Bản dịch
MIL 7.7.1 — CÂU HỎI VỀ TÍNH CHẤT CỦA LOÀI NHỆN
1. Panthamakkaṭakaṅgapañha
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
“Loài sư tử, và loài ngỗng đỏ, loài cò, loài bồ câu nhà,
loài chim cú, và loài chim gõ kiến, loài dơi, và loài đỉa,
loài rắn, và loài trăn nữa, vì thế phẩm được đặt tên.”
“Thưa ngài Nāgasena, điều mà ngài nói là: ‘Một tính chất của loài nhện đường nên được hành trì,’ một tính chất nên được hành trì ấy là điều nào?”
“Tâu đại vương, giống như loài nhện đường sau khi thực hiện tấm che bằng màng lưới nhện ở đường lộ, nếu ở tại nơi ấy có con sâu, hoặc con ruồi, hoặc con bọ rầy bị vướng vào mạng lưới, thì nó tóm lấy con vật ấy và ăn ngấu nghiến. Tâu đại vương, tương tợ y như thế vị hành giả thiết tha tu tập sau khi thực hiện tấm che bằng màng lưới của sự thiết lập niệm ở sáu cánh cửa, nếu ở tại nơi ấy có những con ruồi phiền não bị bắt giữ, thì nên bị tiêu diệt ngay tại chỗ ấy. Tâu đại vương, điều này là một tính chất của loài nhện đường nên được hành trì. Tâu đại vương, điều này cũng đã được trưởng lão Anuruddha nói đến:
‘Nên kiểm soát tâm ở tại sáu cánh cửa có sự thiết lập niệm cao quý tối thượng, nếu các phiền não bị vướng vào ở nơi ấy, chúng nên bị tiêu diệt bởi vị hành minh sát.’”
Câu hỏi về tính chất của loài nhện là thứ nhất.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Bhikkhu Sujato.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
1. ‘‘Bhante nāgasena, ‘panthamakkaṭakassa ekaṃ aṅgaṃ gahetabba’nti yaṃ vadesi, katamaṃ taṃ ekaṃ aṅgaṃ gahetabba’’nti? ‘‘Yathā, mahārāja, panthamakkaṭako panthe makkaṭajālavitānaṃ katvā yadi tattha jālake laggati kimi vā makkhikā vā paṭaṅgo vā, taṃ gahetvā bhakkhayati, evameva kho, mahārāja, yoginā yogāvacarena chasu dvāresu satipaṭṭhānajālavitānaṃ katvā yadi tattha kilesamakkhikā bajjhanti, tattheva ghātetabbā. Idaṃ, mahārāja, panthamakkaṭakassa ekaṃ aṅgaṃ gahetabbaṃ. Bhāsitampetaṃ, mahārāja, therena anuruddhena –
6. “Venerable Nāgasena, you said that ‘one quality of the roadside spider should be adopted.’ Which is that one quality to be adopted?” “Just as, great king, a roadside spider sets up a web-canopy on the road, and if any worm, fly, or moth gets caught in that web, it seizes and devours it—so too, great king, a yogi engaged in meditation should set up the net-canopy of the establishments of mindfulness at the six sense doors. If any defilement-flies get caught there, they should be destroyed right there. This, great king, is the one quality of the roadside spider to be adopted. This was also spoken, great king, by the Elder Anuruddha:
1. “Bạch Đại đức Nāgasena, ngài đã nói rằng: ‘Nên thực hành theo một đặc tính của con nhện giăng tơ trên đường.’ Đặc tính duy nhất ấy là gì?” “Tâu Đại vương, ví như con nhện giăng tơ trên đường, nếu có con sâu, con ruồi, hay con bướm nào bị vướng vào mạng nhện ấy, nó liền bắt lấy và ăn thịt. Cũng vậy, tâu Đại vương, vị hành giả tu tập thiền định nên giăng tấm mạng chánh niệm ở sáu căn môn. Nếu có những con ruồi phiền não nào bị vướng vào đó, chúng nên bị tiêu diệt ngay tại chỗ. Tâu Đại vương, đây là đặc tính duy nhất của con nhện giăng tơ trên đường nên được thực hành theo. Tâu Đại vương, điều này đã được trưởng lão Anuruddha nói đến:
‘‘‘Cittaṃ niyame chasu dvāresu, satipaṭṭhānavaruttame;
Kilesā tattha laggā ce, hantabbā te vipassinā’’’ti.
1. “‘One should restrain the mind at the six doors, in the supreme, best establishment of mindfulness; if defilements become caught there, they should be destroyed by one with insight.’”
“‘Nên chế ngự tâm ở sáu căn môn, trong pháp niệm xứ tối thượng. Nếu các phiền não vướng mắc vào đó, hành giả tu tập minh sát nên tiêu diệt chúng.’”
Panthamakkaṭakaṅgapañho paṭhamo.
1. The Question on the Roadside Spider's Quality is the first.
Câu hỏi về đặc tính của con nhện giăng tơ trên đường là câu hỏi thứ nhất.