- Itivuttaka 75
- Tikanipāta
- Tatiyavagga
Bản dịch
ITI 75 — Kinh Mưa
Avuṭṭhikasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, ba hạng người này đang tồn tại, đang hiện hữu ở thế gian. Ba hạng nào? Hạng tương tự đám mây không mưa, hạng có mưa ở khu vực, hạng có mưa đều ở tất cả các nơi.
Và này các tỳ khưu, hạng người tương tự đám mây không mưa nghĩa là thế nào? Này các tỳ khưu, ở đây có hạng người không là thí chủ đến toàn bộ tất cả Sa-môn, Bà-la-môn, những người khốn khổ, lang bạt, nghèo khó, hành khất, về cơm ăn, nước uống, vải vóc, phương tiện di chuyển, tràng hoa, hương thơm, vật thoa, giường nằm, chỗ ngụ, đèn đuốc . Này các tỳ khưu, hạng người tương tự đám mây không mưa nghĩa là như thế.
Và này các tỳ khưu, hạng người có mưa ở khu vực nghĩa là thế nào? Này các tỳ khưu, ở đây có hạng người là thí chủ đến một số, không là thí chủ đến một số Sa-môn, Bà-la-môn, những người khốn khổ, lang bạt, nghèo khó, hành khất, về cơm ăn, nước uống, vải vóc, phương tiện di chuyển, tràng hoa, hương thơm, vật thoa, giường nằm, chỗ ngụ, đèn đuốc. Này các tỳ khưu, hạng người có mưa ở khu vực nghĩa là như thế.
Và này các tỳ khưu, hạng người có mưa đều ở tất cả các nơi nghĩa là thế nào? Này các tỳ khưu, ở đây có hạng người bố thí đến tất cả Sa-môn, Bà-la-môn, những người khốn khổ, lang bạt, nghèo khó, hành khất, về cơm ăn, nước uống, vải vóc, phương tiện di chuyển, tràng hoa, hương thơm, vật thoa, giường nằm, chỗ ngụ, đèn đuốc. Này các tỳ khưu, hạng người có mưa đều ở tất cả các nơi nghĩa là như thế. Này các tỳ khưu, đây là ba hạng người đang tồn tại, đang hiện hữu ở thế gian.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Sau khi có được cơm ăn, nước uống, vật thực mà không san sẻ đến các Sa-môn, Bà-la-môn, những người khốn khổ, lang bạt, nghèo khó, người ta đã nói về kẻ hạ tiện ấy là: ‘Người tương tự đám mây không mưa.’
3. Không bố thí đến một số người, ban tặng đến một số người, những người thông minh đã nói về kẻ ấy là: ‘Người có mưa ở khu vực.’
4. Người có lời nói đem đến sự dễ dàng về vật thực, người có lòng thương tưởng đến tất cả sanh linh, trong khi tùy hỷ, ban phát và nói rằng: “Các người hãy bố thí, các người hãy bố thí.’
5. Cũng giống như đám mây gào thét, gầm rống rồi đổ mưa, ngay trong khi đang tuôn ra nước, làm tràn đầy đất bằng và chỗ trũng.
6. Tương tự y như vậy, ở đây có hạng người như thế ấy, sau khi thâu thập tài sản đạt được một cách hợp pháp nhờ vào nghị lực, rồi với cơm ăn và nước uống hoàn toàn làm toại ý những người nghèo khó đã đi đến.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 75
- The Book of the Threes
- Chapter Three
A Rainless Cloud
6. Kinh Đám Mây Không Mưa
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
75. Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã nghe như sau:
“Tayome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ. Katame tayo? Avuṭṭhikasamo, padesavassī, sabbatthābhivassī.
“Mendicants, these three individuals are found in the world. What three? One like a rainless cloud, one who rains locally, one who rains all over.
Này các Tỷ-kheo, có ba hạng người này hiện hữu, có mặt ở trên đời. Thế nào là ba? Hạng người giống như đám mây không mưa, hạng người mưa một vùng, và hạng người mưa khắp nơi.
Kathañca, bhikkhave, puggalo avuṭṭhikasamo hoti? Idha, bhikkhave, ekacco puggalo sabbesaññeva na dātā hoti, samaṇabrāhmaṇakapaṇaddhikavanibbakayācakānaṁ annaṁ pānaṁ vatthaṁ yānaṁ mālāgandhavilepanaṁ seyyāvasathapadīpeyyaṁ. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo avuṭṭhikasamo hoti.
Kathañca, bhikkhave, puggalo padesavassī hoti?
And how is an individual like a rainless cloud? It’s when an individual doesn’t give to anyone at all—whether ascetics and brahmins, paupers, vagrants, supplicants, or beggars—such things as food, drink, clothing, vehicles; garlands, fragrance, and makeup; and bed, house, and lighting. That’s how an individual is like a rainless cloud.
