- Theravāda Vinaya
- Mahāvibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Sappāṇakavagga
Bản dịch
Bu Vb Pc 63 — Ba-dật-đề 63
63. Ukkoṭanasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu nhóm Lục Sư trong khi biết sự tranh tụng đã được giải quyết đúng theo Pháp vẫn khơi lại để làm hành sự lần nữa (nói rằng):—“Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được thực hiện sai nên được thực hiện lại, hành sự chưa được giải quyết, đã được giải quyết sai nên được giải quyết lại.
Các tỳ khưu ít ham muốn, … (như trên) … các vị ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu nhóm Lục Sư trong khi biết sự tranh tụng đã được giải quyết đúng theo Pháp vẫn khơi lại để làm hành sự lần nữa?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các ngươi trong khi biết sự tranh tụng đã được giải quyết đúng theo Pháp vẫn khơi lại để làm hành sự lần nữa, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … “Này những kẻ rồ dại, vì sao các ngươi trong khi biết sự tranh tụng đã được giải quyết đúng theo Pháp vẫn khơi lại để làm hành sự lần nữa vậy? Này những kẻ rồ dại, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu nào trong khi biết sự tranh tụng đã được giải quyết đúng theo pháp vẫn khơi lại để làm hành sự lần nữa thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 2Vị nào: là bất cứ vị nào … (như trên) …
Tỳ khưu: … nt … Vị này là ‘vị tỳ khưu’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Biết nghĩa là tự mình biết, hoặc là những người khác thông báo cho vị ấy, hoặc là vị kia thông báo.
Đúng theo pháp nghĩa là được thực hiện theo Pháp, theo Luật, theo lời dạy của bậc Đạo Sư; việc này gọi là đúng theo pháp.
Sự tranh tụng nghĩa là có bốn sự tranh tụng: sự tranh tụng liên quan đến tranh cãi, sự tranh tụng liên quan đến khiển trách, sự tranh tụng liên quan đến tội, sự tranh tụng liên quan đến nhiệm vụ.
Khơi lại để làm hành sự lần nữa: vị khơi lại (nói rằng): “Hành sự chưa được thực hiện, hành sự đã được thực hiện sai nên được thực hiện lại, hành sự chưa được giải quyết, đã được giải quyết sai nên được giải quyết lại” thì phạm tội pācittiya.
Hành sự đúng pháp, nhận biết là hành sự đúng pháp, vị khơi lại thì phạm tội pācittiya. Hành sự đúng pháp, có sự hoài nghi, vị khơi lại thì phạm tội dukkaṭa. Hành sự đúng pháp, (lầm) tưởng là hành sự sai pháp, vị khơi lại thì vô tội.
Hành sự sai pháp, (lầm) tưởng là hành sự đúng pháp, phạm tội dukkaṭa. Hành sự sai pháp, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Hành sự sai pháp, nhận biết là hành sự sai pháp thì vô tội.
Vị khơi lại trong khi biết rằng: ‘Hành sự đã được thực hiện hoặc là sai pháp, hoặc là theo phe nhóm, hoặc là đến vị không đáng bị hành sự,’ vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học về việc khơi lại là thứ ba.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Great Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on containing living beings
Phần Pācittiya (Ưng đối trị) đã kết thúc.
63. Ukkoṭanasikkhāpada
63. Reopening a settled legal issue
Origin story
1. Học giới Pāṭidesanīya thứ nhất
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena chabbaggiyā bhikkhū jānaṁ yathādhammaṁ nihatādhikaraṇaṁ punakammāya ukkoṭenti—“akataṁ kammaṁ dukkaṭaṁ kammaṁ puna kātabbaṁ kammaṁ anihataṁ dunnihataṁ puna nihanitabban”ti.
At one time the Buddha was staying at Sāvatthī in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Monastery. At that time the monks from the group of six were reopening a legal issue that they knew had been legitimately settled, saying, “The legal procedure hasn’t been done;” “It’s been done badly;” “It should be done again;” “It hasn’t been settled;” “It’s been badly settled;” “It should be settled again.”
552. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ-khưu-ni nọ sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy một vị tỳ-khưu nọ rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vị tỳ-khưu-ni ấy vào ngày thứ hai... cho đến... vào ngày thứ ba, sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy vị tỳ-khưu ấy rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vào ngày thứ tư, vị tỳ-khưu-ni ấy đi trên đường phố trong tình trạng run rẩy. Vị trưởng giả gia chủ đang đi xe ngựa ngược chiều đã nói với vị tỳ-khưu-ni ấy điều này: ‘Xin hãy tránh đường, thưa sư cô.’ Trong lúc tránh đường, vị ni ấy đã ngã xuống ngay tại đó. Vị trưởng giả gia chủ đã xin lỗi vị tỳ-khưu-ni ấy: ‘Xin sư cô hãy tha lỗi, chính tôi đã làm sư cô ngã.’ ‘Thưa gia chủ, không phải ông làm tôi ngã. Mà chính tôi bị yếu sức.’ ‘Nhưng tại sao sư cô lại bị yếu sức?’ Bấy giờ, vị tỳ-khưu-ni ấy đã trình bày sự việc ấy cho vị trưởng giả gia chủ. Vị trưởng giả gia chủ sau khi đưa vị tỳ-khưu-ni ấy về nhà, dâng vật thực, đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các bậc đáng kính lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ! Người phụ nữ vốn khó khăn trong việc nhận được của cúng dường!’
