Chuyện 5 vị Tỳ-kheo
Lành thay, phòng hộ mắt! Lành thay, phòng hộ tai! Lành thay, phòng hộ mũi! Lành thay, phòng hộ lưỡi.
Bản dịch
Bhikkhuvagga
Lành thay, phòng hộ mắt! Lành thay, phòng hộ tai! Lành thay, phòng hộ mũi! Lành thay, phòng hộ lưỡi.
Lành thay phòng hộ thân! Lành thay, phòng hộ lời, Lành thay, phòng hộ ý. Lành thay, phòng tất cả. Tỳ-kheo phòng tất cả, Thoát được mọi khổ đau.
Người chế ngự tay chân, Chế ngự lời và đầu, Vui thích nội thiền định, Ðộc thân, biết vừa đủ, Thật xứng gọi tỳ-kheo.
Tỳ-kheo chế ngự miệng, Vừa lời, không cống cao, Khi trình bày pháp nghĩa, Lời lẽ dịu ngọt ngào.
Vị tỳ-kheo thích Pháp, Mến pháp, suy tư Pháp. Tâm tư niệm chánh Pháp, Không rời bỏ chánh Pháp.
Không khinh điều mình được, Không ganh người khác được, Tỳ-kheo ganh tỵ người, Không sao chứng Thiền định.
Tỳ-kheo dù được ít, Không khinh điều mình được, Sống thanh tịnh không nhác, Chư thiên khen vị này.
Hoàn toàn, đối danh sắc, Không chấp Ta, của Ta. Không chấp, không sầu não. Thật xứng danh Tỳ-kheo.
Tỳ-kheo trú Từ Bi, Tín thành giáo Pháp Phật, Chứng cảnh giới tịch tỉnh. Các hạnh an tịnh lạc.
Tỳ-kheo, tát thuyền này, Thuyền không, nhẹ đi mau. Trừ tham, diệt sân hận, Tất chứng đạt Niết-bàn.
Ðoạn năm, từ bỏ năm, Tu tập năm tối thượng, Tỳ-kheo cắt năm trói, Xứng danh vượt “bộc lưu”.
Tỳ-kheo, hãy tu thiền, Chớ buông lung phóng dật, Tâm chớ đắm say dục, Phóng dật, nuốt sắt nóng Bị đốt, chớ than khổ!
Không trí tuệ, không thiền, Không thiền, không trí tuệ. Người có thiền có tuệ, Nhất định gần Niết-bàn.
Bước vào ngôi nhà trống, Tỳ-kheo tâm an tịnh, Thọ hưởng vui siêu nhân, Tịnh quán theo chánh pháp.
Người luôn luôn chánh niệm, Sự sanh diệt các uẩn, Ðược hoan hỷ, hân hoan, Chỉ bậc bất tử biết.
Ðây Tỳ-kheo có trí, Tu tập pháp căn bản Hộ căn, biết vừa đủ, Gìn giữ căn bản giới,
Thường gần gũi bạn lành, Sống thanh tịnh tinh cần. Giao thiệp khéo thân thiện, Cử chỉ mực đoan trang. Do vậy hưởng vui nhiều, Sẽ dứt mọi khổ đau.
Như hoa Vassika, Quăng bỏ cánh úa tàn, Cũng vậy vị Tỳ-kheo, Hãy giải thoát tham sân.
Thân tịnh, lời an tịnh, An tịnh, khéo thiền tịnh. Tỳ-kheo bỏ thế vật, Xứng danh bậc tịch tịnh.
Tự mình chỉ trích mình, Tự mình dò xét mình, Tỳ-kheo tự phòng hộ, Chánh niệm trú an lạc.
Tự mình y chỉ mình, (dị bản) Tự mình đi đến mình, Vậy hãy tự điều phục, Như khách buôn ngựa hiền.
Tỳ-kheo nhiều hân hoan, Tịnh tín giáo pháp Phật, Chứng cảnh giới tịch tịnh, Các hạnh an tịnh lạc.
Tỳ-kheo tuy tuổi nhỏ Siêng tu giáo pháp Phật, Soi sáng thế gian này, Như trăng thoát khỏi mây.
Hết phẩm Tỳ-kheo
Bản dịch: HT. Thích Minh Châu
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: HT. Thích Minh Châu
Tiểu Bộ Kinh
Kinh Pháp Cú
Phẩm Tỳ-kheo
Chuyện 5 vị Tỳ-kheo
Cakkhunā saṁvaro sādhu,
Restraint of the eye is good;
Lành thay, phòng hộ mắt!
Lành thay, phòng hộ tai!
Lành thay, phòng hộ mũi!
Lành thay, phòng hộ lưỡi.
Kāyena saṁvaro sādhu,
Restraint of the body is good;
Lành thay phòng hộ thân!
Lành thay, phòng hộ lời,
Lành thay, phòng hộ ý.
Lành thay, phòng tất cả.
Tỳ-kheo phòng tất cả,
Thoát được mọi khổ đau.
Chuyện vị Tỳ-kheo giết hạc
Hatthasaṁyato pādasaṁyato,
One restrained in hand and foot,
Người chế ngự tay chân,
Chế ngự lời và đầu,
Vui thích nội thiền định,
Ðộc thân, biết vừa đủ, Thật xứng gọi tỳ-kheo.
