Bản dịch
NE 35 — Sự Phối Hợp Cách Truyền Đạt Bằng Sự Xếp Loại
Samāropanahārasampāta
Ở đấy, sự phối hợp cách truyền đạt bằng sự xếp loại là sự việc nào? “Vì thế, nên là người có tâm đã được phòng hộ, có chánh tư duy là hành xứ, có chánh kiến đặt ở hàng đầu, sau khi biết được pháp sanh diệt, là người ngự trị dã dượi và buồn ngủ, vị tỳ khưu từ bỏ mọi khổ cảnh.” ‘Vì thế, nên là người có tâm đã được phòng hộ’: là nền tảng của ba thiện hạnh; khi tâm được phòng hộ thì thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp ấy được phòng hộ. ‘Có chánh kiến đặt ở hàng đầu’: khi chánh kiến được tu tập thì Thánh Đạo tám chi phần được tu tập. Bởi lý do gì? Bởi vì từ chánh kiến, chánh tư duy phát khởi; từ chánh tư duy, chánh ngữ phát khởi; từ chánh ngữ, chánh nghiệp phát khởi; từ chánh nghiệp, chánh mạng phát khởi; từ chánh mạng, chánh tinh tấn phát khởi; từ chánh tinh tấn, chánh niệm phát khởi; từ chánh niệm, chánh định phát khởi; từ chánh định, chánh giải thoát phát khởi; từ chánh giải thoát, sự thấy và biết đúng đắn về giải thoát phát khởi; đây là con người không còn dư sót và Niết Bàn giới không còn dư sót. Sự Phối Hợp Cách Truyền Đạt Bằng Sự Xếp Loại được kết thúc.
Vì thế, đại đức Mahākaccāna đã nói rằng: “Sau khi xem xét mười sáu cách truyền đạt trước tiên, rồi các phương hướng từ việc xem hướng, và sau khi gom lại bằng móc câu, hãy diễn giải bài Kinh theo ba phương pháp.” Sự Phối Hợp Cách Truyền Đạt được kết thúc.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Dẫn Đạo (Nettippakaraṇa) / Cẩm Nang Học Phật. Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
78. Tattha katamo samāropano hārasampāto?
78. Herein, what is the Confluence of the Imputational Mode?
78. Trong ấy, phần Hướng Dẫn Áp Dụng là gì?
‘‘Tasmā rakkhitacittassa, sammāsaṅkappagocaro;
Sammādiṭṭhipurekkhāro, ñatvāna udayabbayaṃ;
Thinamiddhābhibhū bhikkhu, sabbā duggatiyo jahe’’ti.
“Therefore, for one with a guarded mind, with right intention as pasture, with right view as forerunner, having known arising and passing away, a bhikkhu, overcoming sloth and torpor, should abandon all miserable destinations.”
‘Do đó, với người có tâm được hộ trì, có chánh tư duy làm cảnh giới; với chánh kiến đi trước, biết được sanh và diệt; tỳ khưu chế ngự hôn trầm thụy miên, hãy từ bỏ mọi ác thú.’
Tasmā rakkhitacittassāti tiṇṇaṃ sucaritānaṃ padaṭṭhānaṃ, citte rakkhite taṃ rakkhitaṃ bhavati kāyakammaṃ vacīkammaṃ manokammaṃ. Sammādiṭṭhipurekkhāroti sammādiṭṭhiyā bhāvitāya bhāvito bhavati ariyo aṭṭhaṅgiko maggo. Kena kāraṇena? Sammādiṭṭhito hi sammāsaṅkappo pabhavati, sammāsaṅkappato sammāvācā pabhavati, sammāvācāto sammākammanto pabhavati, sammākammantato sammāājīvo pabhavati, sammāājīvato sammāvāyāmo pabhavati, sammāvāyāmato sammāsati pabhavati, sammāsatito sammāsamādhi pabhavati, sammāsamādhito sammāvimutti pabhavati, sammāvimuttito sammāvimuttiñāṇadassanaṃ pabhavati. Ayaṃ anupādiseso puggalo anupādisesā ca nibbānadhātu.
“Therefore, for one with a guarded mind”—this is the proximate cause for the three kinds of good conduct. When the mind is guarded, that is guarded: bodily action, verbal action, and mental action are guarded. “With right view as forerunner”—when right view is developed, the Noble Eightfold Path is developed. For what reason? From right view, right intention arises; from right intention, right speech arises; from right speech, right action arises; from right action, right livelihood arises; from right livelihood, right effort arises; from right effort, right mindfulness arises; from right mindfulness, right concentration arises; from right concentration, right liberation arises; from right liberation, the knowledge and vision of right liberation arises. This is the individual without remainder and the Nibbāna-element without remainder.
‘Do đó, với người có tâm được hộ trì’ là nền tảng của ba thiện hạnh; khi tâm được hộ trì, thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp ấy được hộ trì. ‘Với chánh kiến đi trước’ là khi chánh kiến được tu tập, Thánh đạo Tám ngành được tu tập. Do nguyên nhân gì? Vì từ chánh kiến, chánh tư duy phát sanh; từ chánh tư duy, chánh ngữ phát sanh; từ chánh ngữ, chánh nghiệp phát sanh; từ chánh nghiệp, chánh mạng phát sanh; từ chánh mạng, chánh tinh tấn phát sanh; từ chánh tinh tấn, chánh niệm phát sanh; từ chánh niệm, chánh định phát sanh; từ chánh định, chánh giải thoát phát sanh; từ chánh giải thoát, chánh giải thoát tri kiến phát sanh. Đây là bậc vô dư y và vô dư y Niết-bàn giới.
Niyutto samāropano hārasampāto.
Expounded is the Confluence of the Imputational Mode.
Phần Hướng Dẫn Áp Dụng đã được trình bày.
Tenāha āyasmā mahākaccāyano –
Therefore, the Venerable Mahākaccāyana said:
Do đó, Tôn giả Mahākaccāyana đã nói:
‘‘Soḷasa hārā paṭhamaṃ, disalocanato disā viloketvā;
Saṅkhipiya aṅkusena hi, nayehi tīhi niddise sutta’’nti.
“First, the sixteen modes should be applied to the sutta. Having surveyed the directions with the eye of discernment, and having summarized with the hook, he should expound the sutta with the three methods.”
‘Mười sáu Hướng Dẫn trước tiên, từ sự khảo sát phương hướng, sau khi đã xem xét các phương hướng; tóm tắt lại bằng cái móc câu, nên chỉ ra kinh bằng ba phương pháp.’
Niyutto hārasampāto.
Expounded is the Confluence of the Modes.
Phần Hướng Dẫn đã được trình bày.