- Theravāda Vinaya
- Mahāvibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Ratanavagga
Bản dịch
Bu Vb Pc 92 — Ba-dật-đề 92
92. Nandasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, đại đức Nanda con trai người dì của đức Thế Tôn là đẹp dáng, đáng nhìn, khả ái, và thấp hơn đức Thế Tôn bốn ngón tay. Vị ấy mặc y có kích thước y của đức Thiện Thệ. Các tỳ khưu trưởng lão đã nhìn thấy đại đức Nanda từ đàng xa đang đi lại, sau khi nhìn thấy (nghĩ rằng): “Đức Thế Tôn đi đến” rồi đã rời chỗ ngồi đứng dậy. Các vị ấy sau khi nhận ra người đã đi đến liền phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao đại đức Nanda lại mặc y có kích thước y của đức Thiện Thệ?” … (như trên) … “Này Nanda, nghe nói ngươi mặc y có kích thước y của đức Thiện Thệ, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này Nanda, vì sao ngươi lại mặc y có kích thước y của đức Thiện Thệ vậy? Này Nanda, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu nào cho thực hiện y có kích thước y của đức Thiện Thệ hoặc rộng hơn thì (y ấy) nên được cắt bớt và phạm tội pācittiya. Trong trường hợp này, kích thước y của đức Thiện Thệ dành cho đức Thiện Thệ là chiều dài chín gang tay, chiều rộng sáu gang theo gang tay của đức Thiện Thệ. Đây là kích thước y của đức Thiện Thệ dành cho đức Thiện Thệ.”
Inda-bh 2Vị nào: là bất cứ vị nào … (như trên) …
Tỳ khưu: … nt … Vị này là ‘vị tỳ khưu’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Kích thước y của đức Thiện Thệ nghĩa là chiều dài chín gang tay, chiều rộng sáu gang theo gang tay của đức Thiện Thệ.
Cho thực hiện: vị (tự) làm hoặc bảo làm, trong lúc tiến hành phạm tội dukkaṭa. Do sự đạt được thì nên cắt bớt rồi nên sám hối tội pācittiya.
Vị tự mình hoàn tất phần vị ấy chưa làm xong thì phạm tội pācittiya. Vị bảo những người khác hoàn tất phần vị ấy chưa làm xong thì phạm tội pācittiya. Vị tự mình hoàn tất phần những người khác chưa làm xong thì phạm tội pācittiya. Vị bảo những người khác hoàn tất phần những người khác chưa làm xong thì phạm tội pācittiya.
Vị (tự) làm hoặc bảo làm vì nhu cầu của vị khác thì phạm tội dukkaṭa. Được làm bởi người khác, vị đạt được rồi sử dụng thì phạm tội dukkaṭa.
Vị làm nhỏ hơn, sau khi đạt được (y) do người khác làm quá kích thước thì cắt bớt rồi sử dụng, vị làm mái che hoặc thảm trải nền hoặc tấm vách chắn hoặc nệm hoặc gối kê, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học về trưởng lão Nanda là thứ mười. Phẩm Đức Vua là thứ chín.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY:
Của đức vua, và vật quý giá, vị hiện diện, kim may, và (chân) giường, (độn) bông gòn, tấm lót ngồi, và (y đắp) ghẻ, (choàng tắm) thuộc mùa mưa, và (y) đức Thiện Thệ.
TÓM LƯỢC CÁC PHẨM:
Nói dối, thảo mộc, và giáo giới, vật thực, và đạo sĩ lõa thể, (uống) rượu, có sinh vật, (nói) theo Pháp, với phẩm đức vua, chúng gồm có chín phẩm.
Bạch chư đại đức, chín mươi hai điều pācittiya đã được đọc tụng xong. Trong các điều ấy, tôi hỏi các đại đức rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ nhì, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Đến lần thứ ba, tôi hỏi rằng: Chắc hẳn các vị được thanh tịnh trong vấn đề này? Các đại đức được thanh tịnh nên mới im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.
Phần Nhỏ Nhặt đã được đầy đủ.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Great Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on precious things
Phần Pācittiya (Ưng đối trị) đã kết thúc.
92. Nandasikkhāpada
92. Making an oversize robe
Origin story
1. Học giới Pāṭidesanīya thứ nhất
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena āyasmā nando bhagavato mātucchāputto abhirūpo hoti dassanīyo pāsādiko caturaṅgulomako bhagavatā. So sugatacīvarappamāṇaṁ cīvaraṁ dhāreti. Addasaṁsu kho therā bhikkhū āyasmantaṁ nandaṁ dūratova āgacchantaṁ. Disvāna—“bhagavā āgacchatī”ti āsanā vuṭṭhahanti.
