- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Tuvaṭṭavagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 32 — Ba-dật-đề 32
32. Ekattharaṇatuvaṭṭanasikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni hai (người) nằm chung một tấm trải tấm đắp. Dân chúng trong lúc đi dạo quanh các trú xá nhìn thấy rồi phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Tại sao các tỳ khưu ni hai (người) lại nằm chung một tấm trải tấm đắp, giống như các cô gái tại gia hưởng dục vậy?” Các tỳ khưu ni đã nghe được những người ấy phàn nàn, phê phán, chê bai.
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni hai (người) lại nằm chung một tấm trải tấm đắp?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni hai (người) nằm chung một tấm trải tấm đắp, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni hai (người) lại nằm chung một tấm trải tấm đắp vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Các tỳ khưu ni nào hai (người) nằm chung một tấm trải tấm đắp thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Các vị ni nào: là bất cứ các vị ni nào … (như trên) …
Các tỳ khưu ni: … (như trên) … đề cập đến các người nữ đã tu lên bậc trên.
Hai (người) nằm chung một tấm trải tấm đắp: sau khi trải ra bằng chính tấm ấy họ lại đắp bằng chính tấm ấy thì phạm tội pācittiya.
Chung một tấm trải tấm đắp, nhận biết là chung một tấm trải tấm đắp, (hai vị ni) nằm chung thì phạm tội pācittiya. Chung một tấm trải tấm đắp, có sự hoài nghi, (hai vị ni) nằm chung thì phạm tội pācittiya. Chung một tấm trải tấm đắp, (lầm) tưởng là khác tấm trải tấm đắp, (hai vị ni) nằm chung thì phạm tội pācittiya.
Chung tấm trải, khác tấm đắp thì phạm tội dukkaṭa. Khác tấm trải, chung tấm đắp thì phạm tội dukkaṭa. Khác tấm trải tấm đắp, (lầm) tưởng là chung một tấm trải tấm đắp, phạm tội dukkaṭa. Khác tấm trải tấm đắp, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Khác tấm trải tấm đắp, nhận biết là khác tấm trải tấm đắp thì vô tội.
Sau khi chỉ rõ sự sắp xếp rồi (cả hai) nằm xuống, các vị ni bị điên, các vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ nhì.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on lying down
Phần Pācittiya (Ưng đối trị) đã kết thúc.
32. Ekattharaṇatuvaṭṭanasikkhāpada
32. Lying on the same sheet
Origin story
1. Học giới Pāṭidesanīya thứ nhất
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena bhikkhuniyo dve ekattharaṇapāvuraṇā tuvaṭṭenti.
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, two nuns were lying down on the same sheet and under the same cover.
552. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của ông Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Lại nữa, vào lúc bấy giờ, có một vị tỳ-khưu-ni nọ sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy một vị tỳ-khưu nọ rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vị tỳ-khưu-ni ấy vào ngày thứ hai... cho đến... vào ngày thứ ba, sau khi đi khất thực ở Sāvatthī, trong lúc quay về đã trông thấy vị tỳ-khưu ấy rồi nói điều này: ‘Thưa ngài, xin hãy nhận vật thực.’ ‘Tốt lắm, thưa hiền muội,’ (vị ấy) đã nhận lấy tất cả. Vị ni ấy, khi thời gian đã gần hết, đã không thể đi khất thực được, đã bị thiếu bữa ăn. Rồi vào ngày thứ tư, vị tỳ-khưu-ni ấy đi trên đường phố trong tình trạng run rẩy. Vị trưởng giả gia chủ đang đi xe ngựa ngược chiều đã nói với vị tỳ-khưu-ni ấy điều này: ‘Xin hãy tránh đường, thưa sư cô.’ Trong lúc tránh đường, vị ni ấy đã ngã xuống ngay tại đó. Vị trưởng giả gia chủ đã xin lỗi vị tỳ-khưu-ni ấy: ‘Xin sư cô hãy tha lỗi, chính tôi đã làm sư cô ngã.’ ‘Thưa gia chủ, không phải ông làm tôi ngã. Mà chính tôi bị yếu sức.’ ‘Nhưng tại sao sư cô lại bị yếu sức?’ Bấy giờ, vị tỳ-khưu-ni ấy đã trình bày sự việc ấy cho vị trưởng giả gia chủ. Vị trưởng giả gia chủ sau khi đưa vị tỳ-khưu-ni ấy về nhà, dâng vật thực, đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các bậc đáng kính lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ! Người phụ nữ vốn khó khăn trong việc nhận được của cúng dường!’
Assosuṁ kho bhikkhuniyo tesaṁ manussānaṁ ujjhāyantānaṁ khiyyantānaṁ vipācentānaṁ. Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhuniyo dve ekattharaṇapāvuraṇā tuvaṭṭessantī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, bhikkhuniyo dve ekattharaṇapāvuraṇā tuvaṭṭentī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
The nuns heard the complaints of those people, and the nuns of few desires complained and criticized them, “How can nuns do this?” … “Is it true, monks, that nuns do this?”
