Bản dịch
JA 475 — Chuyện cây hồng phượng vĩ (Tiền thân Phandana)
2. Phandanajātaka
1795. “Là người đàn ông cầm búa ở tay, bạn đi sâu vào rừng rồi đứng yên. Này bạn, được ta hỏi, xin bạn hãy trả lời, bạn muốn chặt cây gì?”
1796. “Là loài gấu, bạn rong ruổi các khu rừng, các vùng đất bằng và các nơi lồi lõm. Này bạn, được ta hỏi, xin bạn hãy trả lời, cây gì là chắc chắn để làm vành bánh xe?”
1797. “Chẳng phải cây sāla , không phải cây khadira , không phải cây assakaṇṇa , còn cây dhava thì kém xa. Chính loại cây có tên là phandana , cây ấy là chắc chắn để làm bánh xe.”
1798. “Các lá của cây ấy giống như thế nào? Hoặc thêm nữa, thân của nó giống như thế nào? Này bạn, được ta hỏi, xin bạn hãy trả lời để cho chúng tôi nhận biết về cây phandana .
1799. “Các cành của cây nào rũ xuống, cong xuống và không gãy, cây ấy gọi là cây phandana , ta đang đứng ở gốc cây ấy.
1800. Cây phandana này sẽ là phù hợp cho công việc của bạn về các cây căm, các ổ trục, về càng xe và vành bánh xe, về mọi bộ phận của chiếc xe.”
1801. Như thế, thần cây phandana ngay lập tức cũng đã nói rằng: “Còn có lời nói này của ta, này vị Bhāradvāja, bạn hãy lắng nghe tôi.
1802. Từ phần thân trên của con gấu, bạn hãy cắt dài xuống rộng bốn ngón tay. Bạn hãy bao vòng quanh vành bánh xe với vật ấy, như vậy có thể chắc chắn hơn.
1803. Như thế, thần cây phandana liền tức thì cũng đã kết oan trái và đã mang lại khổ đau cho các con gấu đã sanh ra và còn chưa sanh ra.”
1804. “Thật như thế, cây phandana với con gấu, và hơn nữa, con gấu với cây phandana , chúng đã giết hại lẫn nhau do sự gây gỗ lẫn nhau.
1805. Tương tự y như thế, nơi nào có sự gây gỗ sanh khởi ở giữa loài người, thì chúng nhảy múa điệu múa của loài công, giống như con gấu và cây phandana ấy vậy.
1806. Ta nói điều ấy cho các ngươi. Sự tốt lành hãy có đến các ngươi, những người đã tụ hội ở đây. Các ngươi hãy vui vẻ cùng nhau. Các ngươi chớ gây gỗ. Các ngươi chớ là con gấu và cây phandana .
1807. Đúng vậy, các ngươi hãy học tập sự hợp nhất; điều ấy đã được chư Phật ca ngợi. Người thích thú sự hợp nhất, đứng vững ở thiện pháp, không làm tiêu hoại sự an toàn đối với các mối ràng buộc.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bản dịch AI (OpenTipitaka) · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Neva sālo na khadiro, nāssakaṇṇo kuto dhavo;
Rukkho ca † phandano nāma, taṃ dāruṃ nemiyā daḷhaṃ.
Neither the Sāl tree is strong, nor the Khadira, nor the Assakaṇṇa; how then the Dhava? There is a tree named Phandana; that wood is strong for a wheel-rim.
Cây sala không chắc, cây khadira không chắc, cây assakaṇṇa cũng không, huống chi là cây dhava. Có một loại cây tên là phandana, gỗ của cây ấy chắc chắn để làm vành xe.
17.
17.
17.
Kīdisānissa pattāni, khandho vā pana kīdiso;
Puṭṭho me samma akkhāhi, yathā jānemu phandanaṃ.
Friend, what are its leaves like, and what is its trunk like? Being asked, tell me, so that we may know the Phandana.
Lá của nó như thế nào, và thân cây thì ra sao? Này bạn, khi được hỏi, hãy nói cho tôi biết, để chúng tôi có thể nhận biết cây phandana.
18.
18.
18.
Yassa sākhā palambanti, namanti na ca bhañjare;
So rukkho phandano nāma, yassa mūle ahaṃ ṭhito.
The tree whose branches hang down and bend but do not break, that tree is named Phandana, at whose root I am standing.
