- Jātaka
- Ekakanipāta
- Kulāvakavagga
Bản dịch
JA 40 — Chuyện Hố Than Lửa Cây Keo (Tiền thân Khadirangara)
10. Khadiraṅgārajātaka
40. Ta sẵn lòng rơi vào địa ngục, chân phía trên, đầu phía dưới. Việc không thánh thiện thì ta sẽ không làm. [1] Nào, xin ngài hãy thọ nhận đồ ăn khất thực.
[1] Đức Bồ Tát nói với Ma Vương về quyết tâm của mình rồi bước qua hố than hừng để dâng vật thực đến vị Phật Độc Giác (JaA. i, 233).
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Stories of Past Lives 40
- The Book of the Ones
- Nests
The Pit of Acacia Coals: a past life story
40. Chuyện than củi cây keo (Khadiraṅgāra)
“Kāmaṁ patāmi nirayaṁ, uddhampādo avaṁsiro; Nānariyaṁ karissāmi, handa piṇḍaṁ paṭiggahā”ti.
Fine, let me fall head over heels into hell, but I shall not do what is ignoble. Please accept my alms offering.
Dẫu cho tôi có phải rơi vào địa ngục, chân hướng lên trên, đầu chúc xuống dưới, tôi cũng sẽ không làm việc không xứng bậc thánh. Nào, xin quý ngài hãy thọ nhận vật thực khất thực.
Khadiraṅgārajātakaṁ dasamaṁ.
Chuyện than củi cây keo (Khadiraṅgāra), câu chuyện thứ mười.
Kulāvakavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Phẩm Kulāvaka, phẩm thứ tư.
Sirimātali dhītara pakkhivaro, Ratiyāgato mātāpitā ca puna; Jagatīruha vuḍḍha sukakkaṭako, Tathā nandakapiṇḍavarena dasāti.
Siri, Mātali, Dhītara, Pakkhivara, Ratiyāgata và Mātāpitā; lại nữa, Jagatīruha, Vuḍḍha, Sukakkaṭaka; như vậy cùng với Nandaka và Piṇḍavara là mười.