- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Gabbhinivagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 70 — Ba-dật-đề 70
70. Dutiyasahajīvinīsikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, tỳ khưu ni Thullanandā sau khi tiếp độ người nữ đệ tử rồi không cách ly (vị ni ấy) cũng không làm cho (vị ni ấy) được cách ly. Người chồng đã giữ lại.
Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao ni sư Thullanandā sau khi tiếp độ người nữ đệ tử lại không cách ly (vị ni ấy) cũng không làm cho (vị ni ấy) được cách ly khiến người chồng đã giữ lại? Nếu vị tỳ khưu ni này đã ra đi thì người chồng không thể giữ lại được.” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói tỳ khưu ni Thullanandā sau khi tiếp độ người nữ đệ tử rồi không cách ly (vị ni ấy) cũng không làm cho (vị ni ấy) được cách ly khiến người chồng đã giữ lại, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.”
Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao tỳ khưu ni Thullanandā sau khi tiếp độ người nữ đệ tử lại không cách ly (vị ni ấy) cũng không làm cho (vị ni ấy) được cách ly khiến người chồng đã giữ lại vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào sau khi tiếp độ người nữ đệ tử rồi không cách ly (vị ni ấy) cũng không làm cho (vị ni ấy) được cách ly cho dầu chỉ là năm sáu do tuần thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 2Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Người nữ đệ tử nghĩa là người nữ sống chung trú xá được đề cập đến.
Đã tiếp độ cho: đã cho tu lên bậc trên.
Không cách ly: không tự mình cách ly.
Không làm cho (vị ni ấy) được cách ly: không chỉ thị cho vị khác.
Vị ni (nghĩ rằng): “Ta sẽ không cách ly (vị ni ấy) cũng không làm cho (vị ni ấy) được cách ly cho dầu chỉ là năm sáu do tuần,” khi vừa buông bỏ trách nhiệm thì phạm tội pācittiya.
Khi có trường hợp nguy hiểm, vị ni tìm kiếm nhưng không có được vị tỳ khưu ni thứ hai, trong những lúc có sự cố, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ mười. Phẩm Sản Phụ là thứ bảy.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY:
Người nữ mang thai, người nữ còn cho con bú, (học tập) về sáu pháp, chưa được chấp thuận, chưa đủ mười hai tuổi, và đã được tròn đủ, với hội chúng, người nữ đệ tử, đã được tiếp độ, và năm sáu do-tuần.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on pregnant women
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
70. Dutiyasahajīvinīsikkhāpada
70. Not sending away a new disciple
Origin story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena thullanandā bhikkhunī sahajīviniṁ vuṭṭhāpetvā neva vūpakāseti na vūpakāsāpeti. Sāmiko aggahesi.
Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma ayyā thullanandā sahajīviniṁ vuṭṭhāpetvā neva vūpakāsessati na vūpakāsāpessati, sāmiko aggahesi. Sacāyaṁ bhikkhunī pakkantā assa, na ca sāmiko gaṇheyyā”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, thullanandā bhikkhunī sahajīviniṁ vuṭṭhāpetvā neva vūpakāseti na vūpakāsāpeti, sāmiko aggahesī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, thullanandā bhikkhunī sahajīviniṁ vuṭṭhāpetvā neva vūpakāsessati na vūpakāsāpessati, sāmiko aggahesi. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
At one time the Buddha was staying at Sāvatthī in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Monastery. At that time the nun Thullanandā gave the full admission to a disciple, but then neither sent her away nor had her sent away. And so her husband got hold of her.
The nuns of few desires complained and criticized her, “How could Venerable Thullanandā give the full admission to a disciple, and then neither send her away nor have her sent away? If this nun had gone away, her husband would not have gotten hold of her.” … “Is it true, monks, that the nun Thullanandā didn’t do this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked her … “How could the nun Thullanandā not do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
“Yā pana bhikkhunī sahajīviniṁ vuṭṭhāpetvā neva vūpakāseyya na vūpakāsāpeyya antamaso chappañcayojanānipi, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
‘If a nun gives the full admission to a disciple, and then neither sends her away nor has her sent away at least 65 to 80 kilometers, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
“Vị tỳ-khưu-ni nào xin bơ sữa rồi dùng, vị tỳ-khưu-ni ấy phải phát lồ rằng: ‘Thưa các hiền tỷ, tôi đã phạm phải một pháp đáng bị quở trách, không thích hợp, là pháp ưng phát lồ. Tôi xin phát lồ pháp ấy.’”
Anāpatti—sati antarāye, pariyesitvā dutiyikaṁ bhikkhuniṁ na labhati, gilānāya, āpadāsu, ummattikāya, ādikammikāyāti.
Dasamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
Gabbhinivaggo sattamo.
Non-offenses
There is no offense: if there is an obstacle; if she searches for a companion nun for her, but cannot find anyone; if she is sick; if there is an emergency; if she is insane; if she is the first offender.
The tenth training rule is finished.
The seventh subchapter on pregnant women is finished.
1231. Thế nào là vị nào ... (vân vân) ... thế nào là tỳ-khưu-ni ... (vân vân) ... vị tỳ-khưu-ni được đề cập trong ý nghĩa này.