- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Gabbhinivagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 69 — Ba-dật-đề 69
69. Pavattinīnānubandhanasikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm. Các vị ni ấy ngu dốt, không có kinh nghiệm, không biết việc đúng phép hay không đúng phép. Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni lại không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni lại không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào không hầu cận ni sư tế độ đã tiếp độ cho trong hai năm thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 2Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Inda-bh 3Đã tiếp độ cho: đã cho tu lên bậc trên.
Ni sư tế độ nghĩa là vị ni là thầy tế độ được đề cập đến.
Hai năm: (thời hạn) hai năm.
Không hầu cận: không tự mình hầu cận. Vị ni (nghĩ rằng): “Ta sẽ không hầu cận trong hai năm;” khi vừa buông bỏ trách nhiệm thì phạm tội pācittiya.
Vị ni sư tế độ là vị ni ngu dốt hoặc không có liêm sỉ, vị ni bị bệnh, trong những lúc có sự cố, vị ni bị điên, ―nt― vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ chín.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on pregnant women
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
69. Pavattinīnānubandhanasikkhāpada
69. Not following a mentor
Origin story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena bhikkhuniyo vuṭṭhāpitaṁ pavattiniṁ dve vassāni nānubandhanti. Tā bālā honti abyattā; na jānanti kappiyaṁ vā akappiyaṁ vā.
Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhuniyo vuṭṭhāpitaṁ pavattiniṁ dve vassāni nānubandhissantī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, bhikkhuniyo vuṭṭhāpitaṁ pavattiniṁ dve vassāni nānubandhantī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, bhikkhuniyo vuṭṭhāpitaṁ pavattiniṁ dve vassāni nānubandhissanti. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Yā pana bhikkhunī vuṭṭhāpitaṁ pavattiniṁ dve vassāni nānubandheyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
At one time the Buddha was staying at Sāvatthī in the Jeta Grove, Anāthapiṇḍika’s Monastery. At that time nuns who had received the full admission did not follow their mentors for two years. They were ignorant and incompetent, and they did not know what was allowable and what was not.
The nuns of few desires complained and criticized them, “How can those nuns receive the full admission and then not follow their mentors for two years?” … “Is it true, monks, that nuns don’t do this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “How can nuns not do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
‘If a nun does not follow the mentor who gave her the full admission for two years, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
Anāpatti—upajjhāyā bālā vā hoti alajjinī vā, gilānāya, āpadāsu, ummattikāya, ādikammikāyāti.
Navamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
Non-offenses
There is no offense: if the preceptor is ignorant or shameless; if she is sick; if there is an emergency; if she is insane; if she is the first offender.
The ninth training rule is finished.
1231. Thế nào là vị nào ... (vân vân) ... thế nào là tỳ-khưu-ni ... (vân vân) ... vị tỳ-khưu-ni được đề cập trong ý nghĩa này.