“It’s true, sir.”
Các vị tỳ-khưu đã nghe được việc vị trưởng giả gia chủ ấy phàn nàn, chê bai, khiển trách. Những vị tỳ-khưu thiểu dục... cho đến... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao một vị tỳ-khưu lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni chứ!’ ... cho đến... ‘Này tỳ-khưu, có thật là ngươi đã nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni không?’ ‘Bạch Thế Tôn, là sự thật.’ ‘Này tỳ-khưu, vị ấy có phải là bà con của ngươi hay không phải là bà con?’ ‘Bạch Thế Tôn, không phải là bà con.’ ‘Này kẻ rỗng tuếch, người không phải bà con thì không biết được điều thích hợp hay không thích hợp, điều có hay không có của người không phải bà con. Này kẻ rỗng tuếch, tại sao ngươi lại có thể nhận vật thực từ tay của một tỳ-khưu-ni không phải là bà con chứ! Này kẻ rỗng tuếch, việc này không làm cho những người chưa có đức tin phát sinh đức tin... cho đến... Này các tỳ-khưu, các ngươi nên tụng đọc học giới này như vầy: –
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, bhikkhuniyo dve ekattharaṇapāvuraṇā tuvaṭṭessanti. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Yā pana bhikkhuniyo dve ekattharaṇapāvuraṇā tuvaṭṭeyyuṁ, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhuniyoti
- upasampannāyo vuccanti.
- Dve ekattharaṇapāvuraṇā tuvaṭṭeyyunti
- taññeva attharitvā taññeva pārupanti, āpatti pācittiyassa.
Ekattharaṇapāvuraṇe ekattharaṇapāvuraṇasaññā tuvaṭṭenti, āpatti pācittiyassa. Ekattharaṇapāvuraṇe vematikā tuvaṭṭenti, āpatti pācittiyassa. Ekattharaṇapāvuraṇe nānattharaṇapāvuraṇasaññā tuvaṭṭenti, āpatti pācittiyassa.
Ekattharaṇe nānāpāvuraṇe, āpatti dukkaṭassa. Nānattharaṇe ekapāvuraṇe, āpatti dukkaṭassa.
Nānattharaṇapāvuraṇe ekattharaṇapāvuraṇasaññā, āpatti dukkaṭassa. Nānattharaṇapāvuraṇe vematikā, āpatti dukkaṭassa. Nānattharaṇapāvuraṇe nānattharaṇapāvuraṇasaññā, anāpatti.
Anāpatti—vavatthānaṁ dassetvā nipajjanti, ummattikānaṁ, ādikammikānanti.
Dutiyasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
The Buddha rebuked them … “How can nuns do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
‘If two nuns lie down on the same sheet and under the same cover, they commit an offense entailing confession.’”
Definitions
- Two:
- whoever …
- Nuns:
- fully ordained is what is meant.
- If two lie down on the same sheet and under the same cover:
- if they spread out just the one and cover themselves with just the one, they commit an offense entailing confession.
Permutations
If it is the same sheet and the same cover, and they perceive them as such, and they lie down, they commit an offense entailing confession. If it is the same sheet and the same cover, but they are unsure of it, and they lie down, they commit an offense entailing confession. If it is the same sheet and the same cover, but they perceive them as different, and they lie down, they commit an offense entailing confession.
If it is the same sheet but different covers, they commit an offense of wrong conduct. If it is different sheets but the same cover, they commit an offense of wrong conduct.
If it is different sheets and different covers, but they perceive them as the same, they commit an offense of wrong conduct. If it is different sheets and different covers, but they are unsure of it, they commit an offense of wrong conduct. If it is different sheets and different covers, and they perceive them as such, there is no offense.
Non-offenses
There is no offense: if they make a partition and then lie down; if they are insane; if they are the first offenders.
The second training rule is finished.
557. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn trú ở Rājagaha, tại Veḷuvana, nơi nuôi dưỡng các con sóc. Cũng vào lúc bấy giờ, các vị tỳ khưu được mời đến các gia đình và đang dùng bữa. Các vị tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đứng sắp đặt cho các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư rằng: ‘Hãy dâng món canh vào đây, hãy dâng cơm vào đây.’ Các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư được dùng thỏa thích. Các vị tỳ khưu khác không được dùng theo ý muốn. Các vị tỳ khưu thiểu dục ... (v.v.) ... đã phàn nàn, chê bai, khiển trách rằng: ‘Tại sao các vị tỳ khưu nhóm Lục Sư lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ?’ ... (v.v.) ... – Này các tỳ khưu, có thật là các ngươi đã không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt không? – Bạch Thế Tôn, việc ấy là thật. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (v.v.) ... – Này các kẻ rỗng tuếch kia, tại sao các ngươi lại không ngăn cản các vị tỳ khưu ni đang sắp đặt chứ? Này các kẻ rỗng tuếch, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (v.v.) ... Này các tỳ khưu, các ngươi nên tuyên đọc điều học này như sau: