- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Naggavagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 26 — Ba-dật-đề 26
26. Gaṇacīvarasikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, gia đình hộ độ cho tỳ khưu ni Thullanandā đã nói với tỳ khưu ni Thullanandā điều này:—“Thưa ni sư, chúng tôi sẽ dâng y đến hội chúng tỳ khưu ni.” Tỳ khưu ni Thullanandā đã gây chướng ngại (nói rằng):—“Các người có nhiều phận sự, có nhiều công việc cần phải làm.” Vào lúc bấy giờ, ngôi nhà của gia đình ấy bị cháy. Những người ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Tại sao ni sư Thullanandā lại gây chướng ngại việc bố thí của chúng tôi khiến chúng tôi bị xa lìa cả hai là tài sản và phước báu?”
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni đã nghe được những người ấy phàn nàn, phê phán, chê bai. Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao ni sư Thullanandā lại gây chướng ngại lợi lộc về y của nhóm?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói tỳ khưu ni Thullanandā gây chướng ngại lợi lộc về y của nhóm, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao tỳ khưu ni Thullanandā lại gây chướng ngại lợi lộc về y của nhóm vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào gây chướng ngại lợi lộc về y của nhóm thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Nhóm nghĩa là hội chúng tỳ khưu ni được đề cập đến.
Y nghĩa là bất cứ loại y nào thuộc về sáu loại y (có kích thước) tối thiểu cần phải chú nguyện để dùng chung.
Gây chướng ngại: vị gây chướng ngại (hỏi rằng): “Các người có thể bố thí y này như thế nào?” thì phạm tội pācittiya. Vị gây chướng ngại vật phụ tùng khác thì phạm tội dukkaṭa. Vị gây chướng ngại y hoặc vật phụ tùng khác của nhiều vị tỳ khưu ni hoặc của một vị tỳ khưu ni hoặc của người nữ chưa tu lên bậc trên thì phạm tội dukkaṭa.
Vị ni cản trở sau khi chỉ rõ sự lợi ích, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ sáu.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on nakedness
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
26. Gaṇacīvarasikkhāpada
26. Hindering robe-cloth for the community
Origin story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena thullanandāya bhikkhuniyā upaṭṭhākakulaṁ thullanandaṁ bhikkhuniṁ etadavoca—“bhikkhunisaṅghassa, ayye, cīvaraṁ dassāmā”ti.
Thullanandā bhikkhunī—“tumhe bahukiccā bahukaraṇīyā”ti antarāyaṁ akāsi.
Tena kho pana samayena tassa kulassa gharaṁ ḍayhati. Te ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma ayyā thullanandā amhākaṁ deyyadhammaṁ antarāyaṁ karissati. Ubhayenāmha paribāhirā bhogehi ca puññena cā”ti.
Assosuṁ kho bhikkhuniyo tesaṁ manussānaṁ ujjhāyantānaṁ khiyyantānaṁ vipācentānaṁ. Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma ayyā thullanandā gaṇassa cīvaralābhaṁ antarāyaṁ karissatī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, thullanandā bhikkhunī gaṇassa cīvaralābhaṁ antarāyaṁ akāsī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, thullanandā bhikkhunī gaṇassa cīvaralābhaṁ antarāyaṁ karissati. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Yā pana bhikkhunī gaṇassa cīvaralābhaṁ antarāyaṁ kareyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, a family that was supporting the nun Thullanandā said to her, “Venerable, we’re going to give robe-cloth to the Sangha of nuns.”
She replied, “You’re very busy,” and she created an obstacle for them.
Soon afterwards the house of that family burned down. They then complained and criticized her, “How could Venerable Thullanandā create an obstacle for our gift? Now we have neither possessions nor merit.”
The nuns heard the complaints of those people, and the nuns of few desires complained and criticized her, “How could Venerable Thullanandā create an obstacle for the community to get robe-cloth?” … “Is it true, monks, that the nun Thullanandā did this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked her … “How could the nun Thullanandā do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
‘If a nun creates an obstacle for the community to get robe-cloth, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
Aññaṁ parikkhāraṁ antarāyaṁ karoti, āpatti dukkaṭassa. Sambahulānaṁ bhikkhunīnaṁ vā ekabhikkhuniyā vā anupasampannāya vā cīvaraṁ vā aññaṁ vā parikkhāraṁ antarāyaṁ karoti, āpatti dukkaṭassa.
Anāpatti—ānisaṁsaṁ dassetvā nivāreti, ummattikāya, ādikammikāyāti.
Chaṭṭhasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
If she creates an obstacle for another requisite, she commits an offense of wrong conduct. If she creates an obstacle for a number of nuns or for a single nun or for someone who is not fully ordained to get robe-cloth or another requisite, she commits an offense of wrong conduct.
Non-offenses
There is no offense: if she can show a benefit in obstructing them; if she is insane; if she is the first offender.
The sixth training rule is finished.
1231. Thế nào là vị nào ... (vân vân) ... thế nào là tỳ-khưu-ni ... (vân vân) ... vị tỳ-khưu-ni được đề cập trong ý nghĩa này.