- Theravāda Vinaya
- Bhikkhunivibhaṅga
- Pācittiyakaṇḍa
- Lasuṇavagga
Bản dịch
Bi Vb Pc 10 — Ba-dật-đề 10
10. Naccagītasikkhāpada
Inda-bh 1Lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn ngự tại thành Rājagaha, Veḷuvana, nơi nuôi dưỡng các con sóc. Vào lúc bấy giờ, tại thành Rājagaha có lễ hội ở trên đỉnh núi. Các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đã đi để xem lễ hội ở trên đỉnh núi. Dân chúng phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Tại sao các tỳ khưu ni lại đi để xem vũ ca tấu nhạc, giống như các cô gái tại gia hưởng dục vậy?”
Inda-bh 2Các tỳ khưu ni đã nghe được những người ấy phàn nàn, phê phán, chê bai. Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư lại đi để xem vũ ca tấu nhạc?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư đi để xem vũ ca tấu nhạc, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư lại đi để xem vũ ca tấu nhạc vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:
“Vị tỳ khưu ni nào đi để xem vũ hoặc ca hoặc tấu nhạc thì phạm tội pācittiya.”
Inda-bh 3Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …
Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.
Vũ nghĩa là bất cứ loại vũ gì.
Ca nghĩa là bất cứ bài ca gì.
Tấu nhạc nghĩa là bất cứ loại tấu nhạc gì (trống, kèn, đờn, v.v...).
Vị ni đi để xem thì phạm tội dukkaṭa. Đứng tại chỗ ấy rồi nhìn hoặc lắng nghe thì phạm tội pācittiya. Sau khi rời khỏi tầm nhìn, vị ni lại nhìn hoặc lắng nghe lần nữa thì phạm tội pācittiya. Vị ni đi để xem mỗi một (môn biểu diễn) thì phạm tội dukkaṭa. Đứng tại chỗ ấy rồi nhìn hoặc lắng nghe thì phạm tội pācittiya. Sau khi rời khỏi tầm nhìn, vị ni lại nhìn hoặc lắng nghe lần nữa thì phạm tội pācittiya.
Vị ni đứng ở trong tu viện rồi nhìn thấy hoặc nghe, sau khi đi đến chỗ đứng hoặc chỗ ngồi hoặc chỗ nằm của vị tỳ khưu ni thì họ vũ hoặc họ ca hoặc họ tấu nhạc, vị ni nhìn thấy hoặc nghe trong khi đi ngược chiều, khi có việc cần phải làm vị ni đi rồi nhìn thấy hoặc nghe, trong những lúc có sự cố, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”
Điều học thứ mười. Phẩm Tỏi là thứ nhất.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY:
Tỏi, việc cạo (nhổ) lông, và việc đập vỗ bằng lòng bàn tay, gậy ngắn (bằng nhựa cây), việc làm sạch sẽ, vị (tỳ khưu) đang ăn, với lúa còn nguyên hạt, hai điều về rác rến, và việc nhìn xem.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Brahmali · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Theravāda Collection on Monastic Law
- The Nuns’ Analysis
- The chapter on offenses entailing confession
- The subchapter on garlic
Phần Pācittiya trong Phân Tích Tỳ-khưu-ni đã kết thúc.
10. Naccagītasikkhāpada
10. Watching entertainment
Origin story
1. Điều học Pāṭidesanīya thứ nhất.
Tena samayena buddho bhagavā rājagahe viharati veḷuvane kalandakanivāpe. Tena kho pana samayena rājagahe giraggasamajjo hoti. Chabbaggiyā bhikkhuniyo giraggasamajjaṁ dassanāya agamaṁsu. Manussā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma bhikkhuniyo naccampi gītampi vāditampi dassanāya gacchissanti, seyyathāpi gihiniyo kāmabhoginiyo”ti.
Assosuṁ kho bhikkhuniyo tesaṁ manussānaṁ ujjhāyantānaṁ khiyyantānaṁ vipācentānaṁ. Yā tā bhikkhuniyo appicchā …pe… tā ujjhāyanti khiyyanti vipācenti—“kathañhi nāma chabbaggiyā bhikkhuniyo naccampi gītampi vāditampi dassanāya gacchissantī”ti …pe… “saccaṁ kira, bhikkhave, chabbaggiyā bhikkhuniyo naccampi gītampi vāditampi dassanāya gacchantī”ti?
“Saccaṁ, bhagavā”ti.
