế lễ ... và vì mục đích thuốc men, và vì mục đích cõi trời ... và vì mục đích thuốc men, và vì mục đích hạt giống ... và vì mục đích thuốc men, và vì mục đích thử nghiệm ... và vì mục đích thuốc men, và vì mục đích vui đùa, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Bhesajjatthañca ārogyatthañca …pe… bhesajjatthañca sukhatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of medicine and for the sake of health … If, for the sake of medicine and for the sake of pleasure, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích thuốc men, và vì mục đích sức khỏe ... cho đến ... và vì mục đích thuốc men, và vì mục đích an lạc, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Dānatthañca puññatthañca …pe… dānatthañca yaññatthañca … dānatthañca saggatthañca … dānatthañca bījatthañca … dānatthañca vīmaṁsatthañca … dānatthañca davatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of a gift and for the sake of merit … If, for the sake of a gift and for the sake of sacrifice … If, for the sake of a gift and for the sake of heaven … If, for the sake of a gift and for the sake of seed … If, for the sake of a gift and for the sake of investigating … If, for the sake of a gift and for the sake of fun, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích bố thí, và vì mục đích phước thiện ... cho đến ... và vì mục đích bố thí, và vì mục đích tế lễ ... và vì mục đích bố thí, và vì mục đích cõi trời ... và vì mục đích bố thí, và vì mục đích hạt giống ... và vì mục đích bố thí, và vì mục đích thử nghiệm ... và vì mục đích bố thí, và vì mục đích vui đùa, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Dānatthañca ārogyatthañca …pe… dānatthañca sukhatthañca … dānatthañca bhesajjatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of a gift and for the sake of health … If, for the sake of a gift and for the sake of pleasure … If, for the sake of a gift and for the sake of medicine, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích bố thí, và vì mục đích sức khỏe ... cho đến ... và vì mục đích bố thí, và vì mục đích an lạc ... và vì mục đích bố thí, và vì mục đích thuốc men, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Puññatthañca yaññatthañca …pe… puññatthañca saggatthañca … puññatthañca bījatthañca … puññatthañca vīmaṁsatthañca … puññatthañca davatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of merit and for the sake of sacrifice … If, for the sake of merit and for the sake of heaven … If, for the sake of merit and for the sake of seed … If, for the sake of merit and for the sake of investigating … If, for the sake of merit and for the sake of fun, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích phước thiện, và vì mục đích tế lễ ... cho đến ... và vì mục đích phước thiện, và vì mục đích cõi trời ... và vì mục đích phước thiện, và vì mục đích hạt giống ... và vì mục đích phước thiện, và vì mục đích thử nghiệm ... và vì mục đích phước thiện, và vì mục đích vui đùa, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Puññatthañca ārogyatthañca …pe… puññatthañca sukhatthañca … puññatthañca bhesajjatthañca … puññatthañca dānatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of merit and for the sake of health … If, for the sake of merit and for the sake of pleasure … If, for the sake of merit and for the sake of medicine … If, for the sake of merit and for the sake of a gift, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích phước thiện, và vì mục đích sức khỏe ... cho đến ... và vì mục đích phước thiện, và vì mục đích an lạc ... và vì mục đích phước thiện, và vì mục đích thuốc men ... và vì mục đích phước thiện, và vì mục đích bố thí, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Yaññatthañca saggatthañca …pe… yaññatthañca bījatthañca … yaññatthañca vīmaṁsatthañca … yaññatthañca davatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of sacrifice and for the sake of heaven … If, for the sake of sacrifice and for the sake of seed … If, for the sake of sacrifice and for the sake of investigating … If, for the sake of sacrifice and for the sake of fun, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích tế lễ, và vì mục đích cõi trời ... cho đến ... và vì mục đích tế lễ, và vì mục đích hạt giống ... và vì mục đích tế lễ, và vì mục đích thử nghiệm ... và vì mục đích tế lễ, và vì mục đích vui đùa, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Yaññatthañca ārogyatthañca …pe… yaññatthañca sukhatthañca … yaññatthañca bhesajjatthañca … yaññatthañca dānatthañca … yaññatthañca puññatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of sacrifice and for the sake of health … If, for the sake of sacrifice and for the sake of pleasure … If, for the sake of sacrifice and for the sake of medicine … If, for the sake of sacrifice and for the sake of a gift … If, for the sake of sacrifice and for the sake of merit, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích tế lễ, và vì mục đích sức khỏe ... cho đến ... và vì mục đích tế lễ, và vì mục đích an lạc ... và vì mục đích tế lễ, và vì mục đích thuốc men ... và vì mục đích tế lễ, và vì mục đích bố thí ... và vì mục đích tế lễ, và vì mục đích phước thiện, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Saggatthañca bījatthañca …pe… saggatthañca vīmaṁsatthañca … saggatthañca davatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of heaven and for the sake of seed … If, for the sake of heaven and for the sake of investigating … If, for the sake of heaven and for the sake of fun, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích cõi trời, và vì mục đích hạt giống ... cho đến ... và vì mục đích cõi trời, và vì mục đích thử nghiệm ... và vì mục đích cõi trời, và vì mục đích vui đùa, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Saggatthañca ārogyatthañca …pe… saggatthañca sukhatthañca … saggatthañca bhesajjatthañca … saggatthañca dānatthañca … saggatthañca puññatthañca … saggatthañca yaññatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of heaven and for the sake of health … If, for the sake of heaven and for the sake of pleasure … If, for the sake of heaven and for the sake of medicine … If, for the sake of heaven and for the sake of a gift … If, for the sake of heaven and for the sake of merit … If, for the sake of heaven and for the sake of sacrifice, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích cõi trời, và vì mục đích sức khỏe ... cho đến ... và vì mục đích cõi trời, và vì mục đích an lạc ... và vì mục đích cõi trời, và vì mục đích thuốc men ... và vì mục đích cõi trời, và vì mục đích bố thí ... và vì mục đích cõi trời, và vì mục đích phước thiện ... và vì mục đích cõi trời, và vì mục đích tế lễ, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Bījatthañca vīmaṁsatthañca …pe… bījatthañca davatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of seed and for the sake of investigating … If, for the sake of seed and for the sake of fun, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích hạt giống, và vì mục đích thử nghiệm ... cho đến ... và vì mục đích hạt giống, và vì mục đích vui đùa, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Bījatthañca ārogyatthañca …pe… bījatthañca sukhatthañca … bījatthañca bhesajjatthañca … bījatthañca dānatthañca … bījatthañca puññatthañca … bījatthañca yaññatthañca … bījatthañca saggatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of seed and for the sake of health … If, for the sake of seed and for the sake of pleasure … If, for the sake of seed and for the sake of medicine … If, for the sake of seed and for the sake of a gift … If, for the sake of seed and for the sake of merit … If, for the sake of seed and for the sake of sacrifice … If, for the sake of seed and for the sake of heaven, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích hạt giống, và vì mục đích sức khỏe ... cho đến ... và vì mục đích hạt giống, và vì mục đích an lạc ... và vì mục đích hạt giống, và vì mục đích thuốc men ... và vì mục đích hạt giống, và vì mục đích bố thí ... và vì mục đích hạt giống, và vì mục đích phước thiện ... và vì mục đích hạt giống, và vì mục đích tế lễ ... và vì mục đích hạt giống, và vì mục đích cõi trời, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Vīmaṁsatthañca davatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of investigating and for the sake of fun, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích thử nghiệm, và vì mục đích vui đùa, vị ấy cố ý, cố gắng, xuất tinh, (thì) phạm tội saṅghādisesa.
Vīmaṁsatthañca ārogyatthañca …pe… vīmaṁsatthañca sukhatthañca … vīmaṁsatthañca bhesajjatthañca … vīmaṁsatthañca dānatthañca … vīmaṁsatthañca puññatthañca … vīmaṁsatthañca yaññatthañca … vīmaṁsatthañca saggatthañca … vīmaṁsatthañca bījatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of investigating and for the sake of health … If, for the sake of investigating and for the sake of pleasure … If, for the sake of investigating and for the sake of medicine … If, for the sake of investigating and for the sake of a gift … If, for the sake of investigating and for the sake of merit … If, for the sake of investigating and for the sake of sacrifice … If, for the sake of investigating and for the sake of heaven … If, for the sake of investigating and for the sake of seed, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích thẩm tra, và vì mục đích không bệnh ... cho đến ... và vì mục đích thẩm tra, và vì mục đích hạt giống, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Davatthañca ārogyatthañca …pe… davatthañca sukhatthañca … davatthañca bhesajjatthañca … davatthañca dānatthañca … davatthañca puññatthañca … davatthañca yaññatthañca … davatthañca saggatthañca … davatthañca bījatthañca … davatthañca vīmaṁsatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of fun and for the sake of health … If, for the sake of fun and for the sake of pleasure … If, for the sake of fun and for the sake of medicine … If, for the sake of fun and for the sake of a gift … If, for the sake of fun and for the sake of merit … If, for the sake of fun and for the sake of sacrifice … If, for the sake of fun and for the sake of heaven … If, for the sake of fun and for the sake of seed … If, for the sake of fun and for the sake of investigating, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích vui đùa, và vì mục đích không bệnh ... cho đến ... và vì mục đích vui đùa, và vì mục đích an lạc ... và vì mục đích vui đùa, và vì mục đích thuốc men ... và vì mục đích vui đùa, và vì mục đích bố thí ... và vì mục đích vui đùa, và vì mục đích phước thiện ... và vì mục đích vui đùa, và vì mục đích tế lễ ... và vì mục đích vui đùa, và vì mục đích cõi trời ... và vì mục đích vui đùa, và vì mục đích hạt giống ... và vì mục đích vui đùa, và vì mục đích thẩm tra, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Ekamūlakassa baddhacakkaṁ niṭṭhitaṁ.