Ye te bhikkhū appicchā …pe… te ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma chabbaggiyā bhikkhū jānaṁ yathādhammaṁ nihatādhikaraṇaṁ punakammāya ukkoṭessantī”ti …pe… “saccaṁ kira tumhe, bhikkhave, jānaṁ yathādhammaṁ nihatādhikaraṇaṁ punakammāya ukkoṭethā”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
The monks of few desires complained and criticized them, “How can the monks from the group of six reopen a legal issue that they know has been legitimately settled?” … “Is it true, monks, that you’re doing this?”
“It’s true, sir.”
Các vị tỳ-khưu đã nghe được việc vị trưởng giả gia chủ ấy phàn nàn, chê bai, khiển trách. Những vị tỳ-khưu thiểu dục... cho đến... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao một vị tỳ-khưu lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ!’ ... cho đến... ‘Này tỳ-khưu, có thật là ngươi đã nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni không?’ ‘Bạch Thế Tôn, là sự thật.’ ‘Này tỳ-khưu, vị ấy có phải là bà con của ngươi hay không phải là bà con?’ ‘Bạch Thế Tôn, không phải là bà con.’ ‘Này kẻ rỗng tuếch, người không phải bà con thì không biết được điều thích hợp hay không thích hợp, điều có hay không có của người không phải bà con. Này kẻ rỗng tuếch, tại sao ngươi lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni không phải là bà con chứ! Này kẻ rỗng tuếch, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin... cho đến... Này các tỳ-khưu, các ngươi nên tụng đọc học giới này như vầy: –
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma tumhe, moghapurisā, jānaṁ yathādhammaṁ nihatādhikaraṇaṁ punakammāya ukkoṭessatha. Netaṁ, moghapurisā, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, imaṁ sikkhāpadaṁ uddiseyyātha—
“Yo pana bhikkhu jānaṁ yathādhammaṁ nihatādhikaraṇaṁ punakammāya ukkoṭeyya, pācittiyan”ti.
- Yo panāti
- yo yādiso …pe…
- bhikkhūti
The Buddha rebuked them … “Foolish men, how can you do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, this training rule should be recited like this:
Final ruling
‘If a monk reopens a legal issue that he knows has been legitimately settled, he commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Monk:
557. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú ở Rājagaha, tại Veḷuvana, nơi nuôi dưỡng các con sóc. Cũng vào lúc bấy giờ, các vị tỳ khưu được mời đến các gia đình và đang dùng bữa. Các vị tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đứng sắp đặt cho các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư rằng: ‘Hãy dâng món canh vào đây, hãy dâng cơm vào đây.’ Các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư được dùng thỏa thích. Các vị tỳ khưu khác không được dùng theo ý muốn. Các vị tỳ khưu thiểu dục ... (v.v.) ... đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ?’ ... (v.v.) ... – Này các tỳ khưu, có thật là các ngươi đã không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt không? – Bạch Thế Tôn, việc ấy là thật. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (v.v.) ... – Này các kẻ rỗng tuếch kia, tại sao các ngươi lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ? Này các kẻ rỗng tuếch, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (v.v.) ... Này các tỳ khưu, các ngươi nên tuyên đọc điều học này như sau:
Dhammakamme dhammakammasaññī ukkoṭeti, āpatti pācittiyassa. Dhammakamme vematiko ukkoṭeti, āpatti dukkaṭassa. Dhammakamme adhammakammasaññī ukkoṭeti, anāpatti.
Adhammakamme dhammakammasaññī, āpatti dukkaṭassa. Adhammakamme vematiko, āpatti dukkaṭassa. Adhammakamme adhammakammasaññī, anāpatti.
Anāpatti—“adhammena vā vaggena vā na kammārahassa vā kammaṁ katan”ti jānanto ukkoṭeti, ummattakassa, ādikammikassāti.
Ukkoṭanasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ tatiyaṁ.
Permutations
If it is a legitimate legal procedure, and he perceives it as such, and he reopens it, he commits an offense entailing confession. If it is a legitimate legal procedure, but he is unsure of it, and he reopens it, he commits an offense of wrong conduct. If it is a legitimate legal procedure, but he perceives it as illegitimate, and he reopens it, there is no offense.
If it is an illegitimate legal procedure, but he perceives it as legitimate, he commits an offense of wrong conduct. If it is an illegitimate legal procedure, but he is unsure of it, he commits an offense of wrong conduct. If it is an illegitimate legal procedure, and he perceives it as such, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense: if he reopens it because he knows that the legal procedure was illegitimate, done by an incomplete assembly, or done against one who did not deserve it; if he is insane; if he is the first offender.
The training rule on reopening a settled legal issue, the third, is finished.
Vị nào có nghĩa là vị nào, bất luận là... tỳ khưu có nghĩa là... Ở đây, vị tỳ khưu được đề cập đến là vị này.