Vigarahi buddho bhagavā …pe… kathañhi nāma, bhikkhave, chabbaggiyā bhikkhuniyo naccampi gītampi vāditampi dassanāya gacchissanti. Netaṁ, bhikkhave, appasannānaṁ vā pasādāya …pe… evañca pana, bhikkhave, bhikkhuniyo imaṁ sikkhāpadaṁ uddisantu—
“Yā pana bhikkhunī naccaṁ vā gītaṁ vā vāditaṁ vā dassanāya gaccheyya, pācittiyan”ti.
- Yā panāti
- yā yādisā …pe…
- bhikkhunīti
At one time the Buddha was staying at Rājagaha in the Bamboo Grove, the squirrel sanctuary. At that time in Rājagaha there was a hilltop fair, and the nuns from the group of six went to see it. People complained and criticized them, “How can nuns go to see dancing, singing, and music? They’re just like householders who indulge in worldly pleasures!”
The nuns heard the complaints of those people, and the nuns of few desires complained and criticized them, “How could the nuns from the group of six go to see dancing, singing, and music?” … “Is it true, monks, that those nuns did that?”
“It’s true, sir.”
The Buddha rebuked them, “How could the nuns from the group of six do this? This will affect people’s confidence …” … “And, monks, the nuns should recite this training rule like this:
Final ruling
‘If a nun goes to see dancing or singing or music, she commits an offense entailing confession.’”
Definitions
- A:
- whoever …
- Nun:
1228. Vào lúc bấy giờ, đức Phật Thế Tôn đang trú tại Sāvatthī, trong khu vườn của trưởng giả Anāthapiṇḍika ở Jetavana. Cũng vào lúc bấy giờ, nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng. Các hàng cư sĩ phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà các vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Ai mà lại không thích món ngon, ai mà lại không ưa món hảo vị chứ!” Các vị tỳ-khưu-ni đã nghe được việc các hàng cư sĩ ấy phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra. Các vị tỳ-khưu-ni thiểu dục ... (vân vân) ... các vị ấy đã phàn nàn, chê bai, và nói rộng ra rằng: “Làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ!” ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, có thật là nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni đã xin bơ sữa rồi dùng không? – Thưa vâng, bạch đức Thế Tôn. Đức Phật Thế Tôn đã quở trách ... (vân vân) ... Này các tỳ-khưu, làm sao mà nhóm sáu vị tỳ-khưu-ni lại có thể xin bơ sữa rồi dùng chứ! Này các tỳ-khưu, việc này không đem lại niềm tin cho những người chưa có niềm tin ... (vân vân) ... Và này các tỳ-khưu, các tỳ-khưu-ni nên tụng đọc học giới này như sau:
Dassanāya gacchati, āpatti dukkaṭassa. Yattha ṭhitā passati vā suṇāti vā, āpatti pācittiyassa. Dassanūpacāraṁ vijahitvā punappunaṁ passati vā suṇāti vā, āpatti pācittiyassa.
Ekamekaṁ dassanāya gacchati, āpatti dukkaṭassa. Yattha ṭhitā passati vā suṇāti vā, āpatti pācittiyassa. Dassanūpacāraṁ vijahitvā punappunaṁ passati vā suṇāti vā, āpatti pācittiyassa.
Anāpatti—ārāme ṭhitā passati vā suṇāti vā, bhikkhuniyā ṭhitokāsaṁ vā nisinnokāsaṁ vā nipannokāsaṁ vā āgantvā naccanti vā gāyanti vā vādenti vā, paṭipathaṁ gacchantī passati vā suṇāti vā, sati karaṇīye gantvā passati vā suṇāti vā, āpadāsu, ummattikāya, ādikammikāyāti.
Dasamasikkhāpadaṁ niṭṭhitaṁ.
Lasuṇavaggo paṭhamo.
If she is on her way to see it, she commits an offense of wrong conduct. Wherever she stands to see it or hear it, she commits an offense entailing confession. Every time she goes beyond the range of sight and then sees it or hears it again, she commits an offense entailing confession.
If she is on her way to see any one of the three, she commits an offense of wrong conduct. Wherever she stands to see it or hear it, she commits an offense entailing confession. Every time she goes beyond the range of sight and then sees it or hears it again, she commits an offense entailing confession.
Non-offenses
There is no offense: if she sees it or hears it while remaining in the monastery; if the dancing, singing, or music comes to the place where the nun is standing, sitting, or lying down; if she sees it or hears it while walking in the opposite direction; if she goes there because there is something to be done and she then sees it or hears it; if there is an emergency; if she is insane; if she is the first offender.
The tenth training rule is finished.
The first subchapter on garlic is finished.
1231. Thế nào là vị nào ... (vân vân) ... thế nào là tỳ-khưu-ni ... (vân vân) ... vị tỳ-khưu-ni được đề cập trong ý nghĩa này.