- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Naggavagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 25 — Ba-dật-đề 25
25. Cīvarasaṅkamanīyasikkhāpada
Inda-bh 1Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu ni nọ sau khi đi khất thực đã trải ra tấm y bị đẩm ướt rồi đi vào trong trú xá. Có vị tỳ khưu ni khác đã choàng lên y ấy rồi đi vào làng để khất thực. Vị ni kia đi ra đã hỏi các tỳ khưu ni rằng:—“Này các ni sư, các vị có nhìn thấy y của tôi không?” Các tỳ khưu ni đã kể lại sự việc ấy cho vị tỳ khưu ni ấy. Khi ấy, vị tỳ khưu ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao vị tỳ khưu ni trùm y của tôi mà không hỏi ý?” Sau đó, vị tỳ khưu ni ấy đã kể lại sự việc ấy cho các tỳ khưu ni.
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao tỳ khưu ni trùm y của tỳ khưu ni mà không hỏi ý?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói vị tỳ khưu ni trùm y của vị tỳ khưu ni mà không hỏi ý, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao tỳ khưu ni trùm y của tỳ khưu ni mà không hỏi ý vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào sử dụng y thiết thân (của vị ni khác) thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Y thiết thân nghĩa là y nào đó trong năm y của người nữ đã tu lên bậc trên. Vị ni quấn hoặc trùm y chưa được vị ni kia cho, hoặc chưa hỏi ý vị ni kia thì phạm tội pācittiya.
Người nữ đã tu lên bậc trên, nhận biết là đã tu lên bậc trên, vị ni sử dụng y thiết thân (của vị ni kia) thì phạm tội pācittiya. Người nữ đã tu lên bậc trên, có sự hoài nghi, vị ni sử dụng y thiết thân (của vị ni kia) thì phạm tội pācittiya. Người nữ đã tu lên bậc trên, (lầm) tưởng là chưa tu lên bậc trên, vị ni sử dụng y thiết thân (của vị ni kia) thì phạm tội pācittiya.
Vị ni sử dụng y thiết thân của người nữ chưa tu lên bậc trên thì phạm tội dukkaṭa. Người nữ chưa tu lên bậc trên, (lầm) tưởng là đã tu lên bậc trên, phạm tội dukkaṭa. Người nữ chưa tu lên bậc trên, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Người nữ chưa tu lên bậc trên, nhận biết là chưa tu lên bậc trên, phạm tội dukkaṭa.
Vị ni kia cho, hoặc sau khi hỏi ý vị ni kia rồi quấn hoặc trùm lên, vị ni có y bị cướp đoạt, vị ni có y bị hư hỏng, trong những lúc có sự cố, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ năm.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on nakedness
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
25. Cīvarasaṅkamanīyasikkhāpada
25. Borrowing a robe
Origin story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena aññatarā bhikkhunī piṇḍāya caritvā allacīvaraṁ pattharitvā vihāraṁ pāvisi. Aññatarā bhikkhunī taṁ cīvaraṁ pārupitvā gāmaṁ piṇḍāya pāvisi. Sā nikkhamitvā bhikkhuniyo pucchi—“apāyye, mayhaṁ cīvaraṁ passeyyāthā”ti?
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, there was a nun who, after walking for almsfood, spread out her damp robe and entered her dwelling. Another nun put on that robe and went to the village for alms. Soon afterwards the first nun came out and asked the nuns, “Venerables, have you seen my robe?”
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
Atha kho sā bhikkhunī bhikkhunīnaṁ etamatthaṁ ārocesi.
She told the nuns what had happened,
1229. Cũng vào lúc bấy giờ, có các vị tỳ-khưu-ni bị bệnh. Các vị tỳ-khưu-ni đi thăm bệnh đã nói với các vị tỳ-khưu-ni bị bệnh điều này: “Thưa các hiền tỷ, các vị có kham nhẫn được không, có chịu đựng được không?” – “Thưa các hiền tỷ, trước đây chúng tôi xin bơ sữa rồi dùng thì được khỏe mạnh; còn bây giờ, do áy náy rằng: ‘Đã bị đức Thế Tôn ngăn cấm’ nên chúng tôi không xin, vì thế chúng tôi không được khỏe mạnh.” ... (vân vân) ... Các vị ấy đã trình sự việc ấy lên đức Thế Tôn ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, Ta cho phép tỳ-khưu-ni bị bệnh được xin bơ sữa rồi dùng. Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, bhikkhunī bhikkhuniyā cīvaraṁ anāpucchā pārupissati. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Yā pana bhikkhunī cīvarasaṅkamanīyaṁ dhāreyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked her … “How could a nun do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
‘If a nun wears a robe taken on loan, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
1234. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin dầu rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin mật ong rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin đường phèn rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin cá rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin thịt rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin sữa tươi rồi dùng ... (vân vân) ... đã xin sữa đặc rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin sữa đặc rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin sữa đặc rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin sữa đặc rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin sữa đặc rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
Upasampannāya upasampannasaññā cīvarasaṅkamanīyaṁ dhāreti, āpatti pācittiyassa. Upasampannāya vematikā cīvarasaṅkamanīyaṁ dhāreti, āpatti pācittiyassa. Upasampannāya anupasampannasaññā cīvarasaṅkamanīyaṁ dhāreti, āpatti pācittiyassa.
Anupasampannāya cīvarasaṅkamanīyaṁ dhāreti, āpatti dukkaṭassa. Anupasampannāya upasampannasaññā, āpatti dukkaṭassa. Anupasampannāya vematikā, āpatti dukkaṭassa. Anupasampannāya anupasampannasaññā, āpatti dukkaṭassa.
Anāpatti—sā vā deti, taṁ vā āpucchā nivāseti vā pārupati vā, acchinnacīvarikāya, naṭṭhacīvarikāya, āpadāsu, ummattikāya, ādikammikāyāti.
Pañcamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
Permutations
If the other person is fully ordained, and she perceives her as such, and she takes on loan a robe belonging to her and then wears it, she commits an offense entailing confession. If the other person is fully ordained, but she is unsure of it, and she takes on loan a robe belonging to her and then wears it, she commits an offense entailing confession. If the other person is fully ordained, but she does not perceive her as such, and she takes on loan a robe belonging to her and then wears it, she commits an offense entailing confession.
If the other person is not fully ordained, and she takes on loan a robe belonging to her and then wears it, she commits an offense of wrong conduct. If the other person is not fully ordained, but she perceives her as such, she commits an offense of wrong conduct. If the other person is not fully ordained, but she is unsure of it, she commits an offense of wrong conduct. If the other person is not fully ordained, and she does not perceive her as such, she commits an offense of wrong conduct.
Non-offenses
There is no offense: if the robe has been given to her; if she wears it after asking permission; if her own robe has been stolen; if her own robe has been lost; if there is an emergency; if she is insane; if she is the first offender.
The fifth training rule is finished.
1237. Vị nào có nghĩa là bất cứ vị nào ... (như trên) ... Tỳ khưu ni có nghĩa là ... (như trên) ... vị tỳ khưu ni được đề cập trong trường hợp này.