- Theravāda Vinaya
- Mahāvibhaṅga
- Sekhiyakaṇḍa
Bản dịch
Bu Vb Sk 1 — Chúng học 1
1. Parimaṇḍalasikkhāpada
Bạch chư đại đức, các pháp sekhiyā này được đưa ra đọc tụng.
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu nhóm Lục Sư quấn y (nội) để lòng thòng phía trước và phía sau. Dân chúng phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Tại sao các Sa-môn Thích tử lại quấn y (nội) để lòng thòng phía trước và phía sau giống như những kẻ tại gia hưởng dục vậy?”
Các tỳ khưu đã nghe được những người ấy phàn nàn, phê phán, chê bai. Các tỳ khưu ít ham muốn, … (như trên) … các vị ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu nhóm Lục Sư lại quấn y (nội) để lòng thòng phía trước và phía sau?” Sau đó, các vị tỳ khưu ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn. Khi ấy, đức Thế Tôn nhân lý do ấy nhân sự kiện ấy sau khi nói Pháp thoại đã triệu tập hội chúng tỳ khưu lại và đã hỏi các tỳ khưu nhóm Lục Sư rằng:—“Này các tỳ khưu, nghe nói các ngươi quấn y (nội) để lòng thòng phía trước và phía sau, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này những kẻ rồ dại, vì sao các ngươi lại quấn y (nội) để lòng thòng phía trước và phía sau vậy? Này những kẻ rồ dại, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:
“‘Ta sẽ quấn y (nội) tròn đều’ là việc học tập nên được thực hành.”
Inda-bh 2Nên quấn y (nội) cho tròn đều với việc che kín vòng bụng nơi lỗ rún và vòng đầu gối. Vị nào quấn y (nội) để lòng thòng ở phía trước hoặc phía sau do không có sự tôn trọng thì phạm tội dukkaṭa.
Inda-bh 3Không cố ý, khi thất niệm, vị không biết, vị bị bệnh, trong những lúc có sự cố, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Great Analysis
- The chapter on training
7. Phẩm Ưng Học
1. Parimaṇḍalasikkhāpada
1. Not wearing the sarong evenly all around
1. Phẩm Mặc Y Ngay Ngắn
Ime kho panāyasmanto sekhiyā dhammā uddesaṁ āgacchanti.
Venerables, these rules of training come up for recitation.
Origin story
Thưa chư Đại đức, lại nữa, các pháp Ưng Học này
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena chabbaggiyā bhikkhū puratopi pacchatopi olambentā nivāsenti. Manussā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma samaṇā sakyaputtiyā puratopi pacchatopi olambentā nivāsessanti, seyyathāpi gihī kāmabhogino”ti.
Assosuṁ kho bhikkhū tesaṁ manussānaṁ ujjhāyantānaṁ khiyyantānaṁ vipācentānaṁ. Ye te bhikkhū appicchā …pe… te ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma chabbaggiyā bhikkhū puratopi pacchatopi olambentā nivāsessantī”ti.
Atha kho te bhikkhū chabbaggiye bhikkhū anekapariyāyena vigarahitvā bhagavato etamatthaṁ ārocesuṁ. Atha kho bhagavā etasmiṁ nidāne etasmiṁ pakaraṇe bhikkhusaṅghaṁ sannipātāpetvā chabbaggiye bhikkhū paṭipucchi—“saccaṁ kira tumhe, bhikkhave, puratopi pacchatopi olambentā nivāsethā”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma tumhe, moghapurisā, puratopi pacchatopi olambentā nivāsessatha. Netaṁ, moghapurisā, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, imaṁ sikkhāpadaṁ uddiseyyātha—
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, the monks from the group of six were wearing their sarongs hanging down in front and behind. People complained and criticized them, “How can the Sakyan monastics wear their sarongs hanging down in front and behind? They’re just like householders who indulge in worldly pleasures!”
The monks heard the complaints of those people, and the monks of few desires complained and criticized those monks, “How can the monks from the group of six wear their sarongs hanging down in front and behind?”
After rebuking those monks in many ways, they told the Buddha. Soon afterwards the Buddha had the Sangha gathered and questioned the monks from the group of six: “Is it true, monks, that you do this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “Foolish men, how can you do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, this training rule should be recited like this:
Final ruling
576. Vào lúc bấy giờ, đức Phật, bậc Thế Tôn, đang trú tại Sāvatthī, trong tu viện Jetavana của ông Anāthapiṇḍika. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, nhóm tỳ khưu Lục Sư mặc y nội buông thõng cả phía trước lẫn phía sau. Dân chúng phàn nàn, chê bai, dị nghị rằng: ‘Tại sao các sa-môn Thích tử lại mặc y nội buông thõng cả phía trước lẫn phía sau, giống như những người tại gia hưởng thụ các dục?’ Các tỳ khưu đã nghe được lời phàn nàn, chê bai, dị nghị của những người ấy. Các vị tỳ khưu thiểu dục... (như trên)... các vị ấy phàn nàn, chê bai, dị nghị rằng: ‘Tại sao nhóm tỳ khưu Lục Sư lại mặc y nội buông thõng cả phía trước lẫn phía sau?’ Sau đó, các tỳ khưu ấy, sau khi khiển trách nhóm tỳ khưu Lục Sư bằng nhiều cách, đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn. Khi ấy, đức Thế Tôn, nhân duyên sự này, nhân sự việc này, đã cho triệu tập Tăng chúng và hỏi nhóm tỳ khưu Lục Sư rằng: ‘Này các tỳ khưu, có thật là các ngươi mặc y nội buông thõng cả phía trước lẫn phía sau không?’ ‘Bạch đức Thế Tôn, là thật.’ Đức Phật, bậc Thế Tôn, đã khiển trách... (như trên)... ‘Này các kẻ trống rỗng kia, tại sao các ngươi lại mặc y nội buông thõng cả phía trước lẫn phía sau? Này các kẻ trống rỗng, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin... (như trên)... Và này các tỳ khưu, các con hãy tụng đọc điều học này như sau:
“Parimaṇḍalaṁ nivāsessāmīti sikkhā karaṇīyā”ti.
‘“I will wear my sarong evenly all around,” this is how you should train.’”
‘Ta sẽ mặc y nội cho ngay ngắn,’ đây là điều học nên thực hành.
Parimaṇḍalaṁ nivāsetabbaṁ nābhimaṇḍalaṁ jāṇumaṇḍalaṁ paṭicchādentena. Yo anādariyaṁ paṭicca purato vā pacchato vā olambento nivāseti, āpatti dukkaṭassa.
Anāpatti—asañcicca, assatiyā, ajānantassa, gilānassa, āpadāsu,
One should wear one’s sarong evenly all around, covering the navel and the knees. If a monk, out of disrespect, wears his sarong hanging down in front or behind, he commits an offense of wrong conduct.
Non-offenses
There is no offense: if it is unintentional; if he is not mindful; if he does not know; if he is sick; if there is an emergency;
Nên mặc y nội cho ngay ngắn, che kín vùng rốn và vùng đầu gối. Vị nào do không tôn trọng mà mặc y nội buông thõng phía trước hoặc phía sau thì phạm tội Tác Ác.
Không phạm tội trong trường hợp không cố ý, không có chánh niệm, không biết, bị bệnh, gặp nguy hiểm, bị loạn trí,
vị vi phạm đầu tiên.
Paṭhamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
The first training rule is finished.
Điều học thứ nhất đã kết thúc.