- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Saṅghādisesakaṇḍa
Bản dịch
Bi Vb Ss 12 — Tăng-già-bà-thi-sa 12
12. Pāpasamācārasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni học trò của tỳ khưu ni Thullanandā sống thân cận (với thế tục), có hạnh kiểm xấu xa, có tiếng đồn xấu xa, có sự nuôi mạng xấu xa, là những người gây khó khăn cho hội chúng tỳ khưu ni, và là những người che giấu tội lẫn nhau.
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni lại sống thân cận (với thế tục), có hạnh kiểm xấu xa, có tiếng đồn xấu xa, có sự nuôi mạng xấu xa, là những người gây khó khăn cho hội chúng tỳ khưu ni, và là những người che giấu tội lẫn nhau?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni sống thân cận (với thế tục), có hạnh kiểm xấu xa, có tiếng đồn xấu xa, có sự nuôi mạng xấu xa, là những người gây khó khăn cho hội chúng tỳ khưu ni, và là những người che giấu tội lẫn nhau, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni lại sống thân cận (với thế tục), có hạnh kiểm xấu xa, có tiếng đồn xấu xa, có sự nuôi mạng xấu xa, là những người gây khó khăn cho hội chúng tỳ khưu ni, và là những người che giấu tội lẫn nhau vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Hơn nữa, các tỳ khưu ni sống thân cận (với thế tục), có hạnh kiểm xấu xa, có tiếng đồn xấu xa, có sự nuôi mạng xấu xa, là những người gây khó khăn cho hội chúng tỳ khưu ni, và là những người che giấu tội lẫn nhau. Các tỳ khưu ni ấy nên được nói bởi các tỳ khưu ni như sau: ‘Các sư tỷ sống thân cận (với thế tục), có hạnh kiểm xấu xa, có tiếng đồn xấu xa, có sự nuôi mạng xấu xa, là những người gây khó khăn cho hội chúng tỳ khưu ni, và là những người che giấu tội lẫn nhau. Này các ni sư, hãy tự tách rời ra. Hội chúng khen ngợi sự tách rời của các sư tỷ.’ Và khi được nói như vậy bởi các tỳ khưu ni mà các tỳ khưu ni ấy vẫn chấp giữ y như thế, các tỳ khưu ni ấy nên được các tỳ khưu ni nhắc nhở đến lần thứ ba để từ bỏ việc ấy. Nếu được nhắc nhở đến lần thứ ba mà dứt bỏ việc ấy, như thế việc này là tốt đẹp; nếu không dứt bỏ các vị tỳ khưu ni này cũng phạm tội (khi được nhắc nhở) đến lần thứ ba, là tội saṅghādisesa cần được tách riêng.”
Inda-bh 3Hơn nữa, các tỳ khưu ni: là các người nữ đã tu lên bậc trên được đề cập đến.
Sống thân cận (với thế tục): sống thân cận bằng (hành động thuộc về) thân và khẩu không đúng đắn.
Có hạnh kiểm xấu xa: được hội đủ sở hành xấu xa.
Có tiếng đồn xấu xa: được lan rộng bởi lời đồn đãi về tiếng tăm xấu xa.
Có sự nuôi mạng xấu xa: các vị duy trì sự sống bằng việc nuôi mạng sai trái xấu xa.
Là những người gây khó khăn cho hội chúng tỳ khưu ni: các vị phản đối trong khi hành sự đang được thực hiện cho từng vị.
Là những người che giấu tội lẫn nhau: các vị là những người che giấu tội qua lại cho nhau.
Inda-bh 4Các tỳ khưu ni ấy: là các vị tỳ khưu ni sống thân cận (với thế tục).
