- Itivuttaka 35
- Dukanipāta
- Paṭhamavagga
Paṭhamajananakuhanasutta
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
Bản dịch
Paṭhamajananakuhanasutta
Điều này đã được đức Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, tôi đã nghe như vầy:
1. “Này các tỳ khưu, Phạm hạnh này được thực hành không nhằm mục đích dối gạt dân chúng, không nhằm mục đích phỉnh phờ dân chúng, không nhằm mục đích các quả báu về lợi lộc, tôn vinh, tiếng tăm, không vì (ý nghĩ): ‘Mong rằng dân chúng biết đến ta.’ Này các tỳ khưu, thật ra Phạm hạnh này được thực hành nhằm mục đích thu thúc và nhằm mục đích dứt bỏ.”
Đức Thế Tôn đã nói ý nghĩa này. Ở đây, điều này đã được nói như vầy:
2. “Đức Thế Tôn ấy đã thuyết giảng về Phạm hạnh, có sự tiêu diệt các điều bất hạnh, nhằm mục đích thu thúc, nhằm mục đích dứt bỏ, đưa đến việc thể nhập Niết Bàn.
3. Đạo lộ này được các bậc đại nhân, được các bậc đại ẩn sĩ theo đuổi. Những ai thực hành đạo lộ theo như đức Phật đã thuyết giảng, có sự thực hành theo lời giáo huấn của bậc Đạo Sư, sẽ thực hiện việc chấm dứt khổ.”
Ý nghĩa này cũng đã được đức Thế Tôn nói đến. Tôi đã nghe như thế.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Dịch bởi Bhikkhu Indacanda. Trích từ bộ Tam Tạng Song Ngữ Pāḷi–Việt — Phật Thuyết Như Vậy (Itivuttaka). Nguồn: http://www.tamtangpaliviet.net/. Sử dụng theo sự cho phép của dịch giả.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
This was said by the Buddha, the Perfected One: that is what I heard.
35. Điều này đã được Thế Tôn nói đến, đã được bậc A-la-hán nói đến, và tôi đã nghe như sau:
“Nayidaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ vussati janakuhanatthaṁ, na janalapanatthaṁ, na lābhasakkārasilokānisaṁsatthaṁ, na ‘iti maṁ jano jānātū’ti. Atha kho idaṁ, bhikkhave, brahmacariyaṁ vussati saṁvaratthañceva pahānatthañcā”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca. Tatthetaṁ iti vuccati:
“Mendicants, this spiritual life is not lived for the sake of fawning or flattering people, nor for the benefit of possessions, honor, or popularity, nor thinking, ‘So let people know about me!’ This spiritual life is lived for the sake of restraint and giving up.”
The Buddha spoke this matter. On this it is said:
“Này các Tỳ khưu, phạm hạnh này không được sống vì mục đích lừa dối người đời, không vì mục đích tâng bốc người đời, không vì lợi ích của lợi dưỡng, cung kính, danh vọng, không phải với ý nghĩ: ‘Mong rằng mọi người biết đến ta như thế này’. Mà này các Tỳ khưu, phạm hạnh này được sống chính là vì mục đích phòng hộ và vì mục đích đoạn trừ.” Thế Tôn đã thuyết giảng ý nghĩa này. Về điều đó, được nói như sau:
“Saṁvaratthaṁ pahānatthaṁ, brahmacariyaṁ anītihaṁ; Adesayi so bhagavā, nibbānogadhagāminaṁ.
“The Buddha taught the spiritual life not because of legends, but for the sake of restraint and giving up, and because its objective is extinguishment.
“Vì mục đích phòng hộ, vì mục đích đoạn trừ, phạm hạnh không tai ương, đưa đến sự thể nhập Niết-bàn, đã được Thế Tôn ấy chỉ dạy.”
Esa maggo mahattehi, anuyāto mahesibhi; Ye ye taṁ paṭipajjanti, yathā buddhena desitaṁ; Dukkhassantaṁ karissanti, satthusāsanakārino”ti.
This is the path followed by the great souls, the great seers. Those who practice it as it was taught by the Buddha doing the Teacher’s bidding, make an end of suffering.”
“Con đường này đã được các bậc đại nhân, các bậc đại sĩ đi theo. Những ai thực hành theo con đường ấy, như đã được Đức Phật chỉ dạy, những người thực hành theo lời giáo huấn của Bậc Đạo Sư, sẽ chấm dứt khổ đau.”
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Aṭṭhamaṁ.
This too is a matter that was spoken by the Blessed One: that is what I heard.
Ý nghĩa này cũng đã được Thế Tôn thuyết giảng, tôi đã nghe như vậy. (Kinh thứ tám).