- Jātaka
- Ekakanipāta
- Kulāvakavagga
9. Nandajātaka
“Maññe sovaṇṇayo rāsi, soṇṇamālā ca nandako; Yattha dāso āmajāto, ṭhito thullāni gajjatī”ti.
Bản dịch
9. Nandajātaka
39. Ta nghĩ rằng khối của cải và xâu chuỗi vàng vòng là nơi nào tớ trai Nandaka, con của nô tỳ, đứng gào thét những lời thô lỗ.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Bổn Sanh (Jātaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Maññe sovaṇṇayo rāsi, soṇṇamālā ca nandako; Yattha dāso āmajāto, ṭhito thullāni gajjatī”ti.
I suspect the heap of gold and golden chains is where the house-born slave Nandaka stands yelling curses.
Ta nghĩ rằng Nandaka là một đống vàng, là một vòng hoa vàng, nơi mà người nô lệ sinh trong nhà đứng đó thốt ra những lời thô lỗ.
Nandajātakaṁ navamaṁ.
Chuyện Nandaka, câu chuyện thứ chín.