- Theravāda Vinaya
- Mahāvibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Sappāṇakavagga
Bản dịch
Bu Vb Pc 62 — Ba-dật-đề 62
62. Sappāṇakasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu nhóm Lục Sư trong khi biết nước có sinh vật vẫn sử dụng.
Các tỳ khưu ít ham muốn, … (như trên) … các vị ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu nhóm Lục Sư trong khi biết nước có sinh vật vẫn sử dụng?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các ngươi trong khi biết nước có sinh vật vẫn sử dụng, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … “Này những kẻ rồ dại, vì sao các ngươi trong khi biết nước có sinh vật vẫn sử dụng vậy? Này những kẻ rồ dại, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các ngươi nên phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu nào trong khi biết nước có sinh vật vẫn sử dụng thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 2Vị nào: là bất cứ vị nào … (như trên) …
Tỳ khưu: … nt … Vị này là ‘vị tỳ khưu’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Biết nghĩa là tự mình biết hoặc những người khác thông báo cho vị ấy. Trong khi biết rằng: ‘Có sinh vật,’ trong khi biết rằng: ‘Chúng sẽ bị chết do việc sử dụng,’ vị sử dụng thì phạm tội pācittiya.
Có sinh vật, nhận biết là có sinh vật, vị sử dụng thì phạm tội pācittiya. Có sinh vật, có sự hoài nghi, vị sử dụng thì phạm tội dukkaṭa. Có sinh vật, (lầm) tưởng là không có sinh vật, vị sử dụng thì vô tội.
Không có sinh vật, (lầm) tưởng là có sinh vật, phạm tội dukkaṭa. Không có sinh vật, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Không có sinh vật, nhận biết là không có sinh vật thì vô tội.
Trong khi biết rằng: ‘Không có sinh vật,’ trong khi biết rằng: ‘Chúng sẽ không bị chết do việc sử dụng’ rồi sử dụng, vị bị điên, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học về (nước) có sinh vật là thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Great Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on containing living beings
5. Thiên về các tội Ưng Đối Trị
62. Sappāṇakasikkhāpada
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena chabbaggiyā bhikkhū jānaṁ sappāṇakaṁ udakaṁ paribhuñjanti.
62. Using water with living beings in it
Origin story
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, the monks from the group of six were using water that they knew contained living beings.
1. Điều Học về Nói Dối
Ye te bhikkhū appicchā …pe… te ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma chabbaggiyā bhikkhū jānaṁ sappāṇakaṁ udakaṁ paribhuñjissantī”ti …pe… “saccaṁ kira tumhe, bhikkhave, jānaṁ sappāṇakaṁ udakaṁ paribhuñjathā”ti?
The monks of few desires complained and criticized them, “How can the monks from the group of six use water that they know contains living beings?” … “Is it true, monks, that you do this?”
Các tỳ khưu đã nghe các người ngoại đạo ấy phàn nàn, chê bai, và rêu rao. Khi ấy, các tỳ khưu ấy đi đến chỗ tỳ khưu Hatthaka, dòng dõi Sakya; sau khi đến, đã nói với tỳ khưu Hatthaka, dòng dõi Sakya, điều này: – ‘Này hiền giả Hatthaka, có thật là hiền giả trong khi nói chuyện với các người ngoại đạo đã chối rồi nhận, nhận rồi chối, đã lấy chuyện này che đậy chuyện khác, đã cố ý nói dối, đã hẹn rồi thất hứa không?’ – ‘Này chư hiền, những người ngoại đạo này cần phải được chiến thắng bằng bất cứ cách nào; không nên để cho họ chiến thắng.’ Những vị tỳ khưu thiểu dục ... (v.v.) ... đã phàn nàn, chê bai, và rêu rao rằng: – ‘Tại sao tỳ khưu Hatthaka, dòng dõi Sakya, trong khi nói chuyện với các người ngoại đạo lại có thể chối rồi nhận, nhận rồi chối, lấy chuyện này che đậy chuyện khác, cố ý nói dối, hẹn rồi thất hứa chứ!’
