- Itivuttaka 70
- Tikanipāta
- Tatiyavagga
Bản dịch
ITI 70 — Kinh Thọ Trì Các Nghiệp Do Tà Kiến
Micchādiṭṭhikasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, Ta đã nhìn thấy các chúng sinh thành tựu uế hạnh do thân, thành tựu uế hạnh do khẩu, thành tựu uế hạnh do ý, những kẻ phỉ báng các bậc Thánh, những kẻ tà kiến có sự thọ trì các nghiệp do tà kiến, những kẻ ấy do sự hoại rã của thân, do sự chết đi, bị sanh vào đọa xứ, cõi khổ, nơi trừng phạt, địa ngục.
Này các tỳ khưu, tuy nhiên Ta nói điều ấy không phải đã nghe được từ Sa- môn hoặc Bà-la- môn khác.
Này các tỳ khưu, Ta đã nhìn thấy các chúng sinh thành tựu uế hạnh do thân, thành tựu uế hạnh do khẩu, thành tựu uế hạnh do ý, những kẻ phỉ báng các bậc Thánh, những kẻ tà kiến có sự thọ trì các nghiệp do tà kiến, những kẻ ấy do sự hoại rã của thân, do sự chết đi, bị sanh vào đọa xứ, cõi khổ, nơi trừng phạt, địa ngục.
Này các tỳ khưu, hơn nữa chỉ có điều nào tự mình đã biết, tự mình đã thấy, tự mình đã hiểu, thì Ta nói về điều ấy.
Này các tỳ khưu, Ta đã nhìn thấy các chúng sinh thành tựu uế hạnh do thân, thành tựu uế hạnh do khẩu, thành tựu uế hạnh do ý, những kẻ phỉ báng các bậc Thánh, những kẻ tà kiến có sự thọ trì các nghiệp do tà kiến, những kẻ ấy do sự hoại rã của thân, do sự chết đi, bị sanh vào đọa xứ, cõi khổ, nơi trừng phạt, địa ngục.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Con người ở nơi đây quyết định ý nghĩ sai trái, nói lời nói sai trái, và làm các hành động sai trái bằng thân.
3. Kẻ ít lắng nghe (học hỏi), kẻ hành động tội lỗi trong mạng sống ít ỏi ở nơi đây, do sự hoại rã của thân kẻ có tuệ tồi ấy sanh vào địa ngục.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- So It Was Said 70
- The Book of the Threes
- Chapter Three
Having Wrong View
Kinh Tà Kiến
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
3. Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã nghe như sau:
“Diṭṭhā mayā, bhikkhave, sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā. Te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā.
“Mendicants, I’ve seen beings who engaged in misconduct by body, speech, and mind, who denounced the noble ones, who had wrong views and acted accordingly. At the breaking up of the body, after death, they were reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
1. Này các Tỳ khưu, Ta đã thấy các chúng sanh có thân ác hạnh, khẩu ác hạnh, ý ác hạnh, phỉ báng các bậc Thánh, có tà kiến, chấp thủ các nghiệp theo tà kiến. Sau khi thân hoại mạng chung, họ sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
Taṁ kho panāhaṁ, bhikkhave, nāññassa samaṇassa vā brāhmaṇassa vā sutvā vadāmi. Diṭṭhā mayā, bhikkhave, sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā. Te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā. Api ca, bhikkhave, yadeva sāmaṁ ñātaṁ sāmaṁ diṭṭhaṁ sāmaṁ viditaṁ tadevāhaṁ vadāmi.
Now, I don’t say this because I’ve heard it from some other ascetic or brahmin. I only say it because I’ve known, seen, and realized it for myself.”
70. Này các Tỳ khưu, Ta nói điều này không phải vì đã nghe từ một Sa-môn hay Bà-la-môn nào khác. Này các Tỳ khưu, Ta đã thấy các chúng sanh có thân ác hạnh, khẩu ác hạnh, ý ác hạnh, phỉ báng các bậc Thánh, có tà kiến, chấp thủ các nghiệp theo tà kiến. Sau khi thân hoại mạng chung, họ sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Mà này các Tỳ khưu, Ta chỉ nói những gì chính Ta đã biết, chính Ta đã thấy, chính Ta đã liễu tri.
Diṭṭhā mayā, bhikkhave, sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā. Te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
Này các Tỳ khưu, Ta đã thấy các chúng sanh có thân ác hạnh, khẩu ác hạnh, ý ác hạnh, phỉ báng các bậc Thánh, có tà kiến, chấp thủ các nghiệp theo tà kiến. Sau khi thân hoại mạng chung, họ sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Thế Tôn đã thuyết giảng ý nghĩa này. Về điều này, có lời kệ được nói như sau:
“Micchā manaṁ paṇidhāya, micchā vācañca bhāsiya; Micchā kammāni katvāna, kāyena idha puggalo.
“When the mind has been misdirected, and words wrongly spoken, and wrong bodily deeds have been done, an individual here
Với tâm hướng về tà vạy, với lời nói ra tà vạy, với thân làm các nghiệp tà vạy, người ở đời này.
Appassutāpuññakaro, appasmiṁ idha jīvite; Kāyassa bhedā duppañño, nirayaṁ sopapajjatī”ti.
unlearned, doer of bad deeds, though their life may be short, when their body breaks up, that witless person is reborn in hell.”
Ít nghe, không làm phước, trong cuộc đời ngắn ngủi này; sau khi thân hoại, kẻ ngu si sanh vào địa ngục.
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Paṭhamaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này đã được Thế Tôn thuyết giảng, tôi đã nghe như vậy. (Kinh) thứ nhất.