Bởi các tỳ khưu ni: bởi các tỳ khưu ni khác. Các vị ni nào thấy, các vị ni nào nghe, các vị ni ấy nên nói rằng: “Các sư tỷ sống thân cận (với thế tục), có hạnh kiểm xấu xa, có tiếng đồn xấu xa, có sự nuôi mạng xấu xa, là những người gây khó khăn cho hội chúng tỳ khưu ni, và là những người che giấu tội lẫn nhau. Này các ni sư, hãy tự tách rời ra. Hội chúng khen ngợi sự tách rời của các sư tỷ.” Nên được nói đến lần thứ nhì. … (như trên) … Nên được nói đến lần thứ ba. … (như trên) … Nếu (các vị ni ấy) dứt bỏ, như thế việc này là tốt đẹp; nếu không dứt bỏ thì phạm tội dukkaṭa. Các vị ni sau khi nghe mà không nói thì phạm tội dukkaṭa. Các tỳ khưu ni ấy nên được kéo đến giữa hội chúng rồi nên được nói rằng: “Các sư tỷ sống thân cận (với thế tục), có hạnh kiểm xấu xa, có tiếng đồn xấu xa, có sự nuôi mạng xấu xa, là những người gây khó khăn cho hội chúng tỳ khưu ni, và là những người che giấu tội lẫn nhau. Này các ni sư, hãy tự tách rời ra. Hội chúng khen ngợi sự tách rời của các sư tỷ.” Nên được nói đến lần thứ nhì. … (như trên) … Nên được nói đến lần thứ ba. … (như trên) … Nếu (các vị ni ấy) dứt bỏ, như thế việc này là tốt đẹp; nếu không dứt bỏ thì phạm tội dukkaṭa. Các tỳ khưu ni ấy cần được nhắc nhở. Và này các tỳ khưu, nên được nhắc nhở như vầy: Hội chúng cần được thông báo bởi vị tỳ khưu ni có kinh nghiệm, đủ năng lực:
Inda-bh 5Bạch chư đại đức ni, xin hội chúng hãy lắng nghe tôi. Các tỳ khưu ni tên (như vầy) và tên (như vầy) sống thân cận (với thế tục), có hạnh kiểm xấu xa, có tiếng đồn xấu xa, có sự nuôi mạng xấu xa, là những người gây khó khăn cho hội chúng tỳ khưu ni, và là những người che giấu tội lẫn nhau. Các vị ni ấy không chịu từ bỏ sự việc ấy. Nếu là thời điểm thích hợp cho hội chúng, hội chúng nên nhắc nhở các tỳ khưu ni tên (như vầy) và tên (như vầy) để dứt bỏ sự việc ấy. Đây là lời đề nghị.
Inda-bh 6Bạch chư đại đức ni, xin hội chúng hãy lắng nghe tôi. Các tỳ khưu ni tên (như vầy) và tên (như vầy) sống thân cận (với thế tục), có hạnh kiểm xấu xa, có tiếng đồn xấu xa, có sự nuôi mạng xấu xa, là những người gây khó khăn cho hội chúng tỳ khưu ni, và là những người che giấu tội lẫn nhau. Các vị ni ấy không chịu từ bỏ sự việc ấy. Hội chúng nhắc nhở các tỳ khưu ni tên (như vầy) và tên (như vầy) để dứt bỏ sự việc ấy. Đại đức ni nào đồng ý việc nhắc nhở các tỳ khưu ni tên (như vầy) và tên (như vầy) để dứt bỏ sự việc ấy xin im lặng; vị ni nào không đồng ý có thể nói lên. Tôi xin thông báo sự việc này lần thứ nhì: … (như trên) … Tôi xin thông báo sự việc này lần thứ ba: … (như trên) … Các tỳ khưu ni tên (như vầy) và tên (như vầy) đã được hội chúng nhắc nhở để dứt bỏ sự việc ấy. Sự việc được hội chúng đồng ý nên mới im lặng, tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.”
Inda-bh 7Do lời đề nghị thì phạm tội dukkaṭa. Do hai lời thông báo của hành sự thì phạm các tội thullaccaya . Khi chấm dứt tuyên ngôn hành sự thì phạm tội saṅghādisesa. Đối với vị ni vi phạm tội saṅghādisesa, thì tội dukkaṭa do lời đề nghị và các tội thullaccaya do hai lời thông báo của hành sự hết hiệu lực. Hai ba vị ni nên được nhắc nhở chung (một lượt), không nên nhắc nhở nhiều hơn số lượng ấy.