Cây nào có cành rủ xuống, uốn cong mà không gãy, cây đó tên là phandana, chính là cây mà tôi đang đứng dưới gốc.
19.
19.
19.
Arānaṃ cakkanābhīnaṃ, īsānemirathassa ca;
Sabbassa te kammaniyo, ayaṃ hessati phandano.
For spokes, for wheel-hubs, and for the pole and rim of the chariot, this Phandana will be suitable for all your work.
Cây phandana này sẽ thích hợp cho toàn bộ cỗ xe của ngài: cho các căm xe, cho các trục bánh xe, và cho càng xe, vành xe của cỗ xe.
20.
20.
20.
Iti phandanarukkhopi, tāvade ajjhabhāsatha;
Mayhampi vacanaṃ atthi, bhāradvāja suṇohi me.
Thus the deity of the Phandana tree also spoke at that moment: 'I too have a word to say, O Bhāradvāja, listen to me.'
Vị trời ở cây phandana cũng đã nói như vầy vào lúc ấy: 'Này hỡi Bharadvaja, hãy lắng nghe lời của ta. Ta cũng có lời muốn nói.'
21.
21.
21.
Issassa † upakkhandhamhā †, ukkacca caturaṅgulaṃ;
Tena nemiṃ pasāresi †, evaṃ daḷhataraṃ siyā.
Having cut a four-finger-width of hide from the nape of this bear, bind the rim with it. Thus, it would be much stronger.
Hãy cắt lấy bốn ngón tay da từ vai của con gấu này. Với miếng da ấy, hãy bọc lấy vành xe. Như vậy, nó sẽ trở nên chắc chắn hơn.
22.
22.
22.
Iti phandanarukkhopi, veraṃ appesi tāvade;
Jātānañca ajātānaṃ, issānaṃ dukkhamāvahi.
Thus the deity of the Phandana tree also created enmity at that moment; for bears both born and yet to be born, it brought suffering.
Như vậy, vị trời ở cây phandana cũng đã gây nên mối thù hận vào lúc ấy, đã mang lại đau khổ cho loài gấu, cả những con đã sinh và chưa sinh.
23.
23.
23.
Iccevaṃ † phandano issaṃ, isso ca pana phandanaṃ;
Aññamaññaṃ vivādena, aññamaññamaghātayuṃ.
Thus the Phandana deity and the bear, through mutual dispute, caused each other to be killed.
Cứ như thế, cây phandana (hại) con gấu, và con gấu lại (hại) cây phandana. Do tranh chấp lẫn nhau, chúng đã khiến cho nhau bị tiêu diệt.
24.
24.
24.
Evameva manussānaṃ, vivādo yattha jāyati;
Mayūranaccaṃ naccanti, yathā te issaphandanā.
Just so among humans, where a dispute arises, they dance the peacock's dance, just like that bear and the Phandana deity.
Cũng tương tự như vậy, ở nơi nào có sự tranh chấp phát sinh giữa loài người, (những kẻ khác) liền nhảy múa điệu con công, giống như con gấu và cây phandana kia.
25.
25.
25.
Taṃ vo vadāmi bhaddaṃ vo †, yāvantettha samāgatā;
Sammodatha mā vivadatha †, mā hotha issaphandanā.
This I say to you—may it be well with you, all who are assembled here: Rejoice together, do not dispute, and do not be like the bear and the Phandana deity.
Điều này ta nói với các ngài, mong các ngài được an lành, tất cả những ai đã tụ hội về đây. Hãy cùng nhau hoan hỷ, chớ nên tranh chấp, chớ trở nên giống như con gấu và cây phandana.
26.
26.
26.
Sāmaggimeva † sikkhetha, buddhehetaṃ pasaṃsitaṃ;
Sāmaggirato dhammaṭṭho, yogakkhemā na dhaṃsatīti.
You should train only in harmony; this is praised by the Buddhas. One who delights in harmony, established in the Dhamma, does not fall away from security from the yokes.
Chỉ nên học tập về sự hòa hợp, điều này được các bậc Giác Ngộ tán thán. Người ưa thích hòa hợp, an trú trong Chánh pháp, sẽ không bị rơi khỏi trạng thái an ổn thoát ly các ách phược.
Phandanajātakaṃ dutiyaṃ.
The Phandana Jātaka, the Second.
Bổn sanh Phandana, câu chuyện thứ hai.