The linked permutation series based on one item is finished.
Three purposes
Phần baddhacakka (vòng tròn đầy đủ) của ekamūlaka (phần một gốc) đã chấm dứt.
Ārogyatthañca sukhatthañca bhesajjatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa …pe… ārogyatthañca sukhatthañca davatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of health and for the sake of pleasure and for the sake of medicine, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension. … If, for the sake of health and for the sake of pleasure and for the sake of fun, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích không bệnh, và vì mục đích an lạc, và vì mục đích thuốc men, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa ... cho đến ... và vì mục đích không bệnh, và vì mục đích an lạc, và vì mục đích vui đùa, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Dumūlakassa khaṇḍacakkaṁ.
The unconnected permutation series based on two items is finished.
Phần khaṇḍacakka (vòng tròn không đầy đủ) của dumūlaka (phần hai gốc) đã chấm dứt.
Sukhatthañca bhesajjatthañca dānatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa …pe… sukhatthañca bhesajjatthañca davatthañca …pe… sukhatthañca bhesajjatthañca ārogyatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of pleasure and for the sake of medicine and for the sake of a gift, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension. … If, for the sake of pleasure and for the sake of medicine and for the sake of fun … If, for the sake of pleasure and for the sake of medicine and for the sake of health, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích an lạc, và vì mục đích thuốc men, và vì mục đích bố thí, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa ... cho đến ... và vì mục đích an lạc, và vì mục đích thuốc men, và vì mục đích vui đùa ... cho đến ... và vì mục đích an lạc, và vì mục đích thuốc men, và vì mục đích không bệnh, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Dumūlakassa baddhacakkaṁ, saṅkhittaṁ.
The linked permutation series based on two items in brief is finished.
Phần baddhacakka (vòng tròn đầy đủ) của dumūlaka (phần hai gốc) được tóm tắt.
Vīmaṁsatthañca davatthañca ārogyatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa …pe… vīmaṁsatthañca davatthañca bījatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of investigating and for the sake of fun and for the sake of health, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension. … If, for the sake of investigating and for the sake of fun and for the sake of seed, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và vì mục đích thẩm tra, và vì mục đích vui đùa, và vì mục đích không bệnh, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa. Và vì mục đích thẩm tra, và vì mục đích vui đùa, và vì mục đích hạt giống, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Dumūlakaṁ niṭṭhitaṁ.
The section based on two items is finished.
Four to nine purposes
Phần dumūlaka (phần hai gốc) đã chấm dứt.
Timūlakampi catumūlakampi pañcamūlakampi chamūlakampi sattamūlakampi aṭṭhamūlakampi navamūlakampi evameva vitthāretabbaṁ.
Three items, four items, five items, six items, seven items, eight items, and nine items are to be expanded in the same way.
Ten purposes
Cũng vậy, phần ba gốc, phần bốn gốc, phần năm gốc, phần sáu gốc, phần bảy gốc, phần tám gốc, và phần chín gốc cũng nên được triển khai tương tự như thế.
Idaṁ sabbamūlakaṁ.
This is the section based on all items:
Đây là phần sabbamūlaka (phần tất cả các gốc).
Ārogyatthañca sukhatthañca bhesajjatthañca dānatthañca puññatthañca yaññatthañca saggatthañca bījatthañca vīmaṁsatthañca davatthañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If, for the sake of health and for the sake of pleasure and for the sake of medicine and for the sake of a gift and for the sake of merit and for the sake of sacrifice and for the sake of heaven and for the sake of seed and for the sake of investigating and for the sake of fun, he intends and makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
243. Và vì mục đích không bệnh, và vì mục đích an lạc, và vì mục đích thuốc men, và vì mục đích bố thí, và vì mục đích phước thiện, và vì mục đích tế lễ, và vì mục đích cõi trời, và vì mục đích hạt giống, và vì mục đích thẩm tra, và vì mục đích vui đùa, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Sabbamūlakaṁ niṭṭhitaṁ.
The section based on all items is finished.
Two kinds of semen
Phần sabbamūlaka (phần tất cả các gốc) đã chấm dứt.
Nīlañca pītakañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends blue and yellow, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
244. Và (xuất) tinh dịch có màu xanh, và có màu vàng, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Nīlañca lohitakañca …pe… nīlañca odātañca … nīlañca takkavaṇṇañca … nīlañca dakavaṇṇañca … nīlañca telavaṇṇañca … nīlañca khīravaṇṇañca … nīlañca dadhivaṇṇañca … nīlañca sappivaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends blue and red … If he intends blue and white … If he intends blue and the color of buttermilk … If he intends blue and the color of water … If he intends blue and the color of oil … If he intends blue and the color of milk … If he intends blue and the color of curd … If he intends blue and the color of ghee, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và (xuất) tinh dịch có màu xanh, và có màu đỏ ... cho đến ... và có màu xanh, và có màu trắng ... và có màu xanh, và có màu như sữa bơ ... và có màu xanh, và có màu như nước ... và có màu xanh, và có màu như dầu ... và có màu xanh, và có màu như sữa ... và có màu xanh, và có màu như sữa đông ... và có màu xanh, và có màu như bơ lỏng, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Ekamūlakassa khaṇḍacakkaṁ niṭṭhitaṁ.
The unconnected permutation series based on one item is finished.
Phần khaṇḍacakka (vòng tròn không đầy đủ) của ekamūlaka (phần một gốc) đã chấm dứt.
Pītakañca lohitakañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends yellow and red, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
245. Và (xuất) tinh dịch có màu vàng, và có màu đỏ, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Pītakañca odātañca …pe… pītakañca takkavaṇṇañca … pītakañca dakavaṇṇañca … pītakañca telavaṇṇañca … pītakañca khīravaṇṇañca … pītakañca dadhivaṇṇañca … pītakañca sappivaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends yellow and white … If he intends yellow and the color of buttermilk … If he intends yellow and the color of water … If he intends yellow and the color of oil … If he intends yellow and the color of milk … If he intends yellow and the color of curd … If he intends yellow and the color of ghee, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và (xuất) tinh dịch có màu vàng, và có màu trắng ... cho đến ... và có màu vàng, và có màu như sữa bơ ... và có màu vàng, và có màu như nước ... và có màu vàng, và có màu như dầu ... và có màu vàng, và có màu như sữa ... và có màu vàng, và có màu như sữa đông ... và có màu vàng, và có màu như bơ lỏng, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Pītakañca nīlañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends yellow and blue, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và (xuất) tinh dịch có màu vàng, và có màu xanh, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Ekamūlakassa baddhacakkaṁ.
The linked permutation series based on one item is finished.
Phần baddhacakka (vòng tròn đầy đủ) của ekamūlaka (phần một gốc) đã chấm dứt.