Chuyện Tỳ-kheo Kokālika
Yo mukhasaṁyato bhikkhu,
When a mendicant of restrained mouth,
Tỳ-kheo chế ngự miệng,
Vừa lời, không cống cao,
Khi trình bày pháp nghĩa,
Lời lẽ dịu ngọt ngào.
Chuyện Trưởng lão Dhammārāma
Dhammārāmo dhammarato,
Delighting in the teaching, enjoying the teaching,
Vị tỳ-kheo thích Pháp,
Mến pháp, suy tư Pháp.
Tâm tư niệm chánh Pháp,
Không rời bỏ chánh Pháp.
Chuyện 2 Tỳ-kheo đối nghịch
Salābhaṁ nātimaññeyya,
A well-off mendicant ought not look down
Không khinh điều mình được,
Không ganh người khác được,
Tỳ-kheo ganh tỵ người,
Không sao chứng Thiền định.
Appalābhopi ce bhikkhu,
If a mendicant is poor in offerings,
Tỳ-kheo dù được ít,
Không khinh điều mình được,
Sống thanh tịnh không nhác,
Chư thiên khen vị này.
Chuyện Bà-la-môn Pañcaggadāyaka
Sabbaso nāmarūpasmiṁ,
One who has no sense of ownership
Hoàn toàn, đối danh sắc,
Không chấp Ta, của Ta.
Không chấp, không sầu não.
Thật xứng danh Tỳ-kheo.
Chuyện chư Tỳ-kheo
Mettāvihārī yo bhikkhu,
A mendicant who meditates on love,
Tỳ-kheo trú Từ Bi,
Tín thành giáo Pháp Phật,
Chứng cảnh giới tịch tỉnh.
Các hạnh an tịnh lạc.
Siñca bhikkhu imaṁ nāvaṁ,
Bail out this boat, mendicant!
Tỳ-kheo, tát thuyền này,
Thuyền không, nhẹ đi mau.
Trừ tham, diệt sân hận,
Tất chứng đạt Niết-bàn.
Pañca chinde pañca jahe,
Five to cut, five to drop,
Ðoạn năm, từ bỏ năm,
Tu tập năm tối thượng,
Tỳ-kheo cắt năm trói,
Xứng danh vượt “bộc lưu”.
Jhāya bhikkhu mā pamādo,
Practice absorption, don’t be negligent!
Tỳ-kheo, hãy tu thiền, Chớ buông lung phóng dật,
Tâm chớ đắm say dục,
Phóng dật, nuốt sắt nóng
Bị đốt, chớ than khổ!
Natthi jhānaṁ apaññassa,
No absorption for one without wisdom,
Không trí tuệ, không thiền,
Không thiền, không trí tuệ.
Người có thiền có tuệ,
Nhất định gần Niết-bàn.
Suññāgāraṁ paviṭṭhassa,
A mendicant who enters an empty hut
Bước vào ngôi nhà trống,
Tỳ-kheo tâm an tịnh,
Thọ hưởng vui siêu nhân,
Tịnh quán theo chánh pháp.
Yato yato sammasati,
Whenever they are mindful
Người luôn luôn chánh niệm,
Sự sanh diệt các uẩn,
Ðược hoan hỷ, hân hoan,
Chỉ bậc bất tử biết.
Tatrāyamādi bhavati,
This is the very start of the path
Ðây Tỳ-kheo có trí,
Tu tập pháp căn bản
Hộ căn, biết vừa đủ,
Gìn giữ căn bản giới,
Mitte bhajassu kalyāṇe,
Mix with spiritual friends,
Thường gần gũi bạn lành,
Sống thanh tịnh tinh cần.
Giao thiệp khéo thân thiện,
Cử chỉ mực đoan trang.
Do vậy hưởng vui nhiều,
Sẽ dứt mọi khổ đau.
Chuyện 500 vị Tỳ-kheo
Vassikā viya pupphāni,
As a jasmine sheds
Như hoa Vassika,
Quăng bỏ cánh úa tàn,
Cũng vậy vị Tỳ-kheo,
Hãy giải thoát tham sân.
Chuyện Trưởng lão Santakāya
Santakāyo santavāco,
Calm in body, calm in speech,
Thân tịnh, lời an tịnh,
An tịnh, khéo thiền tịnh.
Tỳ-kheo bỏ thế vật,
Xứng danh bậc tịch tịnh.
Chuyện Trưởng lão Naṇgalakūṭa
Attanā codayattānaṁ,
Urge yourself on,
Tự mình chỉ trích mình,
Tự mình dò xét mình,
Tỳ-kheo tự phòng hộ,
Chánh niệm trú an lạc.
Attā hi attano nātho,
Self is indeed the lord of self,
Tự mình y chỉ mình,
(dị bản)
Tự mình đi đến mình,
Vậy hãy tự điều phục,
Như khách buôn ngựa hiền.
Chuyện Trưởng lão Vakkali
Pāmojjabahulo bhikkhu,
A monk full of joy
Tỳ-kheo nhiều hân hoan,
Tịnh tín giáo pháp Phật,
Chứng cảnh giới tịch tịnh,
Các hạnh an tịnh lạc.
Chuyện Sa-di Sumana
Yo have daharo bhikkhu,
A young mendicant
Tỳ-kheo tuy tuổi nhỏ
Siêng tu giáo pháp Phật,
Soi sáng thế gian này,
Như trăng thoát khỏi mây.
Bhikkhuvaggo pañcavīsatimo.
Hết phẩm Tỳ-kheo