And how does an individual rain locally?
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người giống như đám mây không mưa? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không bố thí cho bất cứ ai, dù là Sa-môn, Bà-la-môn, người nghèo khó, người lữ hành, người cùng khổ, hay người ăn xin, các món như: cơm, nước, vải, xe, vòng hoa, hương, vật thoa, giường nằm, nhà ở, đèn dầu. Này các Tỷ-kheo, như vậy là hạng người giống như đám mây không mưa.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người mưa một vùng? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người bố thí cho một số người, nhưng không bố thí cho một số người khác, dù là Sa-môn, Bà-la-môn, người nghèo khó, người lữ hành, người cùng khổ, hay người ăn xin, các món như: cơm, nước, vải, xe, vòng hoa, hương, vật thoa, giường nằm, nhà ở, đèn dầu. Này các Tỷ-kheo, như vậy là hạng người mưa một vùng.
Kathañca, bhikkhave, puggalo sabbatthābhivassī hoti? Idha, bhikkhave, ekacco puggalo sabbesaṁva deti, samaṇabrāhmaṇakapaṇaddhikavanibbakayācakānaṁ annaṁ pānaṁ vatthaṁ yānaṁ mālāgandhavilepanaṁ seyyāvasathapadīpeyyaṁ. Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo sabbatthābhivassī hoti. Ime kho, bhikkhave, tayo puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
And how does an individual rain all over? It’s when an individual gives to everyone—whether ascetics and brahmins, paupers, vagrants, supplicants, or beggars—such things as food, drink, clothing, vehicles; garlands, fragrance, and makeup; and bed, house, and lighting. That’s how an individual rains all over. These are the three individuals found in the world.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“Này các Tỳ khưu, thế nào là người như mây mưa khắp mọi nơi? Này các Tỳ khưu, ở đây, có người bố thí cho tất cả, cho Sa-môn, Bà-la-môn, người nghèo, người lữ hành, người hành khất, người xin ăn, (bố thí) đồ ăn, thức uống, y phục, xe cộ, vòng hoa, hương thơm, vật thoa xức, giường nằm, trú sở, đèn đuốc. Này các Tỳ khưu, như vậy là người như mây mưa khắp mọi nơi. Này các Tỳ khưu, ba hạng người này có mặt, hiện hữu ở trên đời.” Thế Tôn đã thuyết giảng ý nghĩa này. Về vấn đề ấy, được nói như sau:
“Na samaṇe na brāhmaṇe, Na kapaṇaddhikavanibbake; Laddhāna saṁvibhājeti, Annaṁ pānañca bhojanaṁ; Taṁ ve avuṭṭhikasamoti, Āhu naṁ purisādhamaṁ.
“They don’t share the food and drink they have acquired with ascetics or brahmins, with paupers, vagrants, or supplicants. They’re like a rainless cloud, they say, the meanest of men.
“Người được đồ ăn, thức uống, vật thực, mà không san sẻ cho Sa-môn, Bà-la-môn, người nghèo, người lữ hành, người hành khất; người ấy được gọi là kẻ hạ tiện, giống như mây không mưa.”
Ekaccānaṁ na dadāti, ekaccānaṁ pavecchati; Taṁ ve padesavassīti, āhu medhāvino janā.
They don’t give to some, to some they provide. They rain locally, so say the wise.
“Người cho một số người, không cho một số người khác; người có trí gọi người ấy là mây mưa cục bộ.”
Subhikkhavāco puriso, sabbabhūtānukampako; Āmodamāno pakireti, detha dethāti bhāsati.
Compassionate for all beings, that person distributes abundant food upon request, saying, ‘Give! Give!’
“Người có lời nói về sự sung túc, lòng thương xót tất cả chúng sanh, hoan hỷ rải khắp (vật thí), và nói rằng: ‘Hãy cho đi, hãy cho đi’.”
Yathāpi megho thanayitvā, gajjayitvā pavassati; Thalaṁ ninnañca pūreti, abhisandantova vārinā.
Evamevaṁ idhekacco,
The rain cloud rains forth, having thundered and roared, drenching the earth with water, soaking the uplands and valleys.
Even so, such an individual,
“Cũng như đám mây sấm vang, gầm rống, rồi mưa xuống, làm tràn đầy nước cả vùng đất cao lẫn vùng đất thấp.”
“Cũng vậy, ở đời có người như thế, đã thu hoạch tài sản một cách hợp pháp, có được do sự nỗ lực, làm cho những người hành khất đã đến được thỏa mãn với đồ ăn thức uống.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Chaṭṭhaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Thế Tôn thuyết giảng, tôi đã nghe như vậy. (Kinh) thứ sáu.