Lohitakañca odātañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends red and white, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
246. Và (xuất) tinh dịch có màu đỏ, và có màu trắng, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Lohitakañca takkavaṇṇañca …pe… lohitakañca dakavaṇṇañca … lohitakañca telavaṇṇañca … lohitakañca khīravaṇṇañca … lohitakañca dadhivaṇṇañca … lohitakañca sappivaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends red and the color of buttermilk … If he intends red and the color of water … If he intends red and the color of oil … If he intends red and the color of milk … If he intends red and the color of curd … If he intends red and the color of ghee, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và (xuất) tinh dịch có màu đỏ, và có màu như sữa bơ ... cho đến ... và có màu đỏ, và có màu như nước ... và có màu đỏ, và có màu như dầu ... và có màu đỏ, và có màu như sữa ... và có màu đỏ, và có màu như sữa đông ... và có màu đỏ, và có màu như bơ lỏng, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Lohitakañca nīlañca …pe… lohitakañca pītakañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends red and blue … If he intends red and yellow, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và (xuất) tinh dịch có màu đỏ, và có màu xanh ... cho đến ... và có màu đỏ, và có màu vàng, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Odātañca takkavaṇṇañca …pe… odātañca dakavaṇṇañca … odātañca telavaṇṇañca … odātañca khīravaṇṇañca … odātañca dadhivaṇṇañca … odātañca sappivaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends white and the color of buttermilk … If he intends white and the color of water … If he intends white and the color of oil … If he intends white and the color of milk … If he intends white and the color of curd … If he intends white and the color of ghee, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và (xuất) tinh dịch có màu trắng, và có màu như sữa bơ ... cho đến ... và có màu trắng, và có màu như nước ... và có màu trắng, và có màu như dầu ... và có màu trắng, và có màu như sữa ... và có màu trắng, và có màu như sữa đông ... và có màu trắng, và có màu như bơ lỏng, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesassa.
Odātañca nīlañca …pe… odātañca pītakañca … odātañca lohitakañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends white and blue … If he intends white and yellow … If he intends white and red, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và (xuất) tinh dịch có màu trắng, và có màu xanh ... cho đến ... và có màu trắng, và có màu vàng ... và có màu trắng, và có màu đỏ, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Takkavaṇṇañca dakavaṇṇañca …pe… takkavaṇṇañca telavaṇṇañca … takkavaṇṇañca khīravaṇṇañca … takkavaṇṇañca dadhivaṇṇañca … takkavaṇṇañca sappivaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends the color of buttermilk and the color of water … If he intends the color of buttermilk and the color of oil … If he intends the color of buttermilk and the color of milk … If he intends the color of buttermilk and the color of curd … If he intends the color of buttermilk and the color of ghee, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và (xuất) tinh dịch có màu như sữa bơ, và có màu như nước ... cho đến ... và có màu như sữa bơ, và có màu như dầu ... và có màu như sữa bơ, và có màu như sữa ... và có màu như sữa bơ, và có màu như sữa đông ... và có màu như sữa bơ, và có màu như bơ lỏng, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Takkavaṇṇañca nīlañca …pe… takkavaṇṇañca pītakañca … takkavaṇṇañca lohitakañca … takkavaṇṇañca odātañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends the color of buttermilk and blue … If he intends the color of buttermilk and yellow … If he intends the color of buttermilk and red … If he intends the color of buttermilk and white, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và (xuất) tinh dịch có màu như sữa bơ, và có màu xanh ... cho đến ... và có màu như sữa bơ, và có màu vàng ... và có màu như sữa bơ, và có màu đỏ ... và có màu như sữa bơ, và có màu trắng, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Dakavaṇṇañca telavaṇṇañca …pe… dakavaṇṇañca khīravaṇṇañca … dakavaṇṇañca dadhivaṇṇañca … dakavaṇṇañca sappivaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends the color of water and the color of oil … If he intends the color of water and the color of milk … If he intends the color of water and the color of curd … If he intends the color of water and the color of ghee, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và (xuất) tinh dịch có màu như nước, và có màu như dầu ... cho đến ... và có màu như nước, và có màu như sữa ... và có màu như nước, và có màu như sữa đông ... và có màu như nước, và có màu như bơ lỏng, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Dakavaṇṇañca nīlañca …pe… dakavaṇṇañca pītakañca … dakavaṇṇañca lohitakañca … dakavaṇṇañca odātañca … dakavaṇṇañca takkavaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends the color of water and blue … If he intends the color of water and yellow … If he intends the color of water and red … If he intends the color of water and white … If he intends the color of water and the color of buttermilk, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và (xuất) tinh dịch có màu như nước, và có màu xanh ... cho đến ... và có màu như nước, và có màu vàng ... và có màu như nước, và có màu đỏ ... và có màu như nước, và có màu trắng ... và có màu như nước, và có màu như sữa bơ, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Telavaṇṇañca khīravaṇṇañca …pe… telavaṇṇañca dadhivaṇṇañca … telavaṇṇañca sappivaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends the color of oil and the color of milk … If he intends the color of oil and the color of curd … If he intends the color of oil and the color of ghee, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Và (xuất) tinh dịch có màu như dầu, và có màu như sữa ... cho đến ... và có màu như dầu, và có màu như sữa đông ... và có màu như dầu, và có màu như bơ lỏng, có tác ý, cố gắng, xuất tinh, thì phạm tội saṅghādisesa.
Telavaṇṇañca nīlañca …pe… telavaṇṇañca pītakañca … telavaṇṇañca lohitakañca … telavaṇṇañca odātañca … telavaṇṇañca takkavaṇṇañca … telavaṇṇañca dakavaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends the color of oil and blue … If he intends the color of oil and yellow … If he intends the color of oil and red … If he intends the color of oil and white … If he intends the color of oil and the color of buttermilk … If he intends the color of oil and the color of water, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
(Và tinh dịch) có màu dầu và màu xanh ... cho đến ... (và tinh dịch) có màu dầu và màu vàng ... (và tinh dịch) có màu dầu và màu đỏ ... (và tinh dịch) có màu dầu và màu trắng ... (và tinh dịch) có màu dầu và màu như nước sữa đặc ... (và tinh dịch) có màu dầu và màu như nước, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa.
Khīravaṇṇañca dadhivaṇṇañca …pe… khīravaṇṇañca sappivaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends the color of milk and the color of curd … If he intends the color of milk and the color of ghee, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
(Và tinh dịch) có màu sữa và màu như sữa đông ... cho đến ... (và tinh dịch) có màu sữa và màu như bơ lỏng, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa.
Khīravaṇṇañca nīlañca …pe… khīravaṇṇañca pītakañca … khīravaṇṇañca lohitakañca … khīravaṇṇañca odātañca … khīravaṇṇañca takkavaṇṇañca … khīravaṇṇañca dakavaṇṇañca … khīravaṇṇañca telavaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends the color of milk and blue … If he intends the color of milk and yellow … If he intends the color of milk and red … If he intends the color of milk and white … If he intends the color of milk and the color of buttermilk … If he intends the color of milk and the color of water … If he intends the color of milk and the color of oil, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
(Và tinh dịch) có màu sữa và màu xanh ... cho đến ... (và tinh dịch) có màu sữa và màu vàng ... (và tinh dịch) có màu sữa và màu đỏ ... (và tinh dịch) có màu sữa và màu trắng ... (và tinh dịch) có màu sữa và màu như nước sữa đặc ... (và tinh dịch) có màu sữa và màu như nước ... (và tinh dịch) có màu sữa và màu dầu, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa.
Dadhivaṇṇañca sappivaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends the color of curd and the color of ghee, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
(Và tinh dịch) có màu như sữa đông và màu như bơ lỏng, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa.
Dadhivaṇṇañca nīlañca …pe… dadhivaṇṇañca pītakañca … dadhivaṇṇañca lohitakañca … dadhivaṇṇañca odātañca … dadhivaṇṇañca takkavaṇṇañca … dadhivaṇṇañca dakavaṇṇañca … dadhivaṇṇañca telavaṇṇañca … dadhivaṇṇañca khīravaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends the color of curd and blue … If he intends the color of curd and yellow … If he intends the color of curd and red … If he intends the color of curd and white … If he intends the color of curd and the color of buttermilk … If he intends the color of curd and the color of water … If he intends the color of curd and the color of oil … If he intends the color of curd and the color of milk, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
(Và tinh dịch) có màu như sữa đông và màu xanh ... cho đến ... (và tinh dịch) có màu như sữa đông và màu vàng ... (và tinh dịch) có màu như sữa đông và màu đỏ ... (và tinh dịch) có màu như sữa đông và màu trắng ... (và tinh dịch) có màu như sữa đông và màu như nước sữa đặc ... (và tinh dịch) có màu như sữa đông và màu như nước ... (và tinh dịch) có màu như sữa đông và màu dầu ... (và tinh dịch) có màu như sữa đông và màu sữa, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa.
Sappivaṇṇañca nīlañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends the color of ghee and blue, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
(Và tinh dịch) có màu như bơ lỏng và màu xanh, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa.