At one time the Buddha was staying at Sāvatthī in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Monastery. At that time there was a handsome and graceful monk called Venerable Nanda, the Buddha’s cousin. He was seven centimeters shorter than the Buddha, but he wore a robe that was the same size as the Buddha’s. When the senior monks saw him coming, they thought it was the Buddha and got up from their seats.
552. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ-khưu-ni nọ sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy một vị tỳ-khưu nọ rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vị tỳ-khưu-ni ấy vào ngày thứ hai... cho đến... vào ngày thứ ba, sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy vị tỳ-khưu ấy rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vào ngày thứ tư, vị tỳ-khưu-ni ấy đi trên đường phố trong tình trạng run rẩy. Vị trưởng giả gia chủ đang đi xe ngựa ngược chiều đã nói với vị tỳ-khưu-ni ấy điều này: ‘Xin hãy tránh đường, thưa sư cô.’ Trong lúc tránh đường, vị ni ấy đã ngã xuống ngay tại đó. Vị trưởng giả gia chủ đã xin lỗi vị tỳ-khưu-ni ấy: ‘Xin sư cô hãy tha lỗi, chính tôi đã làm sư cô ngã.’ ‘Thưa gia chủ, không phải ông làm tôi ngã. Mà chính tôi bị yếu sức.’ ‘Nhưng tại sao sư cô lại bị yếu sức?’ Bấy giờ, vị tỳ-khưu-ni ấy đã trình bày sự việc ấy cho vị trưởng giả gia chủ. Vị trưởng giả gia chủ sau khi đưa vị tỳ-khưu-ni ấy về nhà, dâng vật thực, đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các bậc đáng kính lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ! Người phụ nữ vốn khó khăn trong việc nhận được của cúng dường!’
Te upagate jānitvā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma āyasmā nando sugatacīvarappamāṇaṁ cīvaraṁ dhāressatī”ti …pe… “saccaṁ kira tvaṁ, nanda, sugatacīvarappamāṇaṁ cīvaraṁ dhāresī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
But when he came close, they realized who it was, and they complained and criticized him, “How can Venerable Nanda wear a robe the same size as the Buddha’s?” … “Is it true, Nanda, that you do this?”
“It’s true, sir.”
Các vị tỳ-khưu đã nghe được việc vị trưởng giả gia chủ ấy phàn nàn, chê bai, khiển trách. Những vị tỳ-khưu thiểu dục... cho đến... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao một vị tỳ-khưu lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ!’ ... cho đến... ‘Này tỳ-khưu, có thật là ngươi đã nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni không?’ ‘Bạch Thế Tôn, là sự thật.’ ‘Này tỳ-khưu, vị ấy có phải là bà con của ngươi hay không phải là bà con?’ ‘Bạch Thế Tôn, không phải là bà con.’ ‘Này kẻ rỗng tuếch, người không phải bà con thì không biết được điều thích hợp hay không thích hợp, điều có hay không có của người không phải bà con. Này kẻ rỗng tuếch, tại sao ngươi lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni không phải là bà con chứ! Này kẻ rỗng tuếch, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin... cho đến... Này các tỳ-khưu, các ngươi nên tụng đọc học giới này như vầy: –
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma tvaṁ, nanda, sugatacīvarappamāṇaṁ cīvaraṁ dhāressasi. Netaṁ, nanda, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, imaṁ sikkhāpadaṁ uddiseyyātha—
“Yo pana bhikkhu sugatacīvarappamāṇaṁ cīvaraṁ kārāpeyya atirekaṁ vā, chedanakaṁ pācittiyaṁ. Tatridaṁ sugatassa sugatacīvarappamāṇaṁ—dīghaso nava vidatthiyo, sugatavidatthiyā; tiriyaṁ cha vidatthiyo. Idaṁ sugatassa sugatacīvarappamāṇan”ti.
