- Itivuttaka 61
- Tikanipāta
- Dutiyavagga
Cakkhusutta
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
Bản dịch
Cakkhusutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, đây là ba loại nhãn (con mắt). Ba loại nào? Nhục nhãn, thiên nhãn, và tuệ nhãn. Này các tỳ khưu, đây là ba loại nhãn.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Nhục nhãn, thiên nhãn, tuệ nhãn là vô thượng, đấng Tối Thượng Nhân đã nói về ba loại nhãn này.
3. Việc sanh lên của nhục nhãn là con đường đưa đến thiên nhãn. Khi trí tuệ đã sanh khởi, tuệ nhãn là tối thượng. Do việc đạt được nhãn ấy, được giải thoát khỏi tất cả khổ đau.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
61. Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã nghe như vậy:
“Tīṇimāni, bhikkhave, cakkhūni. Katamāni tīṇi? Maṁsacakkhu, dibbacakkhu, paññācakkhu—imāni kho, bhikkhave, tīṇi cakkhūnī”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“Mendicants, there are these three eyes. What three? The eye of the flesh, the eye of clairvoyance, and the eye of wisdom. These are the three eyes.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“Này các Tỳ khưu, có ba loại mắt này. Ba loại ấy là gì? Mắt thịt, mắt trời, mắt tuệ. Này các Tỳ khưu, đây là ba loại mắt.” Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Về điều này, được nói như sau:
“Maṁsacakkhu dibbacakkhu, paññācakkhu anuttaraṁ; Etāni tīṇi cakkhūni, akkhāsi purisuttamo.
“The eye of flesh, the clairvoyant eye, the supreme eye of wisdom: these three eyes were taught by the supreme person.
“Mắt thịt, mắt trời, và mắt tuệ vô thượng; Ba loại mắt này đã được bậc Tối Thượng Nhân tuyên thuyết.
Maṁsacakkhussa uppādo, maggo dibbassa cakkhuno; Yato ñāṇaṁ udapādi, paññācakkhu anuttaraṁ; Yassa cakkhussa paṭilābhā, sabbadukkhā pamuccatī”ti.
The arising of the eye of flesh is the path to the clairvoyant eye. When knowledge arises—the supreme eye of wisdom—one who gains that eye is released from all suffering.”
“Sự sanh khởi của mắt thịt, là con đường cho mắt trời; Khi trí tuệ đã phát sanh, là mắt tuệ vô thượng; Nhờ chứng đắc được mắt này, mọi khổ đau đều được giải thoát.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Dutiyaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Thế Tôn nói đến, và tôi đã nghe như vậy. (Kinh) thứ hai.