Sappivaṇṇañca pītakañca …pe… sappivaṇṇañca lohitakañca … sappivaṇṇañca odātañca … sappivaṇṇañca takkavaṇṇañca … sappivaṇṇañca dakavaṇṇañca … sappivaṇṇañca telavaṇṇañca … sappivaṇṇañca khīravaṇṇañca … sappivaṇṇañca dadhivaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends the color of ghee and yellow … If he intends the color of ghee and red … If he intends the color of ghee and white … If he intends the color of ghee and the color of buttermilk … If he intends the color of ghee and the color of water … If he intends the color of ghee and the color of oil … If he intends the color of ghee and the color of milk … If he intends the color of ghee and the color of curd, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
(Và tinh dịch) có màu như bơ lỏng và màu vàng ... cho đến ... (và tinh dịch) có màu như bơ lỏng và màu đỏ ... (và tinh dịch) có màu như bơ lỏng và màu trắng ... (và tinh dịch) có màu như bơ lỏng và màu như nước sữa đặc ... (và tinh dịch) có màu như bơ lỏng và màu như nước ... (và tinh dịch) có màu như bơ lỏng và màu dầu ... (và tinh dịch) có màu như bơ lỏng và màu sữa ... (và tinh dịch) có màu như bơ lỏng và màu như sữa đông, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa.
Ekamūlakassa baddhacakkaṁ niṭṭhitaṁ.
The linked permutation series based on one item is finished.
Three kinds of semen
Phần baddhacakka (vòng tròn đầy đủ) của ekamūlaka (phần một gốc) đã chấm dứt.
Nīlañca pītakañca lohitakañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa …pe… nīlañca pītakañca sappivaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends blue and yellow and red, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension. … If he intends blue and yellow and the color of ghee, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
(Và tinh dịch) có màu xanh, màu vàng, và màu đỏ, vị ấy có tác ý, nỗ lực, rồi xuất tinh thì phạm tội Tăng tàn... cho đến... (và tinh dịch) có màu xanh, màu vàng, và màu như bơ lỏng, vị ấy có tác ý, nỗ lực, rồi xuất tinh thì phạm tội Tăng tàn.
Dumūlakassa khaṇḍacakkaṁ.
The unconnected permutation series based on two items is finished.
Phần khaṇḍacakka (vòng tròn không đầy đủ) của dumūlaka (phần hai gốc).
Pītakañca lohitakañca odātañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa …pe… pītakañca lohitakañca sappivaṇṇañca …pe… pītakañca lohitakañca nīlañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends yellow and red and white, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension. … If he intends yellow and red and the color of ghee … If he intends yellow and red and blue, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
(Và tinh dịch) có màu vàng, màu đỏ, và màu trắng, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa ... cho đến ... (và tinh dịch) có màu vàng, màu đỏ, và màu như bơ lỏng ... cho đến ... (và tinh dịch) có màu vàng, màu đỏ, và màu xanh, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa.
Dumūlakassa baddhacakkaṁ, saṅkhittaṁ.
The linked permutation series based on two items in brief is finished.
Phần baddhacakka (vòng tròn đầy đủ) của dumūlaka (phần hai gốc) được nói tóm tắt.
Dadhivaṇṇañca sappivaṇṇañca nīlañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa …pe… dadhivaṇṇañca sappivaṇṇañca khīravaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends the color of curd and the color of ghee and blue, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension. … If he intends the color of curd and the color of ghee and the color of milk, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
(Và tinh dịch) có màu như sữa đông, màu như bơ lỏng, và màu xanh, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa ... cho đến ... (và tinh dịch) có màu như sữa đông, màu như bơ lỏng, và màu sữa, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa.
Dumūlakaṁ niṭṭhitaṁ.
The section based on two items is finished.
Four to nine kinds of semen
Phần dumūlaka (phần hai gốc) đã chấm dứt.
Timūlakampi catumūlakampi pañcamūlakampi chamūlakampi sattamūlakampi aṭṭhamūlakampi navamūlakampi evameva vitthāretabbaṁ.
The sections based on three items, four items, five items, six items, seven items, eight items, and nine items are to be expanded in the same way.
Ten kinds of semen
Phần ba gốc (timūlaka), phần bốn gốc (catumūlaka), phần năm gốc (pañcamūlaka), phần sáu gốc (chamūlaka), phần bảy gốc (sattamūlaka), phần tám gốc (aṭṭhamūlaka), và phần chín gốc (navamūlaka) cũng nên được triển khai tương tự như vậy.
Idaṁ sabbamūlakaṁ.
This is the section based on all items:
Đây là phần tất cả các gốc (sabbamūlaka).
Nīlañca pītakañca lohitakañca odātañca takkavaṇṇañca dakavaṇṇañca telavaṇṇañca khīravaṇṇañca dadhivaṇṇañca sappivaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends blue and yellow and red and white and the color of buttermilk and the color of water and the color of oil and the color of milk and the color of curd and the color of ghee, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
247. (Và tinh dịch) có màu xanh, màu vàng, màu đỏ, màu trắng, màu như nước sữa đặc, màu như nước, màu dầu, màu sữa, màu như sữa đông, và màu như bơ lỏng, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa.
Sabbamūlakaṁ niṭṭhitaṁ.
The section based on all items is finished.
Purposes combined with kinds of semen
Phần tất cả các gốc (sabbamūlaka) đã chấm dứt.
Ārogyatthañca nīlañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends for the sake of health and blue, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
248. 248. (Và) vì mục đích sức khỏe và (tinh dịch) có màu xanh, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa.
Ārogyatthañca sukhatthañca nīlañca pītakañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends for the sake of health and for the sake of pleasure and blue and yellow, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
(Và) vì mục đích sức khỏe, vì mục đích an lạc, và (tinh dịch) có màu xanh, màu vàng, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa.
Ārogyatthañca sukhatthañca bhesajjatthañca nīlañca pītakañca lohitakañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends for the sake of health and for the sake of pleasure and for the sake of medicine and blue and yellow and red, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
(Và) vì mục đích sức khỏe, vì mục đích an lạc, vì mục đích thuốc men, và (tinh dịch) có màu xanh, màu vàng, màu đỏ, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa.
(Ubhatovaḍḍhakaṁ evameva vaḍḍhetabbaṁ.)
(In this way both aspects are to be expanded.)
Sự tăng trưởng ở cả hai phía nên được làm cho tăng trưởng tương tự như vậy.
Ārogyatthañca sukhatthañca bhesajjatthañca dānatthañca puññatthañca yaññatthañca saggatthañca bījatthañca vīmaṁsatthañca davatthañca nīlañca pītakañca lohitakañca odātañca takkavaṇṇañca dakavaṇṇañca telavaṇṇañca khīravaṇṇañca dadhivaṇṇañca sappivaṇṇañca ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends for the sake of health and for the sake of pleasure and for the sake of medicine and for the sake of a gift and for the sake of merit and for the sake of sacrifice and for the sake of heaven and for the sake of seed and for the sake of investigating and for the sake of fun and blue and yellow and red and white and the color of buttermilk and the color of water and the color of oil and the color of milk and the color of curd and the color of ghee, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
(Và) vì mục đích sức khỏe, vì mục đích an lạc, vì mục đích thuốc men, vì mục đích bố thí, vì mục đích công đức, vì mục đích tế lễ, vì mục đích cõi trời, vì mục đích hạt giống, vì mục đích thử nghiệm, vì mục đích vui đùa, và (tinh dịch) có màu xanh, màu vàng, màu đỏ, màu trắng, màu như nước sữa đặc, màu như nước, màu dầu, màu sữa, màu như sữa đông, và màu như bơ lỏng, vị ấy có tác ý, cố gắng, rồi xuất tinh thì phạm tội saṅghādisesa.
Missakacakkaṁ niṭṭhitaṁ.
The mixed permutation series is finished.
Intending one kind of semen, emitting another kind
Phần missakacakka (vòng tròn hỗn hợp) đã chấm dứt.
Nīlaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati pītakaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, “I’ll emit blue,” makes an effort, and yellow is emitted, he commits an offense entailing suspension.
249. 249. Vị ấy có tác ý, cố gắng với ý định rằng: “Ta sẽ làm cho xuất ra tinh dịch màu xanh,” nhưng tinh dịch màu vàng lại xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Nīlaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati lohitakaṁ …pe… odātaṁ … takkavaṇṇaṁ … dakavaṇṇaṁ … telavaṇṇaṁ … khīravaṇṇaṁ … dadhivaṇṇaṁ … sappivaṇṇaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, “I’ll emit blue,” makes an effort, and red is emitted … white … the color of buttermilk … the color of water … the color of oil … the color of milk … the color of curd … the color of ghee is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Vị ấy có tác ý, cố gắng với ý định rằng: “Ta sẽ làm cho xuất ra tinh dịch màu xanh,” nhưng tinh dịch màu đỏ ... cho đến ... màu trắng ... màu như nước sữa đặc ... màu như nước ... màu dầu ... màu sữa ... màu như sữa đông ... màu như bơ lỏng lại xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Khaṇḍacakkaṁ niṭṭhitaṁ.
The unconnected permutation series is finished.
Phần khaṇḍacakka (vòng tròn không đầy đủ) đã chấm dứt.
Pītakaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati lohitakaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, “I’ll emit yellow,” makes an effort, and red is emitted, he commits an offense entailing suspension.
250. 250. Vị ấy có tác ý, cố gắng với ý định rằng: “Ta sẽ làm cho xuất ra tinh dịch màu vàng,” nhưng tinh dịch màu đỏ lại xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Pītakaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati odātaṁ …pe… takkavaṇṇaṁ … dakavaṇṇaṁ … telavaṇṇaṁ … khīravaṇṇaṁ … dadhivaṇṇaṁ … sappivaṇṇaṁ … nīlaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, “I’ll emit yellow,” makes an effort, and white is emitted … the color of buttermilk … the color of water … the color of oil … the color of milk … the color of curd … the color of ghee … blue is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Vị ấy có tác ý, cố gắng với ý định rằng: “Ta sẽ làm cho xuất ra tinh dịch màu vàng,” nhưng tinh dịch màu trắng ... cho đến ... màu như nước sữa đặc ... màu như nước ... màu dầu ... màu sữa ... màu như sữa đông ... màu như bơ lỏng ... màu xanh lại xuất ra thì phạm tội saṅghādisesa.
Baddhacakkamūlaṁ saṅkhittaṁ.
The basis of the linked permutation series in brief is finished.
Gốc của baddhacakka (vòng tròn đầy đủ) được nói tóm tắt.
(…) Sappivaṇṇaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati nīlaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
… If he intends, “I’ll emit the color of ghee,” makes an effort, and blue is emitted, he commits an offense entailing suspension.
251. Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu bơ lỏng” rồi tinh màu xanh dương được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Sappivaṇṇaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati pītakaṁ …pe… lohitakaṁ … odātaṁ … takkavaṇṇaṁ … dakavaṇṇaṁ … telavaṇṇaṁ … khīravaṇṇaṁ … dadhivaṇṇaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, “I’ll emit the color of ghee,” makes an effort, and yellow is emitted … red … white … the color of buttermilk … the color of water … the color of oil … the color of milk … the color of curd is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu bơ lỏng” rồi tinh màu vàng ... cho đến ... màu đỏ ... màu trắng ... màu sữa chua lỏng ... màu nước ... màu dầu ... màu sữa tươi ... màu sữa chua đặc được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Kucchicakkaṁ niṭṭhitaṁ.
The core permutation series is finished.
Vòng luân chuyển về bụng đã chấm dứt.
Pītakaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati nīlaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
Lohitakaṁ …pe… odātaṁ … takkavaṇṇaṁ … dakavaṇṇaṁ … telavaṇṇaṁ … khīravaṇṇaṁ … dadhivaṇṇaṁ …
If he intends, “I’ll emit yellow,” makes an effort, and blue is emitted, he commits an offense entailing suspension.
If he intends, “I’ll emit red … white … the color of buttermilk … the color of water … the color of oil … the color of milk … the color of curd …
252. Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu vàng” rồi tinh màu xanh dương được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu đỏ ... cho đến ... màu trắng ... màu sữa chua lỏng ... màu nước ... màu dầu ... màu sữa tươi ... màu sữa chua đặc ... màu bơ lỏng” rồi tinh màu xanh dương được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Piṭṭhicakkassa paṭhamaṁ gamanaṁ niṭṭhitaṁ.
The first round of the additional permutation series is finished.
Sự vận hành thứ nhất của vòng luân chuyển về lưng đã chấm dứt.
Lohitakaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati pītakaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
Odātaṁ …pe… takkavaṇṇaṁ … dakavaṇṇaṁ … telavaṇṇaṁ … khīravaṇṇaṁ … dadhivaṇṇaṁ … sappivaṇṇaṁ …
If he intends, “I’ll emit red,” makes an effort, and yellow is emitted, he commits an offense entailing suspension.
If he intends, “I’ll emit white … the color of buttermilk … the color of water … the color of oil … the color of milk … the color of curd … the color of ghee …
253. Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu đỏ” rồi tinh màu vàng được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
... màu sữa chua đặc ... màu bơ lỏng ... màu xanh dương” rồi tinh màu vàng được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Piṭṭhicakkassa dutiyaṁ gamanaṁ niṭṭhitaṁ.
The second round of the additional permutation series is finished.
Sự vận hành thứ nhì của vòng luân chuyển về lưng đã chấm dứt.
Odātaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati lohitakaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, “I’ll emit white,” makes an effort, and red is emitted, he commits an offense entailing suspension.
254. Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu trắng” rồi tinh màu đỏ được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Takkavaṇṇaṁ …pe… dakavaṇṇaṁ … telavaṇṇaṁ … khīravaṇṇaṁ … dadhivaṇṇaṁ … sappivaṇṇaṁ … nīlaṁ …
If he intends, “I’ll emit the color of buttermilk … the color of water … the color of oil … the color of milk … the color of curd … the color of ghee … blue …
Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu sữa chua lỏng ... cho đến ... màu nước ... màu dầu ... màu sữa tươi ... màu sữa chua đặc ...”
... màu bơ lỏng ... màu xanh dương ... màu vàng” rồi tinh màu đỏ được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Piṭṭhicakkassa tatiyaṁ gamanaṁ niṭṭhitaṁ.
The third round of the additional permutation series is finished.
Sự vận hành thứ ba của vòng luân chuyển về lưng đã chấm dứt.
Takkavaṇṇaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati odātaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, “I’ll emit the color of buttermilk,” makes an effort, and white is emitted, he commits an offense entailing suspension.
255. Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu sữa chua lỏng” rồi tinh màu trắng được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Dakavaṇṇaṁ …pe… telavaṇṇaṁ … khīravaṇṇaṁ … dadhivaṇṇaṁ … sappivaṇṇaṁ … nīlaṁ … pītakaṁ … lohitakaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati odātaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, “I’ll emit the color of water … the color of oil … the color of milk … the color of curd … the color of ghee … blue … yellow … red,” makes an effort, and white is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu nước ... cho đến ... màu dầu ... màu sữa tươi ... màu sữa chua đặc ... màu bơ lỏng ... màu xanh dương ... màu vàng ... màu đỏ” rồi tinh màu trắng được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Piṭṭhicakkassa catutthaṁ gamanaṁ niṭṭhitaṁ.
The fourth round of the additional permutation series is finished.
Sự vận hành thứ tư của vòng luân chuyển về lưng đã chấm dứt.
Dakavaṇṇaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati takkavaṇṇaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, “I’ll emit the color of water,” makes an effort, and the color of buttermilk is emitted, he commits an offense entailing suspension.
256. Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu nước” rồi tinh màu sữa chua lỏng được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Telavaṇṇaṁ …pe… khīravaṇṇaṁ … dadhivaṇṇaṁ … sappivaṇṇaṁ … nīlaṁ … pītakaṁ … lohitakaṁ …
If he intends, “I’ll emit the color of oil … the color of milk … the color of curd … the color of ghee … blue … yellow … red …
Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu dầu ... cho đến ... màu sữa tươi ... màu sữa chua đặc ... màu bơ lỏng ... màu xanh dương ...”
... màu vàng ... màu đỏ ... màu trắng” rồi tinh màu sữa chua lỏng được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Piṭṭhicakkassa pañcamaṁ gamanaṁ niṭṭhitaṁ.
The fifth round of the additional permutation series is finished.
Sự vận hành thứ năm của vòng luân chuyển về lưng đã chấm dứt.
Telavaṇṇaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati dakavaṇṇaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, “I’ll emit the color of oil,” makes an effort, and the color of water is emitted, he commits an offense entailing suspension.
257. Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu dầu” rồi tinh màu nước được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Khīravaṇṇaṁ …pe… dadhivaṇṇaṁ … sappivaṇṇaṁ … nīlaṁ … pītakaṁ … lohitakaṁ … odātaṁ …
If he intends, “I’ll emit the color of milk … the color of curd … the color of ghee … blue … yellow … red … white …
Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu sữa tươi ... cho đến ... màu sữa chua đặc ... màu bơ lỏng ... màu xanh dương ... màu vàng ... màu đỏ ...”
... màu trắng ... màu sữa chua lỏng” rồi tinh màu nước được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Piṭṭhicakkassa chaṭṭhaṁ gamanaṁ niṭṭhitaṁ.
The sixth round of the additional permutation series is finished.
Sự vận hành thứ sáu của vòng luân chuyển về lưng đã chấm dứt.
Khīravaṇṇaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati telavaṇṇaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, “I’ll emit the color of milk,” makes an effort, and the color of oil is emitted, he commits an offense entailing suspension.
258. Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu sữa tươi” rồi tinh màu dầu được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Dadhivaṇṇaṁ …pe… sappivaṇṇaṁ … nīlaṁ … pītakaṁ … lohitakaṁ … odātaṁ … takkavaṇṇaṁ … dakavaṇṇaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati telavaṇṇaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, “I’ll emit the color of curd … the color of ghee … blue … yellow … red … white … the color of buttermilk … the color of water,” makes an effort, and the color of oil is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu sữa chua đặc ... cho đến ... màu bơ lỏng ... màu xanh dương ... màu vàng ... màu đỏ ... màu trắng ... màu sữa chua lỏng ... màu nước” rồi tinh màu dầu được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Piṭṭhicakkassa sattamaṁ gamanaṁ niṭṭhitaṁ.
The seventh round of the additional permutation series is finished.
Sự vận hành thứ bảy của vòng luân chuyển về lưng đã chấm dứt.
Dadhivaṇṇaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati khīravaṇṇaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, “I’ll emit the color of curd,” makes an effort, and the color of milk is emitted, he commits an offense entailing suspension.
259. Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu sữa chua đặc” rồi tinh màu sữa tươi được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Sappivaṇṇaṁ …pe… nīlaṁ … pītakaṁ … lohitakaṁ … odātaṁ … takkavaṇṇaṁ … dakavaṇṇaṁ … telavaṇṇaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati khīravaṇṇaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, “I’ll emit the color of ghee … blue … yellow … red … white … the color of buttermilk … the color of water … the color of oil,” makes an effort, and the color of milk is emitted, he commits an offense entailing suspension.
Cố ý, cố gắng với ý nghĩ rằng: “Tôi sẽ làm cho xuất ra tinh có màu bơ lỏng ... cho đến ... màu xanh dương ... màu vàng ... màu đỏ ... màu trắng ... màu sữa chua lỏng ... màu nước ... màu dầu” rồi tinh màu sữa tươi được xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Piṭṭhicakkassa aṭṭhamaṁ gamanaṁ niṭṭhitaṁ.
The eighth round of the additional permutation series is finished.
Sự vận hành thứ tám của piṭṭhicakka đã xong.
Sappivaṇṇaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati dadhivaṇṇaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
Nīlaṁ …pe… pītakaṁ … lohitakaṁ … odātaṁ … takkavaṇṇaṁ … dakavaṇṇaṁ … telavaṇṇaṁ …
If he intends, “I’ll emit the color of ghee,” makes an effort, and the color of curd is emitted, he commits an offense entailing suspension.
If he intends, “I’ll emit blue … yellow … red … white … the color of buttermilk … the color of water … the color of oil …
260. Cố ý, cố gắng với ý định rằng: ‘Ta sẽ làm cho xuất ra (tinh dịch) có màu bơ lỏng,’ nhưng (tinh dịch) có màu sữa đông lại xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Cố ý, cố gắng với ý định rằng: ‘Ta sẽ làm cho xuất ra (tinh dịch) có màu xanh... như trên... có màu vàng... có màu đỏ... có màu trắng... có màu sữa bơ... có màu nước... có màu dầu... có màu sữa tươi,’ nhưng (tinh dịch) có màu sữa đông lại xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Piṭṭhicakkassa navamaṁ gamanaṁ niṭṭhitaṁ.
The ninth round of the additional permutation series is finished.
Sự vận hành thứ chín của piṭṭhicakka đã xong.
Nīlaṁ mocessāmīti ceteti upakkamati sappivaṇṇaṁ muccati, āpatti saṅghādisesassa.
Pītakaṁ …pe… lohitakaṁ … odātaṁ … takkavaṇṇaṁ … dakavaṇṇaṁ … telavaṇṇaṁ … khīravaṇṇaṁ …
If he intends, “I’ll emit blue,” makes an effort, and the color of ghee is emitted, he commits an offense entailing suspension.
If he intends, “I’ll emit yellow … red … white … the color of buttermilk … the color of water … the color of oil … the color of milk …
261. Cố ý, cố gắng với ý định rằng: ‘Ta sẽ làm cho xuất ra (tinh dịch) có màu xanh,’ nhưng (tinh dịch) có màu bơ lỏng lại xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Cố ý, cố gắng với ý định rằng: ‘Ta sẽ làm cho xuất ra (tinh dịch) có màu vàng... như trên... có màu đỏ... có màu trắng... có màu sữa bơ... có màu nước... có màu dầu... có màu sữa tươi... có màu sữa đông,’ nhưng (tinh dịch) có màu bơ lỏng lại xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Piṭṭhicakkassa dasamaṁ gamanaṁ niṭṭhitaṁ.
The tenth round of the additional permutation series is finished.
Sự vận hành thứ mười của piṭṭhicakka đã xong.
Piṭṭhicakkaṁ niṭṭhitaṁ.
The additional permutation series is finished.
Permutations part 2
Piṭṭhicakka đã xong.
Ceteti upakkamati muccati, āpatti saṅghādisesassa.
If he intends, makes an effort, and semen is emitted, he commits an offense entailing suspension.
262. Cố ý, cố gắng, và (tinh dịch) xuất ra, (vị ấy) phạm tội saṅghādisesa.
Ceteti upakkamati na muccati, āpatti thullaccayassa.
If he intends, makes an effort, but semen is not emitted, he commits a serious offense.
Cố ý, cố gắng, nhưng (tinh dịch) không xuất ra, (vị ấy) phạm tội thullaccaya.
Ceteti na upakkamati muccati, anāpatti.
If he intends, but does not make an effort, yet semen is emitted, there is no offense.
Cố ý, không cố gắng, và (tinh dịch) xuất ra, không phạm tội.
Ceteti na upakkamati na muccati, anāpatti.
If he intends, but does not make an effort, nor is semen emitted, there is no offense.
Cố ý, không cố gắng, và (tinh dịch) không xuất ra, không phạm tội.
Na ceteti upakkamati muccati, anāpatti.
If he does not intend, but makes an effort, and semen is emitted, there is no offense.
Không cố ý, cố gắng, và (tinh dịch) xuất ra, không phạm tội.
Na ceteti upakkamati na muccati, anāpatti.
If he does not intend, but makes an effort, yet semen is not emitted, there is no offense.
Không cố ý, cố gắng, và (tinh dịch) không xuất ra, không phạm tội.
Na ceteti na upakkamati muccati, anāpatti.
If he does not intend, nor make an effort, yet semen is emitted, there is no offense.
Không cố ý, không cố gắng, và (tinh dịch) xuất ra, không phạm tội.
Na ceteti na upakkamati na muccati, anāpatti.
Anāpatti—supinantena,
If he does not intend, nor make an effort, nor is semen emitted, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense: if it is while dreaming;
Không cố ý, không cố gắng, và (tinh dịch) không xuất ra, không phạm tội.
Không phạm tội: trong lúc mộng tinh, người không có ý định làm cho xuất ra, người điên, người loạn trí, người bị cảm thọ đau đớn hành hạ, và vị sơ cơ phạm hạnh.
1.1. Vinītavatthuuddānagāthā
Summary verses of case studies
Kệ tóm lược các trường hợp đã được xử.
Supinoccārapassāvo, vitakkuṇhodakena ca; Bhesajjaṁ kaṇḍuvaṁ maggo, vatthi jantāgharupakkamo.
“Dream, feces, urine, Thought, and with warm water; Medicine, scratching, path, Foreskin, sauna, massage.
Mộng tinh, đại tiện, tiểu tiện, và suy tư, với nước nóng; thuốc, bệnh ngứa, con đường, bàng quang, nhà tắm hơi, sự cố gắng.
Sāmaṇero ca sutto ca, ūru muṭṭhinā pīḷayi; Ākāse thambhaṁ nijjhāyi, chiddaṁ kaṭṭhena ghaṭṭayi.
Novice, and asleep, Thigh, pressed with the fist; In the air, rigid, staring, Keyhole, rubbed with wood.
Vị sa-di, và người đang ngủ, đùi, đã ép bằng nắm tay; trên không, cứng đơ, nhìn chằm chằm, lỗ hổng, đã cọ xát bằng khúc gỗ.
Soto udañjalaṁ dhāvaṁ, pupphāvaliyaṁ pokkharaṁ; Vālikā kaddamusseko, sayanaṅguṭṭhakena cāti.
Current, mud, running, Mud play, lotus; Sand, mud, pouring, Bed, and with the thumb.”
Dòng nước, nước bùn, đang chạy, hàng hoa, hồ sen; cát, bùn, sự tưới, và giường, bằng ngón chân cái.
1.2. Vinītavatthu
Case studies
Các trường hợp đã được xử.
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno supinantena asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi—“bhagavatā sikkhāpadaṁ paññattaṁ, kacci nu kho ahaṁ saṅghādisesaṁ āpattiṁ āpanno”ti? Bhagavato etamatthaṁ ārocesi. “Anāpatti, bhikkhu, supinantenā”ti.