Inda-bh 8Các tỳ khưu ni này cũng: được đề cập có liên quan đến các vị ni trước đây.
(Khi được nhắc nhở) đến lần thứ ba: các vị ni vi phạm tội do sự nhắc nhở đến lần thứ ba, không phải do thực hiện sự việc.
Cần được tách riêng: bị tách riêng ra khỏi hội chúng.
Tội saṅghādisesa: … (như trên) … vì thế được gọi là ‘tội saṅghādisesa.’
Hành sự đúng Pháp, nhận biết là hành sự đúng Pháp, các vị ni không dứt bỏ thì phạm tội saṅghādisesa. Hành sự đúng Pháp, có sự hoài nghi, các vị ni không dứt bỏ thì phạm tội saṅghādisesa. Hành sự đúng Pháp, (lầm) tưởng là hành sự sai Pháp, các vị ni không dứt bỏ thì phạm tội saṅghādisesa.
Hành sự sai Pháp, (lầm) tưởng là hành sự đúng Pháp, phạm tội dukkaṭa. Hành sự sai Pháp, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Hành sự sai Pháp, nhận biết là hành sự sai Pháp, phạm tội dukkaṭa.
Các vị ni chưa được nhắc nhở, các vị ni dứt bỏ, các vị ni bị điên, các vị ni có tâm bị rối loạn, các vị ni bị thọ khổ hành hạ, các vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều saṅghādisesa thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing suspension
Trong Phân Tích Tỳ Khưu Ni, chương Tăng Tàn đã kết thúc.
12. Pāpasamācārasikkhāpada
12. Inappropriate socializing
Origin story
1. Điều học thứ nhất
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena thullanandāya bhikkhuniyā antevāsikā bhikkhuniyo saṁsaṭṭhā viharanti pāpācārā pāpasaddā pāpasilokā, bhikkhunisaṅghassa vihesikā, aññamaññissā vajjappaṭicchādikā.
Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhuniyo saṁsaṭṭhā viharissanti pāpācārā pāpasaddā pāpasilokā bhikkhunisaṅghassa vihesikā aññamaññissā vajjappaṭicchādikā”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, bhikkhuniyo saṁsaṭṭhā viharanti pāpācārā pāpasaddā pāpasilokā bhikkhunisaṅghassa vihesikā aññamaññissā vajjappaṭicchādikā”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, bhikkhuniyo saṁsaṭṭhā viharissanti pāpācārā pāpasaddā pāpasilokā, bhikkhunisaṅghassa vihesikā, aññamaññissā vajjappaṭicchādikā. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Bhikkhuniyo paneva saṁsaṭṭhā viharanti pāpācārā pāpasaddā pāpasilokā, bhikkhunisaṅghassa vihesikā, aññamaññissā vajjappaṭicchādikā. Tā bhikkhuniyo bhikkhunīhi evamassu vacanīyā—‘bhaginiyo kho saṁsaṭṭhā viharanti pāpācārā pāpasaddā pāpasilokā, bhikkhunisaṅghassa vihesikā aññamaññissā vajjappaṭicchādikā.
At one time the Buddha was staying at Sāvatthī in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Monastery. At that time the nuns who were the pupils of the nun Thullanandā were socializing and behaving badly, had a bad reputation, and were harassing the Sangha of nuns and hiding each other’s offenses.
The nuns of few desires complained and criticized them, “How can nuns behave in this way?” … “Is it true, monks, that nuns are behaving like this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “How can nuns behave in this way? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
‘If nuns socialize, behave badly, have a bad reputation, are notorious, harass the Sangha of nuns, and hide each other’s offenses, then the nuns should correct them like this: “Sisters, you socialize, behave badly, have a bad reputation, are notorious, harass the Sangha of nuns, and hide each other’s offenses.
