- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Gabbhinivagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 61 — Ba-dật-đề 61
61. Gabbhinisikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni tiếp độ người nữ mang thai. Cô ấy đi khất thực. Dân chúng đã nói như vầy:—“Hãy bố thí đồ khất thực cho ni sư. Ni sư mang bào thai nặng nề!” Dân chúng phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Tại sao các tỳ khưu ni lại tiếp độ người nữ mang thai?” Các tỳ khưu ni đã nghe được những người ấy phàn nàn, phê phán, chê bai. Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni lại tiếp độ người nữ mang thai?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni tiếp độ người nữ mang thai, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni lại tiếp độ người nữ mang thai vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ người nữ mang thai thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 2Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Người nữ mang thai nghĩa là có sanh mạng đã thành tựu được đề cập đến.
Tiếp độ: cho tu lên bậc trên.
Inda-bh 3Vị ni (nghĩ rằng): “Ta sẽ tiếp độ” rồi tìm kiếm nhóm (tỳ khưu ni), hoặc vị ni tuyên ngôn, hoặc là bình bát, hoặc là y, hoặc là chỉ định ranh giới thì phạm tội dukkaṭa. Do lời đề nghị thì phạm tội dukkaṭa. Do hai lời thông báo của hành sự thì phạm các tội dukkaṭa. Khi chấm dứt tuyên ngôn hành sự, ni sư tế độ phạm tội pācittiya, nhóm (chứng minh) và vị ni tuyên ngôn phạm tội dukkaṭa.
Inda-bh 4Người nữ mang thai, nhận biết là người nữ mang thai, vị ni tiếp độ thì phạm tội pācittiya. Người nữ mang thai, có sự hoài nghi, vị ni tiếp độ thì phạm tội dukkaṭa. Người nữ mang thai, (lầm) tưởng là người nữ không mang thai, vị ni tiếp độ thì vô tội.
Inda-bh 5Người nữ không mang thai, (lầm) tưởng là người nữ mang thai, phạm tội dukkaṭa. Người nữ không mang thai, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Người nữ không mang thai, nhận biết là người nữ không mang thai thì vô tội.
Inda-bh 6Vị ni tiếp độ người nữ mang thai (lầm) tưởng là không mang thai, vị ni tiếp độ người nữ không mang thai (khi) nhận biết là không mang thai, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on pregnant women
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
61. Gabbhinisikkhāpada
61. Ordaining a pregnant woman
Origin story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena bhikkhuniyo gabbhiniṁ vuṭṭhāpenti. Sā piṇḍāya carati. Manussā evamāhaṁsu—“dethāyyāya bhikkhaṁ, garubhārā ayyā”ti.
Manussā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhuniyo gabbhiniṁ vuṭṭhāpessantī”ti.
Assosuṁ kho bhikkhuniyo tesaṁ manussānaṁ ujjhāyantānaṁ khiyyantānaṁ vipācentānaṁ. Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhuniyo gabbhiniṁ vuṭṭhāpessantī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, bhikkhuniyo gabbhiniṁ vuṭṭhāpentī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, bhikkhuniyo gabbhiniṁ vuṭṭhāpessanti. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Yā pana bhikkhunī gabbhiniṁ vuṭṭhāpeyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, the nuns gave the full admission to a pregnant woman. When she walked for alms, people said, “Give almsfood to the venerable. She’s carrying a heavy burden.”
People complained and criticized them, “How could the nuns give the full admission to a pregnant woman?”
The nuns heard the complaints of those people and the nuns of few desires complained and criticized them, “How could nuns do this?” … “Is it true, monks, that nuns did this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them … “How could nuns do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
‘If a nun gives the full admission to a pregnant woman, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
Gabbhiniyā gabbhinisaññā vuṭṭhāpeti, āpatti pācittiyassa. Gabbhiniyā vematikā vuṭṭhāpeti, āpatti dukkaṭassa. Gabbhiniyā agabbhinisaññā vuṭṭhāpeti, anāpatti.
Agabbhiniyā gabbhinisaññā, āpatti dukkaṭassa. Agabbhiniyā vematikā, āpatti dukkaṭassa. Agabbhiniyā agabbhinisaññā, anāpatti.
Anāpatti—gabbhiniṁ agabbhinisaññā vuṭṭhāpeti, agabbhiniṁ agabbhinisaññā vuṭṭhāpeti, ummattikāya, ādikammikāyāti.
Paṭhamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
Permutations
If the woman is pregnant, and the nun perceives her as such, yet she gives her the full admission, she commits an offense entailing confession. If the woman is pregnant, but the nun is unsure of it, yet she gives her the full admission, she commits an offense of wrong conduct. If the woman is pregnant, but the nun does not perceive her as such, and she gives her the full admission, there is no offense.
If the woman is not pregnant, but the nun perceives her as such, she commits an offense of wrong conduct. If the woman is not pregnant, but the nun is unsure of it, she commits an offense of wrong conduct. If the woman is not pregnant, and the nun does not perceive her as such, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense: if she gives the full admission to a woman who is pregnant, but she does not perceive her as such; if she gives the full admission to a woman who is not pregnant, and she does not perceive her as such; if she is insane; if she is the first offender.
The first training rule is finished.
1231. Thế nào là vị nào ... (vân vân) ... thế nào là tỳ-khưu-ni ... (vân vân) ... vị tỳ-khưu-ni được đề cập trong ý nghĩa này.