On one occasion a monk had an emission of semen while dreaming. He became anxious, thinking, “The Buddha has laid down a training rule. Could it be that I’ve committed an offense entailing suspension?” He told the Buddha, who said, “There’s no offense when it occurs while dreaming.”
263. Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu bị xuất tinh trong lúc mộng. Vị ấy sanh tâm hối hận rằng: ‘Học giới đã được đức Thế Tôn chế định, có phải chăng ta đã phạm tội saṅghādisesa?’ (Vị ấy) đã trình báo việc ấy lên đức Thế Tôn. (Đức Phật phán): ‘Này tỳ khưu, không phạm tội trong lúc mộng tinh.’”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno uccāraṁ karontassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “kiṁcitto tvaṁ, bhikkhū”ti?
“Nāhaṁ, bhagavā, mocanādhippāyo”ti.
“Anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk was defecating, and semen was emitted. He became anxious … “What were you thinking, monk?”
“I wasn’t aiming at emission, sir.”
“There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu bị xuất tinh trong khi đang đại tiện. Vị ấy sanh tâm hối hận... như trên... (Đức Phật hỏi): ‘Này tỳ khưu, ngươi có tâm gì?’ (Vị ấy thưa): ‘Bạch đức Thế Tôn, con không có ý định làm cho xuất ra.’ (Đức Phật phán): ‘Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có ý định làm cho xuất ra.’”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno passāvaṁ karontassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk was urinating, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu bị xuất tinh trong khi đang tiểu tiện. Vị ấy sanh tâm hối hận... như trên... (Đức Phật phán): ‘Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có ý định làm cho xuất ra.’”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno kāmavitakkaṁ vitakkentassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, vitakkentassā”ti.
On one occasion a monk was thinking a worldly thought, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense for one thinking a worldly thought.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu bị xuất tinh trong khi đang suy tư về dục. Vị ấy sanh tâm hối hận... như trên... (Đức Phật phán): ‘Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người đang suy tư.’”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno uṇhodakena nhāyantassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “kiṁcitto tvaṁ, bhikkhū”ti?
“Nāhaṁ, bhagavā, mocanādhippāyo”ti.
“Anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk was bathing in warm water, and semen was emitted. He became anxious … “What were you thinking, monk?”
“I wasn’t aiming at emission, sir.”
“There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu bị xuất tinh trong khi đang tắm bằng nước nóng. Vị ấy sanh tâm hối hận... như trên... (Đức Phật hỏi): ‘Này tỳ khưu, ngươi có tâm gì?’ (Vị ấy thưa): ‘Bạch đức Thế Tôn, con không có ý định làm cho xuất ra.’ (Đức Phật phán): ‘Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có ý định làm cho xuất ra.’”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa uṇhodakena nhāyantassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “āpattiṁ tvaṁ, bhikkhu, āpanno saṅghādisesan”ti.
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa uṇhodakena nhāyantassa asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk bathed in warm water aiming at emission, and semen was emitted. He became anxious … “You’ve committed an offense entailing suspension.”
On one occasion a monk bathed in warm water aiming at emission, but semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu có ý định làm cho xuất ra, trong khi đang tắm bằng nước nóng, đã bị xuất tinh. Vị ấy sanh tâm hối hận... như trên... (Đức Phật phán): ‘Này tỳ khưu, ngươi đã phạm tội saṅghādisesa.’”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno aṅgajāte vaṇo hoti. Bhesajjena ālimpentassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
At one time a monk had a sore on his penis. While he was applying medicine, semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu có vết thương ở bộ phận sinh dục. Trong khi đang thoa thuốc, vị ấy bị xuất tinh. Vị ấy sanh tâm hối hận... như trên... (Đức Phật phán): ‘Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có ý định làm cho xuất ra.’”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno aṅgajāte vaṇo hoti.
At one time a monk had a sore on his penis.
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ bị mụt nhọt ở bộ phận sinh dục. Vị ấy có ý muốn xuất tinh, trong khi đang thoa thuốc thì tinh dịch xuất ra ... cho đến ... tinh dịch không xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa, nhưng phạm tội thullaccaya."
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu có ý định làm cho xuất ra, trong khi đang tắm bằng nước nóng, nhưng tinh dịch đã không xuất ra. Vị ấy sanh tâm hối hận... như trên... (Đức Phật phán): ‘Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa; (nhưng) phạm tội thullaccaya.’”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno aṇḍaṁ kaṇḍuvantassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk scratched his scrotum, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong khi đang gãi tinh hoàn thì tinh dịch xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có ý muốn xuất tinh."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa aṇḍaṁ kaṇḍuvantassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk scratched his scrotum aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý muốn xuất tinh, trong khi đang gãi tinh hoàn thì tinh dịch xuất ra ... cho đến ... tinh dịch không xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa, nhưng phạm tội thullaccaya."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno maggaṁ gacchantassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk was walking along a path, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
264. Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong khi đang đi đường thì tinh dịch xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có ý muốn xuất tinh."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa maggaṁ gacchantassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk walked along a path aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý muốn xuất tinh, trong khi đang đi đường thì tinh dịch xuất ra ... cho đến ... tinh dịch không xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa, nhưng phạm tội thullaccaya."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno vatthiṁ gahetvā passāvaṁ karontassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk took hold of his foreskin, urinated, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong khi đang nắm bọng đái và đi tiểu thì tinh dịch xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có ý muốn xuất tinh."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa vatthiṁ gahetvā passāvaṁ karontassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk, aiming at emission, took hold of his foreskin, urinated, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý muốn xuất tinh, trong khi đang nắm bọng đái và đi tiểu thì tinh dịch xuất ra ... cho đến ... tinh dịch không xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa, nhưng phạm tội thullaccaya."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno jantāghare udaravaṭṭiṁ tāpentassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk was having his belly heated in the sauna, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong khi đang hơ nóng vùng bụng ở trong nhà tắm hơi thì tinh dịch xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có ý muốn xuất tinh."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa jantāghare udaravaṭṭiṁ tāpentassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk, aiming at emission, had his belly heated in the sauna, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý muốn xuất tinh, trong khi đang hơ nóng vùng bụng ở trong nhà tắm hơi thì tinh dịch xuất ra ... cho đến ... tinh dịch không xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa, nhưng phạm tội thullaccaya."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno jantāghare upajjhāyassa piṭṭhiparikammaṁ karontassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk massaged his preceptor’s back in the sauna, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong khi đang kỳ cọ lưng cho vị thầy tế độ ở trong nhà tắm hơi thì tinh dịch xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có ý muốn xuất tinh."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa jantāghare upajjhāyassa piṭṭhiparikammaṁ karontassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk, aiming at emission, massaged his preceptor’s back in the sauna, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý muốn xuất tinh, trong khi đang kỳ cọ lưng cho vị thầy tế độ ở trong nhà tắm hơi thì tinh dịch xuất ra ... cho đến ... tinh dịch không xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa, nhưng phạm tội thullaccaya."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno ūruṁ ghaṭṭāpentassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk was having his thigh massaged, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
265. Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong khi đang làm cho đùi bị cọ xát thì tinh dịch xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có ý muốn xuất tinh."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa ūruṁ ghaṭṭāpentassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk, aiming at emission, had his thigh massaged, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý muốn xuất tinh, trong khi đang làm cho đùi bị cọ xát thì tinh dịch xuất ra ... cho đến ... tinh dịch không xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa, nhưng phạm tội thullaccaya."
Tena kho pana samayena aññataro bhikkhu mocanādhippāyo aññataraṁ sāmaṇeraṁ etadavoca—“ehi me tvaṁ, āvuso sāmaṇera, aṅgajātaṁ gaṇhāhī”ti. So tassa aṅgajātaṁ aggahesi. Tasseva asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “āpattiṁ tvaṁ, bhikkhu, āpanno saṅghādisesan”ti.
On one occasion a monk, aiming at emission, said to a novice, “Take hold of my penis.” The novice took hold of his penis, and the monk emitted semen. He became anxious … “There’s an offense entailing suspension.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý muốn xuất tinh đã nói với một vị sa-di nọ điều này: 'Này hiền giả sa-di, hãy lại đây, hiền giả hãy nắm lấy bộ phận sinh dục của tôi.' Vị ấy đã nắm lấy bộ phận sinh dục của vị tỳ khưu kia. Tinh dịch đã xuất ra chỉ riêng cho vị tỳ khưu ấy. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, ngươi đã phạm tội saṅghādisesa."
Tena kho pana samayena aññataro bhikkhu suttassa sāmaṇerassa aṅgajātaṁ aggahesi. Tasseva asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti dukkaṭassā”ti.
