- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Rattandhakāravagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 11 — Ba-dật-đề 11
11. Rattandhakārasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Sāvatthī, Jetavana, tu viện của ông Anāthapiṇḍika. Vào lúc bấy giờ, có người nam là thân quyến của vị tỳ khưu ni học trò của Bhaddā Kāpilānī từ thôn làng đã đi đến thành Sāvatthī vì công việc cần làm nào đó. Khi ấy, vị tỳ khưu ni ấy cùng người nam ấy một nữ với một nam đứng chung và chuyện trò ở trong bóng tối ban đêm không có đèn.
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao tỳ khưu ni lại cùng người nam một nữ với một nam đứng chung và chuyện trò ở trong bóng tối ban đêm không có đèn?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói vị tỳ khưu ni cùng người nam một nữ với một nam đứng chung và chuyện trò ở trong bóng tối ban đêm không có đèn, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao tỳ khưu ni lại cùng người nam một nữ với một nam đứng chung và chuyện trò ở trong bóng tối ban đêm không có đèn vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào cùng người nam một nữ với một nam đứng chung hoặc chuyện trò ở trong bóng tối ban đêm không có đèn thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Trong bóng tối ban đêm: khi mặt trời đã lặn.
Không có đèn: không có ánh sáng.
Người nam nghĩa là nam nhân loại, không phải Dạ-xoa nam, không phải ma nam, không phải thú đực, có trí suy xét, có khả năng đứng chung nói chuyện.
Cùng: cùng với.
Một nữ với một nam: là chỉ có người nam và vị tỳ khưu ni.
Hoặc đứng chung: vị ni đứng trong tầm tay của người nam thì phạm tội pācittiya.
Hoặc chuyện trò: vị ni đứng chuyện trò trong tầm tay của người nam thì phạm tội pācittiya.
Sau khi tách rời khỏi tầm tay, vị ni đứng chung hoặc chuyện trò thì phạm tội dukkaṭa. Vị ni đứng chung hoặc chuyện trò với Dạ-xoa nam, hoặc với ma nam, hoặc với người nam vô căn, hoặc với thú đực dạng người thì phạm tội dukkaṭa.
Có bất cứ người nữ nào có trí suy xét là người thứ nhì, vị ni không mong mỏi chỗ kín đáo, đang bận tâm chuyện khác vị ni đứng chung hoặc chuyện trò, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on the dark of the night
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
11. Rattandhakārasikkhāpada
11. Meeting a man in the dark
Origin story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Tena kho pana samayena bhaddāya kāpilāniyā antevāsiniyā bhikkhuniyā ñātako puriso gāmakā sāvatthiṁ agamāsi kenacideva karaṇīyena. Atha kho sā bhikkhunī tena purisena saddhiṁ rattandhakāre appadīpe ekenekā santiṭṭhatipi sallapatipi.
Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhunī rattandhakāre appadīpe purisena saddhiṁ ekenekā santiṭṭhissatipi sallapissatipī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, bhikkhunī rattandhakāre appadīpe purisena saddhiṁ ekenekā santiṭṭhatipi sallapatipī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, bhikkhunī rattandhakāre appadīpe purisena saddhiṁ ekenekā santiṭṭhissatipi sallapissatipi. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Yā pana bhikkhunī rattandhakāre appadīpe purisena saddhiṁ ekenekā santiṭṭheyya vā sallapeyya vā, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
At one time when the Buddha was staying at Sāvatthī in Anāthapiṇḍika’s Monastery, a male relative of a nun who was a pupil of Bhaddā Kāpilānī went from his own village to Sāvatthī on some business. Then, in the dark of the night and without a lamp, that nun stood and talked alone with that man.
The nuns of few desires complained and criticized her, “How could a nun do such a thing?” … “Is it true, monks, that a nun did this?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked her … “How could a nun do such a thing? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
‘If, in the dark of the night without a lamp, a nun stands or talks alone with a man, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
Hatthapāsaṁ vijahitvā santiṭṭhati vā sallapati vā, āpatti dukkaṭassa. Yakkhena vā petena vā paṇḍakena vā tiracchānagatamanussaviggahena vā saddhiṁ santiṭṭhati vā sallapati vā, āpatti dukkaṭassa.
Anāpatti—yo koci viññū dutiyo hoti, arahopekkhā, aññavihitā santiṭṭhati vā sallapati vā, ummattikāya, ādikammikāyāti.
Paṭhamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
If she stands or talks outside of arm’s reach, she commits an offense of wrong conduct. If she stands or talks with a male spirit, a male ghost, a <i lang='pi' translate='no'>paṇḍaka</i>, or a male animal in human form, she commits an offense of wrong conduct.
Non-offenses
There is no offense: if she has a companion who understands; if she is not seeking privacy; if she stands or talks thinking of something else; if she is insane; if she is the first offender.
The first training rule is finished.
1231. Thế nào là vị nào ... (vân vân) ... thế nào là tỳ-khưu-ni ... (vân vân) ... vị tỳ-khưu-ni được đề cập trong ý nghĩa này.