733. Vào lúc bấy giờ, đức Phật, bậc Thế Tôn, đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Vào lúc ấy, nhóm sáu tỳ khưu ni đã cất giữ nhiều bình bát. Những người đi dạo quanh các tu viện nhìn thấy và đã phàn nàn, chê bai, và chỉ trích rằng: ‘Tại sao các tỳ khưu ni lại cất giữ nhiều bình bát như vậy? Chắc là các tỳ khưu ni sẽ buôn bán bình bát, hoặc sẽ mở cửa hàng đồ gốm!’ Các tỳ khưu ni đã nghe được những lời phàn nàn, chê bai, và chỉ trích của những người ấy. Các vị tỳ khưu ni thiểu dục... (vân vân)... đã phàn nàn, chê bai, và chỉ trích rằng: ‘Tại sao nhóm sáu tỳ khưu ni lại cất giữ bình bát?’... (vân vân)... ‘Này các tỳ khưu, có thật là nhóm sáu tỳ khưu ni đã cất giữ bình bát không?’ ‘Bạch Thế Tôn, là sự thật.’ Đức Phật, bậc Thế Tôn, đã khiển trách... (vân vân)... ‘Này các tỳ khưu, tại sao nhóm sáu tỳ khưu ni lại cất giữ bình bát? Này các tỳ khưu, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin... (vân vân)... Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni nên tuyên đọc điều học này như sau:
Definitions
722. “Lại nữa, các tỳ khưu ni sống thân cận, có ác hạnh, có tiếng xấu, có ác danh, là người gây phiền nhiễu cho ni chúng, là người che giấu tội lỗi cho nhau. Các tỳ khưu ni ấy cần được các tỳ khưu ni khác nói như vầy: ‘Thưa các chị, các chị đang sống thân cận, có ác hạnh, có tiếng xấu, có ác danh, là người gây phiền nhiễu cho ni chúng, là người che giấu tội lỗi cho nhau. Thưa các tôn giả, hãy sống riêng biệt. Tăng chúng chỉ tán thán sự sống riêng biệt của các chị mà thôi.’ Và nếu các tỳ khưu ni ấy, trong khi được các tỳ khưu ni khác nói đến, vẫn cứ giữ y như thế, các tỳ khưu ni ấy cần được các tỳ khưu ni khác can gián cho đến lần thứ ba để từ bỏ điều ấy. Nếu trong khi được can gián đến lần thứ ba mà họ từ bỏ điều ấy thì như vậy là tốt. Nếu họ không từ bỏ thì các tỳ khưu ni này cũng đã phạm tội Tăng Tàn cần phải trục xuất, là tội có liên quan đến lần thứ ba.”
- Bhikkhuniyo panevāti
- upasampannāyo vuccanti.
- Nuns:
- what is meant is that they are fully ordained.
723. Lại nữa, các tỳ khưu ni có nghĩa là các vị đã thọ cụ túc giới được nói đến.
Sống thân cận có nghĩa là: gọi là thân cận là sống thân cận bằng hành vi thân thể và lời nói không thích hợp.
Có ác hạnh có nghĩa là có hạnh kiểm xấu xa.
Có tiếng xấu có nghĩa là nổi danh với tiếng tăm xấu xa.
Có ác danh có nghĩa là họ sống bằng tà mạng xấu xa.
Là người gây phiền nhiễu cho ni chúng có nghĩa là khi việc làm (yết-ma) của người khác đang được thực hiện thì họ phản đối.
Là người che giấu tội lỗi cho nhau có nghĩa là họ che giấu tội lỗi của nhau.
Các tỳ khưu ni ấy có nghĩa là những tỳ khưu ni sống thân cận kia.
aññāhi bhikkhunīhi. Yā passanti yā suṇanti tāhi vattabbā—
other nuns who see it or hear about it. They should correct them like this:
Bởi các tỳ khưu ni có nghĩa là bởi các tỳ khưu ni khác.
“bhaginiyo kho saṁsaṭṭhā viharanti pāpācārā pāpasaddā pāpasilokā, bhikkhunisaṅghassa vihesikā, aññamaññissā vajjappaṭicchādikā. Viviccathāyye. Vivekaññeva bhaginīnaṁ saṅgho vaṇṇetī”ti.
Dutiyampi vattabbā. Tatiyampi vattabbā. Sace paṭinissajjanti, iccetaṁ kusalaṁ; no ce paṭinissajjanti, āpatti dukkaṭassa. Sutvā na vadanti, āpatti dukkaṭassa.
Tā bhikkhuniyo saṅghamajjhampi ākaḍḍhitvā vattabbā—
“bhaginiyo kho saṁsaṭṭhā viharanti pāpācārā pāpasaddā pāpasilokā, bhikkhunisaṅghassa vihesikā, aññamaññissā vajjappaṭicchādikā. Viviccathāyye. Vivekaññeva bhaginīnaṁ saṅgho vaṇṇetī”ti.
Dutiyampi vattabbā. Tatiyampi vattabbā. Sace paṭinissajjanti, iccetaṁ kusalaṁ; no ce paṭinissajjanti, āpatti dukkaṭassa.
Evañca pana, bhikkhave, samanubhāsitabbā. Byattāya bhikkhuniyā paṭibalāya saṅgho ñāpetabbo—
“Sisters, you socialize, behave badly, have a bad reputation, are notorious, harass the Sangha of nuns, and hide each other’s offenses. Be secluded, venerables. The Sangha praises seclusion for the sisters.”
And they should correct them a second and a third time. If they stop, all is well. If they do not stop, they commit an offense of wrong conduct. If those who hear about it do not say anything, they commit an offense of wrong conduct.
Those nuns, even if they have to be pulled into the Sangha, should be corrected like this:
“Sisters, you socialize, behave badly, have a bad reputation, are notorious, harass the Sangha of nuns, and hide each other’s offenses. Be secluded, venerables. The Sangha praises seclusion for the sisters.”
They should correct them a second and a third time. If they stop, all is well. If they do not stop, they commit an offense of wrong conduct.
“And, monks, they should be pressed like this. A competent and capable nun should inform the Sangha:
Những vị nào thấy, những vị nào nghe thì nên nói với các vị ấy rằng: ‘Thưa các chị em, các vị đang sống chung đụng, có hành vi xấu xa, có tiếng tăm xấu xa, có lời đồn xấu xa, là những người gây phiền nhiễu cho ni chúng, là những người che giấu tội lỗi cho nhau. Thưa các sư tỷ, các vị hãy sống riêng biệt. Tăng chúng chỉ tán thán sự sống riêng biệt của các chị em mà thôi.’ Lần thứ nhì cũng nên nói. Lần thứ ba cũng nên nói. Nếu các vị ấy từ bỏ thì điều ấy là tốt; nếu không từ bỏ thì phạm tội tác ác. Sau khi nghe mà không nói thì phạm tội tác ác. Các tỳ-khưu-ni ấy cũng nên được kéo đến giữa Tăng chúng và được nói với rằng: ‘Thưa các chị em, các vị đang sống chung đụng, có hành vi xấu xa, có tiếng tăm xấu xa, có lời đồn xấu xa, là những người gây phiền nhiễu cho ni chúng, là những người che giấu tội lỗi cho nhau. Thưa các sư tỷ, các vị hãy sống riêng biệt. Tăng chúng chỉ tán thán sự sống riêng biệt của các chị em mà thôi.’ Lần thứ nhì cũng nên nói. Lần thứ ba cũng nên nói. Nếu các vị ấy từ bỏ thì điều ấy là tốt; nếu không từ bỏ thì phạm tội tác ác. Các tỳ-khưu-ni ấy nên được khiển trách. Này các tỳ-khưu, nên khiển trách như vầy. Vị tỳ-khưu-ni có khả năng, có năng lực nên trình cho Tăng chúng biết:
“Suṇātu me, ayye, saṅgho. Itthannāmā ca itthannāmā ca bhikkhuniyo saṁsaṭṭhā viharanti pāpācārā pāpasaddā pāpasilokā, bhikkhunisaṅghassa vihesikā, aññamaññissā vajjappaṭicchādikā. Tā taṁ vatthuṁ na paṭinissajjanti. Yadi saṅghassa pattakallaṁ, saṅgho itthannāmañca itthannāmañca bhikkhuniyo samanubhāseyya tassa vatthussa paṭinissaggāya. Esā ñatti.