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma tumhe, moghapurisā, jānaṁ sappāṇakaṁ udakaṁ paribhuñjissatha. Netaṁ, moghapurisā, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, imaṁ sikkhāpadaṁ uddiseyyātha—
“Yo pana bhikkhu jānaṁ sappāṇakaṁ udakaṁ paribhuñjeyya, pācittiyan”ti.
- Yo panāti
- yo yādiso …pe…
- bhikkhūti
- …pe… ayaṁ imasmiṁ atthe adhippeto bhikkhūti.
- Jānāti nāma
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “Foolish men, how can you do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, this training rule should be recited like this:
Final ruling
‘If a monk uses water that he knows contains living beings, he commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Monk:
- … The monk who has been given the full ordination by a unanimous Sangha through a legal procedure consisting of one motion and three announcements that is irreversible and fit to stand—this sort of monk is meant in this case.
- He knows:
Khi ấy, các tỳ khưu ấy sau khi quở trách tỳ khưu Hatthaka, dòng dõi Sakya, bằng nhiều cách, đã trình báo việc ấy lên đức Thế Tôn. Khi ấy, đức Thế Tôn nhân sự việc này, trong trường hợp này, đã cho hội họp chúng Tăng và hỏi tỳ khưu Hatthaka, dòng dõi Sakya: – ‘Này Hatthaka, có thật là ngươi trong khi nói chuyện với các người ngoại đạo đã chối rồi nhận, nhận rồi chối, đã lấy chuyện này che đậy chuyện khác, đã cố ý nói dối, đã hẹn rồi thất hứa không?’ – ‘Bạch đức Thế Tôn, là sự thật.’ Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (v.v.) ... ‘Này kẻ rỗng tuếch kia, tại sao ngươi trong khi nói chuyện với các người ngoại đạo lại có thể chối rồi nhận, nhận rồi chối, lấy chuyện này che đậy chuyện khác, cố ý nói dối, hẹn rồi thất hứa chứ! Này kẻ rỗng tuếch, việc này không phải để làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin ... (v.v.) ... Và này các tỳ khưu, các thầy nên nêu lên điều học này như vầy:
Sappāṇake sappāṇakasaññī paribhuñjati, āpatti pācittiyassa. Sappāṇake vematiko paribhuñjati, āpatti dukkaṭassa. Sappāṇake appāṇakasaññī paribhuñjati, anāpatti.
Appāṇake sappāṇakasaññī, āpatti dukkaṭassa. Appāṇake vematiko, āpatti dukkaṭassa. Appāṇake appāṇakasaññī, anāpatti.
Anāpatti—“sappāṇakan”ti ajānanto, “appāṇakan”ti jānanto, “paribhogena na marissantī”ti jānanto paribhuñjati, ummattakassa, ādikammikassāti.
Sappāṇakasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ dutiyaṁ.
Permutations
If it contains living beings, and he perceives it as such, and he uses it, he commits an offense entailing confession. If it contains living beings, but he is unsure of it, and he uses it, he commits an offense of wrong conduct. If it contains living beings, but he does not perceive it as such, and he uses it, there is no offense.
If it does not contain living beings, but he perceives it as such, he commits an offense of wrong conduct. If it does not contain living beings, but he is unsure of it, he commits an offense of wrong conduct. If it does not contain living beings, and he does not perceive it as such, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense: if he does not know that it contains living beings; if he knows that it does not contain living beings; if he uses it knowing that they will not die; if he is insane; if he is the first offender.
The training rule on using water with living beings in it, the second, is finished.
1. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú ở Sāvatthī, tại Jetavana, khu vườn của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, tỳ khưu Hatthaka, dòng dõi Sakya, là người hay tranh cãi. Vị ấy trong khi nói chuyện với các người ngoại đạo đã chối rồi nhận, nhận rồi chối, đã lấy chuyện này che đậy chuyện khác, đã cố ý nói dối, đã hẹn rồi thất hứa. Các người ngoại đạo phàn nàn, chê bai, và rêu rao rằng: – ‘Tại sao tỳ khưu Hatthaka, dòng dõi Sakya, trong khi nói chuyện với chúng tôi lại có thể chối rồi nhận, nhận rồi chối, lấy chuyện này che đậy chuyện khác, cố ý nói dối, hẹn rồi thất hứa chứ!’