- Jātaka
- Ekakanipāta
- Atthakāmavagga
Bản dịch
JA 46 — Chuyện Kẻ Làm Hại Vườn (Tiền thân Àràmadùsaka)
6. Ārāmadūsakajātaka
46. Thật vậy, các việc làm có mục đích (được làm) bởi kẻ không thiện xảo về mục đích thời không đem lại sự an lạc. Kẻ ngu muội bỏ rơi mục đích, giống như con khỉ là kẻ chăm sóc khu vườn.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Stories of Past Lives 46
- The Book of the Ones
- Wanting to Help
Spoiling the Park: a past life story
46. Chuyện Bổn Sanh Ārāmadūsaka.
“Na ve anatthakusalena, atthacariyā sukhāvahā; Hāpeti atthaṁ dummedho, kapi ārāmiko yathā”ti.
Surely not with one who misunderstands the meaning does good conduct lead to happiness. The simpleton destroys the good, like the monkey groundskeeper.
Việc làm lợi ích bởi người không khéo léo trong việc lợi ích thì không mang lại hạnh phúc. Kẻ kém trí tuệ làm hỏng lợi ích, giống như con khỉ giữ vườn vậy.
Ārāmadūsakajātakaṁ chaṭṭhaṁ.
Chuyện Bổn Sanh Ārāmadūsaka, thứ sáu.