‘Please, venerables, I ask the Sangha to listen. The nuns so-and-so and so-and-so socialize, behave badly, have a bad reputation, are notorious, harass the Sangha of nuns, and hide each other’s offenses. And they keep on doing it. If the Sangha is ready, it should press the nuns so-and-so and so-and-so to make them stop. This is the motion.
724. ‘Thưa các sư tỷ, mong Tăng chúng lắng nghe con. Các tỳ-khưu-ni tên là... và tên là... đang sống chung đụng, có hành vi xấu xa, có tiếng tăm xấu xa, có lời đồn xấu xa, là những người gây phiền nhiễu cho ni chúng, là những người che giấu tội lỗi cho nhau. Các vị ấy không từ bỏ việc ấy. Nếu thời điểm thích hợp đối với Tăng chúng, Tăng chúng nên khiển trách tỳ-khưu-ni tên là... và tên là... để từ bỏ việc ấy. Đây là lời tác bạch.’
Suṇātu me, ayye, saṅgho. Itthannāmā ca itthannāmā ca bhikkhuniyo saṁsaṭṭhā viharanti pāpācārā pāpasaddā pāpasilokā, bhikkhunisaṅghassa vihesikā, aññamaññissā vajjappaṭicchādikā. Tā taṁ vatthuṁ na paṭinissajjanti. Saṅgho itthannāmañca itthannāmañca bhikkhuniyo samanubhāsati tassa vatthussa paṭinissaggāya. Yassā ayyāya khamati itthannāmāya ca itthannāmāya ca bhikkhunīnaṁ samanubhāsanā tassa vatthussa paṭinissaggāya, sā tuṇhassa; yassā nakkhamati, sā bhāseyya.
Please, venerables, I ask the Sangha to listen. The nuns so-and-so and so-and-so socialize, behave badly, have a bad reputation, are notorious, harass the Sangha of nuns, and hide each other’s offenses. And they keep on doing it. The Sangha presses the nuns so-and-so and so-and-so to make them stop. Any nun who approves of pressing the nuns so-and-so and so-and-so to make them stop should remain silent. Any nun who doesn’t approve should speak up.
‘Thưa các sư tỷ, mong Tăng chúng lắng nghe con. Các tỳ-khưu-ni tên là... và tên là... đang sống chung đụng, có hành vi xấu xa, có tiếng tăm xấu xa, có lời đồn xấu xa, là những người gây phiền nhiễu cho ni chúng, là những người che giấu tội lỗi cho nhau. Các vị ấy không từ bỏ việc ấy. Tăng chúng khiển trách tỳ-khưu-ni tên là... và tên là... để từ bỏ việc ấy. Vị sư tỷ nào chấp thuận việc khiển trách các tỳ-khưu-ni tên là... và tên là... để từ bỏ việc ấy thì nên im lặng; vị nào không chấp thuận thì nên nói lên.’
Dutiyampi etamatthaṁ vadāmi …pe… tatiyampi etamatthaṁ vadāmi …pe….
For the second time, I speak on this matter. … For the third time, I speak on this matter. …
‘Lần thứ nhì, tôi cũng nói lên điều này ... Lần thứ ba, tôi cũng nói lên điều này ...’
Samanubhaṭṭhā saṅghena, itthannāmā ca itthannāmā ca bhikkhuniyo tassa vatthussa paṭinissaggāya. Khamati saṅghassa, tasmā tuṇhī, evametaṁ dhārayāmī”ti.
The Sangha has pressed the nuns so-and-so and so-and-so to make them stop. The Sangha approves and is therefore silent. I will remember it thus.’”
‘Các tỳ-khưu-ni tên là... và tên là... đã được Tăng chúng khiển trách để từ bỏ việc ấy. Việc này được Tăng chúng chấp thuận, vì thế nên im lặng. Con xin ghi nhận sự việc này là như thế.’
