- Aṅguttara Nikāya 9.45
- 5. Sāmaññavagga
Bản dịch
AN 9.45 — Giải Thoát Cả Hai Phần
Ubhatobhāgavimuttasutta
TTC 1—“Giải thoát cả hai phần, giải thoát cả hai phần”, này Hiền giả, được nói đến. Cho đến như thế nào, này Hiền giả, giải thoát cả hai phần được Thế Tôn nói đến?
TTC 2—Ở đây, này Hiền giả, Tỷ-kheo ly dục… chứng đạt và an trú sơ Thiền. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy; với trí tuệ, vị ấy rõ biết. Cho đến như vậy, này Hiền giả, là giải thoát cả hai phần được Thế Tôn nói đến với pháp môn … (như trên) …
TTC 3Lại nữa, này Hiền giả, Tỷ-kheo vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ, chứng đạt và an trú Diệt thọ tưởng định; sau khi thấy với trí tuệ, các lậu hoặc được diệt trừ. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy; với trí tuệ, vị ấy rõ biết. Cho đến như vậy, này Hiền giả, tuệ giải thoát cả hai phần được Thế Tôn nói đến với pháp môn.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh nầy được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch từ tạng Pali sang Việt ngữ năm 1976–1977, và được Viện Phật Học Vạn Hạnh, Sài Gòn, ấn hành năm 1980–1981. Trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được hiệu đính thành 4 tập và tái bản năm 1996, qua số thứ tự 21, 22, 23, và 24. These texts have been used with the kind permission of the webmaster of http://www.budsas.net/ Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Numbered Discourses 9.45
- 5. Similarity
Freed Both Ways
4. Kinh Câu Phần Giải Thoát
“‘Ubhatobhāgavimutto, ubhatobhāgavimutto’ti, āvuso, vuccati. Kittāvatā nu kho, āvuso, ubhatobhāgavimutto vutto bhagavatā”ti?
“Reverend, they speak of one ‘freed both ways’. What is the one freed both ways that the Buddha spoke of?”
45. Này chư hiền, người ta nói: ‘Câu phần giải thoát, câu phần giải thoát’. Này chư hiền, cho đến mức độ nào, Thế Tôn dạy về người câu phần giải thoát?
“Idhāvuso, bhikkhu vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati. Yathā yathā ca tadāyatanaṁ tathā tathā naṁ kāyena phusitvā viharati, paññāya ca naṁ pajānāti. Ettāvatāpi kho, āvuso, ubhatobhāgavimutto vutto bhagavatā pariyāyena …pe….
“First, take a mendicant who, quite secluded from sensual pleasures … enters and remains in the first absorption. They meditate directly experiencing that dimension in every way. And they understand that with wisdom. To this extent the Buddha spoke of the one freed both ways in a qualified sense. …
“Này hiền giả, ở đây, vị tỳ khưu ly dục...v.v... chứng và trú Sơ thiền. Và bằng cách nào đó, vị ấy an trú, dùng thân chạm đến trú xứ ấy, và dùng tuệ biết rõ trú xứ ấy. Này hiền giả, chỉ với chừng ấy, Thế Tôn đã thuyết giảng một cách gián tiếp về vị giải thoát cả hai phần...v.v...”
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati, paññāya cassa disvā āsavā parikkhīṇā honti. Yathā yathā ca tadāyatanaṁ tathā tathā naṁ kāyena phusitvā viharati, paññāya ca naṁ pajānāti. Ettāvatāpi kho, āvuso, ubhatobhāgavimutto vutto bhagavatā nippariyāyenā”ti.
Catutthaṁ.
Furthermore, take a mendicant who, going totally beyond the dimension of neither perception nor non-perception, enters and remains in the cessation of perception and feeling. And, having seen with wisdom, their defilements come to an end. They meditate directly experiencing that dimension in every way. And they understand that with wisdom. To this extent the Buddha spoke of the one freed both ways in a definitive sense.”
“Lại nữa, này hiền giả, vị tỳ khưu hoàn toàn vượt qua Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ, chứng và trú Diệt Thọ Tưởng Định, và sau khi thấy bằng tuệ, các lậu hoặc của vị ấy được đoạn tận. Và bằng cách nào đó, vị ấy an trú, dùng thân chạm đến trú xứ ấy, và dùng tuệ biết rõ trú xứ ấy. Này hiền giả, chỉ với chừng ấy, Thế Tôn đã thuyết giảng một cách trực tiếp về vị giải thoát cả hai phần.” Kinh thứ tư.