On one occasion a monk took hold of the penis of a sleeping novice, and the monk emitted semen. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s an offense of wrong conduct.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ đã nắm lấy bộ phận sinh dục của vị sa-di đang ngủ. Tinh dịch đã xuất ra chỉ riêng cho vị tỳ khưu ấy. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa, nhưng phạm tội dukkaṭa."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa ūrūhi aṅgajātaṁ pīḷentassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk pressed his penis between his thighs aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
266. Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý muốn xuất tinh, trong khi đang dùng hai đùi ép bộ phận sinh dục thì tinh dịch xuất ra ... cho đến ... tinh dịch không xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa, nhưng phạm tội thullaccaya."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa muṭṭhinā aṅgajātaṁ pīḷentassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk pressed his penis with his fist aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý muốn xuất tinh, trong khi đang dùng nắm tay ép bộ phận sinh dục thì tinh dịch xuất ra ... cho đến ... tinh dịch không xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa, nhưng phạm tội thullaccaya."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa ākāse kaṭiṁ kampentassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk shook his pelvis in the air aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý muốn xuất tinh, trong khi đang lắc hông ở trên không thì tinh dịch xuất ra ... cho đến ... tinh dịch không xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa, nhưng phạm tội thullaccaya."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno kāyaṁ thambhentassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk made his body rigid, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ trong khi đang gồng cứng thân thể thì tinh dịch xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có ý muốn xuất tinh."
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa kāyaṁ thambhentassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk made his body rigid aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu nọ có ý muốn xuất tinh, trong khi đang gồng cứng thân thể thì tinh dịch xuất ra ... cho đến ... tinh dịch không xuất ra. Vị ấy đã có sự hối tiếc ... cho đến ... (Đức Phật phán:) "Này tỳ khưu, không phạm tội saṅghādisesa, nhưng phạm tội thullaccaya."
Tena kho pana samayena aññataro bhikkhu sāratto mātugāmassa aṅgajātaṁ upanijjhāyi. Tassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa. Na ca, bhikkhave, sārattena mātugāmassa aṅgajātaṁ upanijjhāyitabbaṁ. Yo upanijjhāyeyya, āpatti dukkaṭassā”ti.
On one occasion a lustful monk stared at a woman’s genitals, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension. But you should not stare at a woman’s genitals motivated by lust. If you do, you commit an offense of wrong conduct.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ do có tâm tham luyến nên đã nhìn chăm chú vào bộ phận sinh dục của người nữ. Vị ấy bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội tăng tàn. Và này các tỳ khưu, không nên nhìn chăm chú vào bộ phận sinh dục của người nữ với tâm tham luyến. Vị nào nhìn chăm chú, phạm tội đột-cát.”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa tāḷacchiddaṁ aṅgajātaṁ pavesentassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk inserted his penis into a keyhole aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
267. Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ có chủ ý làm cho xuất (tinh), trong khi đưa bộ phận sinh dục vào lỗ khóa thì bị xuất bất tịnh ... (đến) ... không bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội tăng tàn; phạm tội trọng.”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa kaṭṭhena aṅgajātaṁ ghaṭṭentassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk rubbed his penis with a piece of wood aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ có chủ ý làm cho xuất (tinh), trong khi dùng khúc gỗ cọ xát bộ phận sinh dục thì bị xuất bất tịnh ... (đến) ... không bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội tăng tàn; phạm tội trọng.”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno paṭisote nhāyantassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk bathed against the current, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ trong khi đang tắm ngược dòng nước thì bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có chủ ý làm cho xuất (tinh).”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa paṭisote nhāyantassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk bathed against the current aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ có chủ ý làm cho xuất (tinh), trong khi đang tắm ngược dòng nước thì bị xuất bất tịnh ... (đến) ... không bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội tăng tàn; phạm tội trọng.”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno udañjalaṁ kīḷantassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk was playing in mud, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ trong khi đang chơi đùa trong nước bùn thì bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có chủ ý làm cho xuất (tinh).”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa udañjalaṁ kīḷantassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk played in mud aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ có chủ ý làm cho xuất (tinh), trong khi đang chơi đùa trong nước bùn thì bị xuất bất tịnh ... (đến) ... không bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội tăng tàn; phạm tội trọng.”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno udake dhāvantassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk ran in water, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ trong khi đang chạy trong nước thì bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có chủ ý làm cho xuất (tinh).”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa udake dhāvantassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk ran in water aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ có chủ ý làm cho xuất (tinh), trong khi đang chạy trong nước thì bị xuất bất tịnh ... (đến) ... không bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội tăng tàn; phạm tội trọng.”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno pupphāvaliyaṁ kīḷantassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk was playing by sliding in the mud, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ trong khi đang chơi đùa với vòng hoa thì bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có chủ ý làm cho xuất (tinh).”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa pupphāvaliyaṁ kīḷantassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk, aiming at emission, was playing by sliding in the mud, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ có chủ ý làm cho xuất (tinh), trong khi đang chơi đùa với vòng hoa thì bị xuất bất tịnh ... (đến) ... không bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội tăng tàn; phạm tội trọng.”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno pokkharavane dhāvantassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk was running in a lotus grove, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
268. Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ trong khi đang chạy trong rừng sen thì bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có chủ ý làm cho xuất (tinh).”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa pokkharavane dhāvantassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk ran in a lotus grove aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ có chủ ý làm cho xuất (tinh), trong khi đang chạy trong rừng sen thì bị xuất bất tịnh ... (đến) ... không bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội tăng tàn; phạm tội trọng.”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa vālikaṁ aṅgajātaṁ pavesentassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk inserted his penis into sand aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ có chủ ý làm cho xuất (tinh), trong khi đưa bộ phận sinh dục vào trong cát thì bị xuất bất tịnh ... (đến) ... không bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội tăng tàn; phạm tội trọng.”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa kaddamaṁ aṅgajātaṁ pavesentassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk inserted his penis into mud aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ có chủ ý làm cho xuất (tinh), trong khi đưa bộ phận sinh dục vào trong bùn thì bị xuất bất tịnh ... (đến) ... không bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội tăng tàn; phạm tội trọng.”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno udakena aṅgajātaṁ osiñcantassa asuci mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, namocanādhippāyassā”ti.
On one occasion a monk poured water on his penis, and semen was emitted. He became anxious … “There’s no offense if one isn’t aiming at emission.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ trong khi đang dùng nước tưới lên bộ phận sinh dục thì bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội đối với người không có chủ ý làm cho xuất (tinh).”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa udakena aṅgajātaṁ osiñcantassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk poured water on his penis aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ có chủ ý làm cho xuất (tinh), trong khi đang dùng nước tưới lên bộ phận sinh dục thì bị xuất bất tịnh ... (đến) ... không bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội tăng tàn; phạm tội trọng.”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa sayane aṅgajātaṁ ghaṭṭentassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi …pe… “anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk rubbed his penis against his bed aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious … “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ có chủ ý làm cho xuất (tinh), trong khi cọ xát bộ phận sinh dục trên giường thì bị xuất bất tịnh ... (đến) ... không bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận ... (đến) ... “Này tỳ khưu, không phạm tội tăng tàn; phạm tội trọng.”
Tena kho pana samayena aññatarassa bhikkhuno mocanādhippāyassa aṅguṭṭhena aṅgajātaṁ ghaṭṭentassa asuci mucci …pe… asuci na mucci. Tassa kukkuccaṁ ahosi—“bhagavatā sikkhāpadaṁ paññattaṁ, kacci nu kho ahaṁ saṅghādisesaṁ āpattiṁ āpanno”ti? Bhagavato etamatthaṁ ārocesi. “Anāpatti, bhikkhu, saṅghādisesassa; āpatti thullaccayassā”ti.
On one occasion a monk rubbed his penis with his thumb aiming at emission, and semen was emitted. … semen was not emitted. He became anxious, thinking, “The Buddha has laid down a training rule. Could it be that I’ve committed an offense entailing suspension?” He told the Buddha, who said, “There’s no offense entailing suspension, but there’s a serious offense.”
Vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ khưu nọ có chủ ý làm cho xuất (tinh), trong khi dùng ngón chân cái cọ xát bộ phận sinh dục thì bị xuất bất tịnh ... (đến) ... không bị xuất bất tịnh. Vị ấy có sự hối hận: “Điều học đã được đức Thế Tôn chế định, có phải ta đã phạm tội tăng tàn chăng?” Vị ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn. (Đức Thế Tôn phán:) “Này tỳ khưu, không phạm tội tăng tàn; phạm tội trọng.”
Sukkavissaṭṭhisikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ paṭhamaṁ.
The training rule on masturbation, the first, is finished.
Điều học về việc cố ý xuất tinh thứ nhất đã kết thúc.