Ñattiyā dukkaṭaṁ, dvīhi kammavācāhi thullaccayā, kammavācāpariyosāne āpatti saṅghādisesassa. Saṅghādisesaṁ ajjhāpajjantīnaṁ ñattiyā dukkaṭaṁ dvīhi kammavācāhi thullaccayā paṭippassambhanti. Dve tisso ekato samanubhāsitabbā. Tatuttari na samanubhāsitabbā.
After the motion, they commit an offense of wrong conduct. After each of the first two announcements, they commit a serious offense. When the last announcement is finished, they commit an offense entailing suspension. For those who commit the offense entailing suspension, the offense of wrong conduct and the serious offenses are annulled. Two or three may be pressed together, but not more than that.
Khi lời tác bạch (kết thúc), phạm tội tác ác. Với hai lần tuyên ngôn, phạm các tội trọng tội. Khi tuyên ngôn kết thúc, phạm tội tăng tàn. Đối với các vị phạm tội tăng tàn, tội tác ác do lời tác bạch và các tội trọng tội do hai lần tuyên ngôn được lắng dịu. Hai hoặc ba vị có thể được khiển trách cùng một lúc. Nhiều hơn thế thì không nên khiển trách.
Cụm từ ‘cả các tỳ-khưu-ni này’ được nói là để chỉ đến các vị trước đây.
Cụm từ ‘cho đến lần thứ ba’ có nghĩa là các vị ấy phạm tội do sự khiển trách cho đến lần thứ ba, chứ không phải cùng lúc với sự vi phạm sự việc.
Cụm từ ‘cần được trục xuất’ có nghĩa là bị trục xuất ra khỏi Tăng chúng.
Permutations
Tội tăng tàn là... cũng vì lý do ấy mà được gọi là tăng tàn.
Dhammakamme dhammakammasaññā na paṭinissajjanti, āpatti saṅghādisesassa. Dhammakamme vematikā na paṭinissajjanti, āpatti saṅghādisesassa. Dhammakamme adhammakammasaññā na paṭinissajjanti, āpatti saṅghādisesassa.
If it is a legitimate legal procedure, and they perceive it as such, and they do not stop, they commit an offense entailing suspension. If it is a legitimate legal procedure, but they are unsure of it, and they do not stop, they commit an offense entailing suspension. If it is a legitimate legal procedure, but they perceive it as illegitimate, and they do not stop, they commit an offense entailing suspension.
725. Trong một hành sự hợp pháp, có nhận thức là hành sự hợp pháp mà không từ bỏ thì phạm tội tăng tàn. Trong một hành sự hợp pháp, có sự nghi ngờ mà không từ bỏ thì phạm tội tăng tàn. Trong một hành sự hợp pháp, có nhận thức là hành sự không hợp pháp mà không từ bỏ thì phạm tội tăng tàn.
Adhammakamme dhammakammasaññā, āpatti dukkaṭassa. Adhammakamme vematikā, āpatti dukkaṭassa. Adhammakamme adhammakammasaññā, āpatti dukkaṭassa.
Anāpatti—
If it is an illegitimate legal procedure, but they perceive it as legitimate, they commit an offense of wrong conduct. If it is an illegitimate legal procedure, but they are unsure of it, they commit an offense of wrong conduct. If it is an illegitimate legal procedure, and they perceive it as such, they commit an offense of wrong conduct.
Non-offenses
There is no offense:
Trong một hành sự không hợp pháp, có nhận thức là hành sự hợp pháp thì phạm tội tác ác. Trong một hành sự không hợp pháp, có sự nghi ngờ thì phạm tội tác ác. Trong một hành sự không hợp pháp, có nhận thức là hành sự không hợp pháp thì phạm tội tác ác.
726. Không phạm tội trong các trường hợp: các vị chưa bị khiển trách, các vị đã từ bỏ, các vị bị điên cuồng, các vị là người vi phạm đầu tiên.
Navamasaṅghādisesasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
The twelfth offense entailing suspension is finished.
Điều học Tăng Tàn thứ chín đã kết thúc.