- Yo panāti
- yo yādiso …pe…
- bhikkhūti
The Buddha rebuked him … “Nanda, how can you do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, this training rule should be recited like this:
Final ruling
‘If a monk has a robe made that is the standard robe size or larger, it is to be cut down, and he commits an offense entailing confession. This is the standard robe size: nine standard handspans long and six wide.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Monk:
557. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú ở Rājagaha, tại Veḷuvana, nơi nuôi dưỡng các con sóc. Cũng vào lúc bấy giờ, các vị tỳ khưu được mời đến các gia đình và đang dùng bữa. Các vị tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đứng sắp đặt cho các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư rằng: ‘Hãy dâng món canh vào đây, hãy dâng cơm vào đây.’ Các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư được dùng thỏa thích. Các vị tỳ khưu khác không được dùng theo ý muốn. Các vị tỳ khưu thiểu dục ... (v.v.) ... đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ?’ ... (v.v.) ... – Này các tỳ khưu, có thật là các ngươi đã không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt không? – Bạch Thế Tôn, việc ấy là thật. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (v.v.) ... – Này các kẻ rỗng tuếch kia, tại sao các ngươi lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ? Này các kẻ rỗng tuếch, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (v.v.) ... Này các tỳ khưu, các ngươi nên tuyên đọc điều học này như sau:
Attanā vippakataṁ attanā pariyosāpeti, āpatti pācittiyassa. Attanā vippakataṁ parehi pariyosāpeti, āpatti pācittiyassa. Parehi vippakataṁ attanā pariyosāpeti, āpatti pācittiyassa. Parehi vippakataṁ parehi pariyosāpeti, āpatti pācittiyassa.
Aññassatthāya karoti vā kārāpeti vā, āpatti dukkaṭassa. Aññena kataṁ paṭilabhitvā paribhuñjati, āpatti dukkaṭassa.
Anāpatti—ūnakaṁ karoti, aññena kataṁ paṭilabhitvā chinditvā paribhuñjati, vitānaṁ vā bhūmattharaṇaṁ vā sāṇipākāraṁ vā bhisiṁ vā bibbohanaṁ vā karoti, ummattakassa, ādikammikassāti.
Nandasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ dasamaṁ.
Ratanavaggo navamo.
Tassuddānaṁ
Rañño ca ratanaṁ santaṁ, sūci mañcañca tūlikaṁ;
Permutations
If he finishes what he began himself, he commits an offense entailing confession. If he has others finish what he began himself, he commits an offense entailing confession. If he finishes himself what was begun by others, he commits an offense entailing confession. If he has others finish what was begun by others, he commits an offense entailing confession.
If he makes one or has one made for the benefit of someone else, he commits an offense of wrong conduct. If he gets one that was made by someone else and then uses it, he commits an offense of wrong conduct.
Non-offenses
There is no offense: if he makes it smaller than the standard robe; if he gets one made by another that is too large and then cuts it down before using it; if he makes a canopy, a floor cover, a cloth screen, a mattress, or a pillow; if he is insane; if he is the first offender.
The training rule on making an oversize robe, the tenth, is finished.
The ninth subchapter on precious things is finished.
This is the summary:
“And a king’s, precious things, available, Needle, and bed, cotton down;
Vị nào có nghĩa là vị nào, bất luận là... tỳ khưu có nghĩa là... Ở đây, vị tỳ khưu được đề cập đến là vị này.
Vua và bảo vật, có mặt, kim, giường và nệm; Tấm ngồi và vải che ghẻ, y tắm mưa cùng với y của bậc Thiện Thệ.
Uddiṭṭhā kho, āyasmanto, dvenavuti pācittiyā dhammā. Tatthāyasmante pucchāmi—“kaccittha parisuddhā”? Dutiyampi pucchāmi—“kaccittha parisuddhā”? Tatiyampi pucchāmi—“kaccittha parisuddhā”? Parisuddhetthāyasmanto, tasmā tuṇhī, evametaṁ dhārayāmīti.
“Venerables, the ninety-two rules on confession have been recited. In regard to this I ask you, ‘Are you pure in this?’ A second time I ask, ‘Are you pure in this?’ A third time I ask, ‘Are you pure in this?’ You are pure in this and therefore silent. I will remember it thus.”
Thưa chư hiền, chín mươi hai pháp pācittiya đã được tụng đọc. Về các pháp ấy, tôi xin hỏi chư hiền: ‘Có phải quý vị trong sạch trong các pháp ấy không?’ Lần thứ hai, tôi cũng hỏi: ‘Có phải quý vị trong sạch trong các pháp ấy không?’ Lần thứ ba, tôi cũng hỏi: ‘Có phải quý vị trong sạch trong các pháp ấy không?’ Chư hiền đã trong sạch trong các pháp ấy, vì thế nên im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.
Khuddakaṁ samattaṁ.
Pācittiyakaṇḍaṁ niṭṭhitaṁ.
The section on minor rules has been completed.
The chapter on offenses entailing confession is finished.
Phần Tiểu sự đã hoàn tất.